Tìm kiếm Giáo án
Tập 1 - Bài 36: om ôm ơm.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đinh lan nhi
Ngày gửi: 12h:03' 26-06-2025
Dung lượng: 38.9 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: đinh lan nhi
Ngày gửi: 12h:03' 26-06-2025
Dung lượng: 38.9 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9
Ngày dạy :
BÀI 36
om, ôm, ơm
I.
MỤC TIÊU : giúp HS phát triển những phẩm chất và năng lực sau
1. Năng lực
Gìúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần
om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, bạn Nam qua
trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Hương cốm",
“Gìỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi”.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động tìm vần, đọc và thực hiện các nhiệm vụ học tập liên quan
đến vần om, ôm, ơm.
- Trung thực và trách nhiệm: có ý thức biết nhận lỗi và xin lỗi.
II.
CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, và cách viết các vần om, ôm, ơm.
- Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ
này.
(Cốm: Món ăn chế từ lúa nếp non rang chin, gìã sạch vỏ, cỏ màu xanh, vị ngọt thơm.)
2. Học sinh
- Bộ thực hành Tiếng việt.
- Bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
-
Hs chơi
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
-HS trả lời
Em thấy gì trong tranh?
-Hs lắng nghe
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi
ý: (Cốm thường có vào mùa nào ?
Cốm làm tử hạt gì? Em ăn cốm bao gìð
chưa?..)).
- GV đọc/nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành
- HS đọc
tiếng cầu nhận biết và yêu câu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng
lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận
- HS đọc
biết một số lần: Hương cốm/ thơm/ thôn xóm.
- GV gìới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. Viết
tên bài lên bảng.
-Hs lắng nghe và quan sát
3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần om, ôm, ơm
- So sánh các vần: + GV gìới thiệu vần om,
ôm, ơm.
-Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm để
tìm ra điểm gìống và khác nhau.
- HS trả lời
(Gợi ý: Gìống nhau là đều có âm m đứng sau,
khác nhau ở âm đứng trước: o, ô, ơ).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa
các vần.
-Hs lắng nghe
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm. GV
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh
phát âm sai.
-Hs lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi
HS đánh vần cả 3 vần.
-HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ
-HS tìm
để ghép thành vần om.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để tạo
thành ơm.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo
thành ôm.
-HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng xóm. (GV: Từ
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy
-HS lắng nghe
lấy chữ ghi âm x ghép trước vần om, thêm dấu
sắc xem ta được tiếng nào? Tích cực HS
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành
tiếng xóm.
-HS thực hiện
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng
xóm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng
xóm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng bạn.
-HS đánh vần tiếng xóm. Lớp đánh vần
- Đọc tiếng trong SHS
đồng thanh tiếng xóm.
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau
- HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp đọc trơn
(số HS dánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp
đồng thanh tiếng xóm.
đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không đọc
trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại
-HS đánh vần, lớp đánh vần
tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp
nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp
đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm, ơm.
(GV đưa mô hình tiếng xóm, vừa nói vừa chỉ
mô hình: Muốn có tiếng "xóm" chúng ta thêm
chữ ghi âm x vào trước vần om và dấu sắc. Hãy
vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa
vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS
-HS tự tạo
trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép
của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là
tiếng gì?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được.
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
-HS đọc
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
-HS phân tích
+ +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những
-HS ghép lại
tiếng mới ghép dược.
- Lớp đọc trơn đồng thanh
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm. Sau khi
-HS lắng nghe, quan sát
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn
đom đóm
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV
cho từ ngữ đom đóm xuất hiện dưới tranh.
-HS nói
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân
trong đom đóm
-HS nhận biết
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần đom
đóm, đọc trơn từ ngữ đom đóm.
-HS thực hiện
- GV thực hiện các bước tương tự đối với chó
đốm, mâm cơm
-HS thực hiện
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe,
gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- HS đọc
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần om, ôm, ơm
- HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, đóm,
đốm, cơm (chữ cỡ vừa).
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa
ý khoảng cách gìữa các chữ trên một
vần đó
dòng).
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó
-HS đọc
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa
vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các
- HS quan sát
bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cán).
- HS quan sát
HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
-HS lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về
độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
cách gìữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết,
cách cấm bút.
-HS viết
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, ôm,
om; từ ngữ, chó đốm, mâm cơm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
6. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
vần om, ôm, om
- HS đọc
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh những tiếng có vần om, ôm, om
- HS đọc
trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn.
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc
một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng
cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã
- HS trả lời.
đọc:
- HS trả lời.
Cô Mơ cho Hà cái gì?;
Theo em, tại sao mẹ khen Hà (Vi Hà là cô bé
hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
- HS trả lời.
Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- HS trả lời.
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
- HS trả lời.
Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn?
Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi gây
ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam sẽ nói gì
- HS trả lời.
ngay khi nhìn thấy sự việc?
- HS trả lời.
Nam sẽ nói gì với mẹ?
Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi mẹ?
(Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà...)
8. Củng cố
- HS tham gìa trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần om, ơm, ôm và đặt câu với các từ ngữ
-HS chơi
tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà
IV.Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Tuần 9
Ngày dạy :
BÀI 37
em, êm, im, um
I.
MỤC TIÊU : giúp HS phát triển những năng lực và phẩm chất
1. Năng lực
- Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm, im, um.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Gìúp bạn.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà qua trang phục,
đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn tìm; Chim sẻ, chim sơn ca,
chim ri; Gìúp bạn
2. Phẩm chất
- Thêm yêu thích môn học.
- Yêu thích các trò chơi dân gian.
II.
CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết các vần em, êm, im, um.
- Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài và cách gìải thích những từ ngữ như: tủm
tỉm cười không mở miệng, chỉ thấy cử động của đôi môi một cách kín đáo), thềm nhà
(phần nền trước cửa nhà, có mái che).
2. Học sinh :
- Bộ thực hành Tiếng việt.
- Bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
-Hs chơi
- GV cho HS viết bảng om, ôm ,ơm
-HS viết
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
-HS trả lời
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh,
-Hs lắng nghe
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng
câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng
lại để HS đọc theo, GV và HS lặp lại câu nhận
biết một số lần: Chị em Hà chơi trốn tìm./ Hà/
- HS đọc
tùm tỉm/ đếm:/ một,/ hai,/ ba,.
- GV gìới thiệu vần mới em, êm, im, um. Viết
tên bài mới lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vẫn em, êm, im, um.
-Hs lắng nghe và quan sát
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần êm,
-Hs lắng nghe
im, um với em để tìm ra điểm gìống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
- HS trả lời
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần em, êm, im, um.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau
-Hs lắng nghe
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 vần
-HS đánh vần tiếng mẫu
một lần.
- Đọc trơn các vần
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau
lần.
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
để ghép thành em.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo
-HS tìm
thành êm.
+ HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im.
-HS ghép
chữ i, ghép u vào để tạo thành um.
+ GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc đồng thanh em,
-HS ghép
êm, im, um một số lần.
b. Đọc tiếng
-HS đọc
- Đọc tiếng mẫu
+GV gìới thiệu mô hình tiếng đếm. GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đếm.
-HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng
đếm (đờ êm đêm – sắc đếm). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng đếm.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng
-HS thực hiện
đếm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng đếm.
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh
- Đọc tiếng trong SHS
tiếng con.
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau
đồng thanh tiếng con.
(số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp
đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng
-HS đánh vần, lớp đánh vần
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
- HS đọc
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần em, êm, im,
-HS đọc
um. GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại
cách ghép.
+ Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép
được.
-HS tự tạo
c. Đọc từ ngữ
-HS phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
-HS ghép lại
ngữ: tem thư, thêm nhà, tủm tỉm. Sau khi đưa
- Lớp đọc trơn đồng thanh
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn tem
thư
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV -HS lắng nghe, quan sát
cho từ ngữ tem thư xuất hiện dưới tranh. - GV
yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần em trong
tem thư, phân tích và đánh vần tiếng tem, đọc
trơn từ ngữ tem thư.
-HS nói
- GV thực hiện các bước tương tự đối với thêm
nhà, tủm tỉm.
-HS nhận biết
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
-HS thực hiện
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
-HS thực hiện
đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- HS đọc
- GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, um,
thêm, tủm, tỉm.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
- HS đọc
các vần em, êm, im um.
- HS viết vào bảng con: em, êm, im, um và
thêm, tủm, tìm
-HS quan sát
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết của
HS.
-HS quan sát, lắng nghe
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa -HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
- HS lắng nghe
một các vần em, êm, im, um; các từ ngữ thềm
nhà, tủm, tìm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
-HS viết
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bải của một số HS.
- HS lắng nghe
6. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng có các
- HS đọc thầm, tìm .
vần em, êm, im, um.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rói cả lớp đọc
- HS đọc
đồng thanh những tiếng có vần em, êm, im, um
trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn.
- HS đọc
Một số HS đọc thành tiếng nổi tiếp từng câu
(mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó
từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng
cả đoạn.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn văn đã đọc:
Chim ri tìm gì về làm to? (tìm cỏ khoe) Chim sẻ
và sơn ca mang cái gì đến cho chim ri? (mang
- HS trả lời.
theo túm rơm).
- HS trả lời.
Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai
bạn? (nói lời cảm ơn).
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Tranh 1:
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
Hai bạn gìúp nhau việc gì?
- HS trả lời.
Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn của
- HS trả lời.
mình?
- HS trả lời.
Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa?
+ Tranh 2:
- HS trả lời.
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi được
- HS trả lời.
bạn cho đi chung ô?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những câu
hỏi trên.
8. Củng cố
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chua vần
- HS trả lời.
em, êm, im, um và đặt cầu với từ ngữ tìm đưoc.
-Hs lắng nghe
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần em, êm, im, um
và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp
nhà.
-HS làm
IV.Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Ngày dạy :
BÀI 36
om, ôm, ơm
I.
MỤC TIÊU : giúp HS phát triển những phẩm chất và năng lực sau
1. Năng lực
Gìúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần
om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, bạn Nam qua
trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Hương cốm",
“Gìỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi”.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động tìm vần, đọc và thực hiện các nhiệm vụ học tập liên quan
đến vần om, ôm, ơm.
- Trung thực và trách nhiệm: có ý thức biết nhận lỗi và xin lỗi.
II.
CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, và cách viết các vần om, ôm, ơm.
- Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ
này.
(Cốm: Món ăn chế từ lúa nếp non rang chin, gìã sạch vỏ, cỏ màu xanh, vị ngọt thơm.)
2. Học sinh
- Bộ thực hành Tiếng việt.
- Bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
-
Hs chơi
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
-HS trả lời
Em thấy gì trong tranh?
-Hs lắng nghe
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi
ý: (Cốm thường có vào mùa nào ?
Cốm làm tử hạt gì? Em ăn cốm bao gìð
chưa?..)).
- GV đọc/nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành
- HS đọc
tiếng cầu nhận biết và yêu câu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng
lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận
- HS đọc
biết một số lần: Hương cốm/ thơm/ thôn xóm.
- GV gìới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. Viết
tên bài lên bảng.
-Hs lắng nghe và quan sát
3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần om, ôm, ơm
- So sánh các vần: + GV gìới thiệu vần om,
ôm, ơm.
-Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm để
tìm ra điểm gìống và khác nhau.
- HS trả lời
(Gợi ý: Gìống nhau là đều có âm m đứng sau,
khác nhau ở âm đứng trước: o, ô, ơ).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa
các vần.
-Hs lắng nghe
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm. GV
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh
phát âm sai.
-Hs lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi
HS đánh vần cả 3 vần.
-HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ
-HS tìm
để ghép thành vần om.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để tạo
thành ơm.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo
thành ôm.
-HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng xóm. (GV: Từ
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy
-HS lắng nghe
lấy chữ ghi âm x ghép trước vần om, thêm dấu
sắc xem ta được tiếng nào? Tích cực HS
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành
tiếng xóm.
-HS thực hiện
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng
xóm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng
xóm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng bạn.
-HS đánh vần tiếng xóm. Lớp đánh vần
- Đọc tiếng trong SHS
đồng thanh tiếng xóm.
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau
- HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp đọc trơn
(số HS dánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp
đồng thanh tiếng xóm.
đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không đọc
trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại
-HS đánh vần, lớp đánh vần
tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp
nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp
đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm, ơm.
(GV đưa mô hình tiếng xóm, vừa nói vừa chỉ
mô hình: Muốn có tiếng "xóm" chúng ta thêm
chữ ghi âm x vào trước vần om và dấu sắc. Hãy
vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa
vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS
-HS tự tạo
trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép
của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là
tiếng gì?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được.
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
-HS đọc
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
-HS phân tích
+ +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những
-HS ghép lại
tiếng mới ghép dược.
- Lớp đọc trơn đồng thanh
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm. Sau khi
-HS lắng nghe, quan sát
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn
đom đóm
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV
cho từ ngữ đom đóm xuất hiện dưới tranh.
-HS nói
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân
trong đom đóm
-HS nhận biết
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần đom
đóm, đọc trơn từ ngữ đom đóm.
-HS thực hiện
- GV thực hiện các bước tương tự đối với chó
đốm, mâm cơm
-HS thực hiện
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe,
gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- HS đọc
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần om, ôm, ơm
- HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, đóm,
đốm, cơm (chữ cỡ vừa).
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa
ý khoảng cách gìữa các chữ trên một
vần đó
dòng).
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó
-HS đọc
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa
vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các
- HS quan sát
bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cán).
- HS quan sát
HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
-HS lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về
độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
cách gìữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết,
cách cấm bút.
-HS viết
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, ôm,
om; từ ngữ, chó đốm, mâm cơm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
6. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
vần om, ôm, om
- HS đọc
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh những tiếng có vần om, ôm, om
- HS đọc
trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn.
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc
một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng
cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã
- HS trả lời.
đọc:
- HS trả lời.
Cô Mơ cho Hà cái gì?;
Theo em, tại sao mẹ khen Hà (Vi Hà là cô bé
hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
- HS trả lời.
Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- HS trả lời.
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
- HS trả lời.
Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn?
Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi gây
ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam sẽ nói gì
- HS trả lời.
ngay khi nhìn thấy sự việc?
- HS trả lời.
Nam sẽ nói gì với mẹ?
Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi mẹ?
(Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà...)
8. Củng cố
- HS tham gìa trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần om, ơm, ôm và đặt câu với các từ ngữ
-HS chơi
tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà
IV.Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Tuần 9
Ngày dạy :
BÀI 37
em, êm, im, um
I.
MỤC TIÊU : giúp HS phát triển những năng lực và phẩm chất
1. Năng lực
- Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm, im, um.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Gìúp bạn.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà qua trang phục,
đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn tìm; Chim sẻ, chim sơn ca,
chim ri; Gìúp bạn
2. Phẩm chất
- Thêm yêu thích môn học.
- Yêu thích các trò chơi dân gian.
II.
CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết các vần em, êm, im, um.
- Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài và cách gìải thích những từ ngữ như: tủm
tỉm cười không mở miệng, chỉ thấy cử động của đôi môi một cách kín đáo), thềm nhà
(phần nền trước cửa nhà, có mái che).
2. Học sinh :
- Bộ thực hành Tiếng việt.
- Bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
-Hs chơi
- GV cho HS viết bảng om, ôm ,ơm
-HS viết
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
-HS trả lời
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh,
-Hs lắng nghe
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng
câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng
lại để HS đọc theo, GV và HS lặp lại câu nhận
biết một số lần: Chị em Hà chơi trốn tìm./ Hà/
- HS đọc
tùm tỉm/ đếm:/ một,/ hai,/ ba,.
- GV gìới thiệu vần mới em, êm, im, um. Viết
tên bài mới lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vẫn em, êm, im, um.
-Hs lắng nghe và quan sát
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần êm,
-Hs lắng nghe
im, um với em để tìm ra điểm gìống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
- HS trả lời
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần em, êm, im, um.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau
-Hs lắng nghe
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 vần
-HS đánh vần tiếng mẫu
một lần.
- Đọc trơn các vần
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau
lần.
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
để ghép thành em.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo
-HS tìm
thành êm.
+ HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im.
-HS ghép
chữ i, ghép u vào để tạo thành um.
+ GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc đồng thanh em,
-HS ghép
êm, im, um một số lần.
b. Đọc tiếng
-HS đọc
- Đọc tiếng mẫu
+GV gìới thiệu mô hình tiếng đếm. GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đếm.
-HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng
đếm (đờ êm đêm – sắc đếm). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng đếm.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng
-HS thực hiện
đếm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng đếm.
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh
- Đọc tiếng trong SHS
tiếng con.
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau
đồng thanh tiếng con.
(số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp
đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng
-HS đánh vần, lớp đánh vần
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
- HS đọc
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần em, êm, im,
-HS đọc
um. GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại
cách ghép.
+ Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép
được.
-HS tự tạo
c. Đọc từ ngữ
-HS phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
-HS ghép lại
ngữ: tem thư, thêm nhà, tủm tỉm. Sau khi đưa
- Lớp đọc trơn đồng thanh
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn tem
thư
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV -HS lắng nghe, quan sát
cho từ ngữ tem thư xuất hiện dưới tranh. - GV
yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần em trong
tem thư, phân tích và đánh vần tiếng tem, đọc
trơn từ ngữ tem thư.
-HS nói
- GV thực hiện các bước tương tự đối với thêm
nhà, tủm tỉm.
-HS nhận biết
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
-HS thực hiện
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
-HS thực hiện
đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- HS đọc
- GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, um,
thêm, tủm, tỉm.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
- HS đọc
các vần em, êm, im um.
- HS viết vào bảng con: em, êm, im, um và
thêm, tủm, tìm
-HS quan sát
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết của
HS.
-HS quan sát, lắng nghe
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa -HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
- HS lắng nghe
một các vần em, êm, im, um; các từ ngữ thềm
nhà, tủm, tìm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
-HS viết
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bải của một số HS.
- HS lắng nghe
6. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng có các
- HS đọc thầm, tìm .
vần em, êm, im, um.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rói cả lớp đọc
- HS đọc
đồng thanh những tiếng có vần em, êm, im, um
trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn.
- HS đọc
Một số HS đọc thành tiếng nổi tiếp từng câu
(mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó
từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng
cả đoạn.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn văn đã đọc:
Chim ri tìm gì về làm to? (tìm cỏ khoe) Chim sẻ
và sơn ca mang cái gì đến cho chim ri? (mang
- HS trả lời.
theo túm rơm).
- HS trả lời.
Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai
bạn? (nói lời cảm ơn).
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Tranh 1:
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
Hai bạn gìúp nhau việc gì?
- HS trả lời.
Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn của
- HS trả lời.
mình?
- HS trả lời.
Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa?
+ Tranh 2:
- HS trả lời.
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi được
- HS trả lời.
bạn cho đi chung ô?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những câu
hỏi trên.
8. Củng cố
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chua vần
- HS trả lời.
em, êm, im, um và đặt cầu với từ ngữ tìm đưoc.
-Hs lắng nghe
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần em, êm, im, um
và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp
nhà.
-HS làm
IV.Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất