Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 1 - Bộ Cánh Diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 21h:44' 07-11-2024
Dung lượng: 191.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10
~~~~~~~~~~~~
Ngày soạn: Ngày 11 tháng 11 năm 2023
Ngày dạy:Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
Tiết 1: Chào cờ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐỀ: HƯỚNG TỚI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tham gia múa hát chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
+ Năng lực giao tiếp: giao tiếp, hợp tác cùng các bạn trong các hoạt động tập
thể.
+ Phẩm chất: phát triển phẩm chất nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách HĐTN. Tình huống chia sẻ yêu thương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Phần 1. Nghi lễ: Lễ chào cờ
- Lớp trực tuần tổng kết hoạt động của toàn - HS tham gia nghi lễ chào cờ
trường trong tuần vừa qua.
- TPT Đội nhận xét hoạt động Đội của nhà
trường.
- BGH lên nhận xét hoạt động của toàn
trường trong tuần qua và nêu nhiệm vụ
phương hướng tuần tới
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề:
1. Khởi động
- HS hát tập thể: Lớp chúng ta đoàn kết
Hs hát tập thể
2. Khám phá
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề:
- HS nghe
Hoạt động 1: Tham gia múa hát chào
mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
- GV giới thiệu về sự ra đời và ý nghĩa ngày
Nhà giáo Việt Nam 20 -11.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS tham gia các tiết mục
văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt
Nam 20/ 11.
1. Đồng ca: Em yêu trường em
- Tham gia các tiết mục văn nghệ
2. Tốp ca
chào mừng Ngày Nhà giáo Việt
3. Song ca
Nam 20/11.
4. Đơn ca
- GV: Em hãy rút ra những suy nghĩ và cảm

xúc về những hoạt động vữa diễn ra.
3. Củng cố, dặn dò
- Nêu ý nghĩa của hoạt động và nhắc
nhở chuẩn bị cho hoạt động sinh hoạt
dưới cờ tuần sau.

- HS nêu cảm nghĩ sau hoạt động
- HS nghe và thực hiện

Điều
chỉnh,
bổ
………………………………………………………………………
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP

sung:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
Phát triến các NL toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS chia sẻ các tình huống có phép
cộng trong thực tể gắn với gia đình em. - HS tham gia mỗi HS một phép tính
Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” đề ôn tập
Bảng cộng trong phạm vi 10.
- Nhận xét tuyên dương em đọc nhanh
và tốt
2. Luyện tập- Thực hành
HS làm bài 1
Bài 1: Tìm kết quả cho mỗi phép
- Hs quan sát tranh chia sẻ trong nhóm
tính
đôi
- Nêu yêu cầu bài tập 1
- Hs chia sẻ trước lớp nói một tình
Tìm kết quả các phép cộng nêu trong huống có phép cộng mà mình quan sát
bài (thể hiện trong các thẻ ghi phép được.
tính).
- Gọi HS chia sẻ
- Nhận xét, đánh giá
Cá nhân HS làm bài 2:
Bài 2: Tính nhẩm
7+1=8 9+1= 10 9+0=9
- Nêu yêu cầu bài 2
5+ 4=9 4+4=8
0+ 8=8
- Tìm kết quả các phép cộng nêu trong 8+2=10 2+7= 9 0+10=10
bài (HS có thể tính nhẩm hoặc dùng
Bảng cộng trong phạm vi 10 để tính).
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói

cho nhau về kết quả của mỗi phép tính.
Chia sẻ trước lớp..
Bài 3: Số?
- Nêu yêu cầu bài 3
- Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và
số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra các
phép tính trong ngôi nhà có kết quả là
số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số
thích họp trong mỗi dấu ? của từng
phép tính sao cho kết quả mỗi phép
tính đó là số ghi trên mái nhà, ví dụ
ngôi nhà ghi sô 7 có các phép tính: 5
+2; 4+ 3 ;6+ 1 .
- GV chốt lại cách làm. GV khuyến
khích HS suy nghĩ và nói theo cách của
các em.
3. Vận dụng
Bài 4.
- Nêu yêu cầu bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ
cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức
tranh. Chia sẻ trong nhóm.
- Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi
cộng lại ta được kết quả là 10, nghĩa là:
Nếu chọn trước một số thì cần tìm số
còn lại sao cho cộng hai số ta được kết
quả là 10. Dựa vào Bảng cộng trong
phạm vi 10 đế tìm số còn lại. Ví dụ:
Nếu chọn số 9 thì số còn lại là 1; nếu
chọn số 5 thì số còn lại phải là 5.
b/ Nêu phép tính thích hợp với tranh
vẽ
Vỉ dụ: Trong hộp có 5 chiếc bút màu.
Bạn Lan bỏ thêm vào 3 chiếc. Trong
hộp có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu?
Thực hiện phép cộng 5 + 3 = 8. Có 8
chiếc bút màu.
Vậy phép tính thích hợp là 5 + 3 = 8.
*Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, các em biết thêm
được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực
tế liên quan đến phép cộng trong phạm
vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.

- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho
nhau, cùng tìm thêm các phép tính có
thế đặt vào mỗi ngôi nhà.

- Hs nêu
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho
nhau, cùng tìm thêm các phép tính có
thế đặt vào mỗi ngôi nhà.

- HS làm theo yêu cầu

- HS nêu và ghi nhớ

Điều chỉnh bổ sung
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
BÀI: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện đúng trò chơi Hỏi vần đáp tiếng.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Họp lớp
- Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả.
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập.
- Vận dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 10 thẻ để thực hiện trò chơi Hỏi vần đáp tiếng.
- Bảng quy tắc chính tả g /gh.
- SGK, vở bài tập Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Hát tập thể
- Y/c hs hát bài “ Chúng em là HS lớp - Hs thực hiện
1”
- Cả lớp đọc: ăm, chăm / âp, ơp,
- GV giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu đêm, tiếp / nấp, chóp, êm, iêp.
của bài.
2. Luyện tập
2.1. BT1 (Trò chơi Hỏi vần đáp tiếng) - Hs thực hiện
GV đưa lên bảng hình ảnh 2 HS giơ lên - Y/c hs thực hiện theo nhóm 2
2 thẻ (1 em giơ thẻ vần ăm, em kia giơ + HS 1 giơ thẻ vần (VD: âp), nói
thẻ tiếng chăm), bên cạnh là 8 thẻ ghi âp. / HS 2 đáp (nấp), giơ thẻ tiếng
những vần, tiếng khác.
nấp.
- GV chỉ từng thẻ vần, tiếng.
+ HS 1 giơ thẻ vần (VD: ơp), nói ơp.
- (Làm mẫu) GV mời 2 HS làm mẫu
/ HS 2 đáp (chớp), giơ thẻ tiếng
với vần ăm, tiếng chăm:
chớp.
HS 1 vừa nói to ăm vừa giơ thẻ vần
- Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi
ăm. / HS 2 đáp chăm, giơ thẻ tiếng
vai: HS 2 hỏi - HS 1 đáp.
chăm.
+ HS 2 giơ thẻ tiếng đêm, nói đêm. /
- Ai làm nhanh, đúng sẽ được 1 điểm
HS 1 đáp êm, giơ thẻ vần êm...
cho 1 lần chơi, làm sai bị trừ 1 điểm.
+ HS 2 giơ thẻ tiếng tiếp, nói tiếp. /
HS 1 đáp iêp, giơ thẻ vần iêp.
- Thực hành với các vần, tiếng mới, HS
tự nghĩ ra: 2 tổ dự thi.
- HS thực hiện
+ 2 tổ trưởng “oằn tù tì” để chọn nhóm - HS làm việc theo tổ
được hỏi trước.
+ HS1 (tổ 1 ra vần (VD: om). / HS 2 (tổ

2) nói tiếng bom.
+ HS3 (tổ 1)ra vần (VD: iêm). / HS 4
(tổ 2) nói tiếng chiếm...
- Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai:
tố 2 hỏi - tổ 1 đáp:
+ HS 5 (tổ 2)ra tiếng kìm. / HS 6 (tô 1)
nói vần im.
+ HS 7 (tổ 2)ra tiếng cặp. / HS 8 (tổ 1)
nói vần ăp...
- GV khen cặp / tổ làm bài đúng, nhanh,
hỏi - đáp nhịp nhàng, to, rõ.
2.2. BT 2 (Tập đọc)
a. GV giới thiệu bài đọc kể về buổi họp
lớp học cũ của sẻ, gà, cua.
b. GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ
gợi tả, gợi cảm để gây ấn tượng, giúp
HS chú ý đọc đúng các từ đó.
Luyện đọc từ ngữ: họp lớp, khóm tre
ngà, kể lể rôm rả, hộp diêm, nắm
rơm, khệ nệ ôm yếm, khắp hồ.
GV giải nghĩa: tre ngà (tre có thân và
cành màu vàng tươi, trồng làm cảnh);
kể lể rôm rả (kể với nội dung phong
phú, không khí sôi nổi, vui vẻ); rơm
(phần trên của thân cây lúa đã gặt và
đập hết hạt); khệ nệ (dáng đi chậm
chạp, nặng nề của người mang thai).
TIẾT 2
c. Luyện đọc câu
? Bài có mấy câu?
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng
cặp).
- GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Nó sắp
có lũ cua bé tí/ bò khắp hồ.
d. Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4
câu); thi đọc cả bài (từng cặp, tổ). Cuối
cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng
thanh (đọc nhỏ).
e.Tìm hiểu bài đọc
? Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
2.3. BT 3 (Em chọn chữ nào: g hay
gh?)
- GV: BT giúp các em ghi nhớ, củng cố

- HS thực hiện, đổi vai cho nhau
- HS tham gia nhận xét, bình chọn
- HS lắng nghe

- HS luyện đọc từ ngữ

- Bài có 8 câu.
HS đọc vỡ từng câu
-HS đọc nối từng câu
- Hs thi đọc

- Các bạn cũ sau một thời gian gặp
lại, có rất nhiều chuyện để kể cho
nhau nghe. / Các bạn cũ gặp lại nhau
rất vui.

quy tắc chính tả g / gh.
- GV chỉ bảng quy tắc chính tả g / gh
(đã học từ bài 16);
- HS làm bài vào VBT.
- Chữa bài: GV viết lên bảng các tiếng
thiếu âm đầu g, gh.
2.4. BT 4 (Tập chép)
- GV viết lên bảng câu văn cần tập
chép:
Lớp cũ họp ở khóm tre
- HS nhìn mẫu chữ trên bảng / trong
VBT, chép lại câu văn (cỡ chữ vừa).
-Viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho
nhau.
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
1 HS đọc, cả lớp đọc câu văn, chú ý
những từ dễ viết sai (lớp, khóm).
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học. Dặn học sinh về ôn
lại những từ đã học.

- HS đọc
- Cả lớp đọc lại để ghi nhớ: gh chỉ
kết hợp với e, ê, i. / g kết hợp với các
chữ còn lại: a, o, ô, ơ, u, ư,...
- HS làm vào vở BT
- HS tham gia nhận xét
- 1 HS lên bảng điền chữ vào chồ
trống.
- Cả lớp đọc kết quả: 1) gà, 2) gắp, 3)
ghi.
- HS đối chiếu kết quả làm bài với
đáp án; sửa lồi (nếu sai).
- HS làm vào vở BT
- HS tham gia nhận xét

Điều chỉnh bổ sung
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Tiếng Việt
Đ/c Yến dạy

Điều chỉnh bổ sung
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 2: Tiếng Việt ôn
Đ/c Yến dạy

Điều chỉnh bổ sung
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tự nhiên và Xã hội
Đ/c Yến dạy

Điều chỉnh bổ sung
……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………
Ngày soạn: Ngày 11 tháng 11 năm 2023
Ngày dạy:Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023
Tiết 1: Tiếng Việt
BÀI: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3,4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc hiểu bài Tập đọc “Nằm mơ” “Hứa và làm”
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập.
- Vận dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, bảng con, VBTTV, Ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động
- Ổn định
Hát tập thể
- GV giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu
của bài - Bài tập đọc: “Nằm mơ” và
bài “Hứa và làm”
2.Chia sẻ và khám phá
2.1.Dạy bài “ Nằm mơ”
- GV giới thiệu hình minh hoạ
a. GV đọc mẫu.
- Hs lắng nghe
b. Luyện đọc từ ngữ: nằm mơ, - HS luyện đọc từ.
chip,nhòm nhòm, kia kìa.
c. Luyện đọc đoạn
- Bài có 4 đoạn đã được đánh số. / GV - 1 HS đọc, cả lớp đọc.
chỉ từng đoạn,
- Hs đọc (cá nhân, từng cặp).
d. Đọc tiếp nối từng đoạn
- Hs thực hiện
e. Thi đọc đoạn, bài
-Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện - 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng
đọc trước khi thi.
thanh cả bài.
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn - Hs thực hiện
(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn).
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài.
g. Tìm hiểu bài đọc
- Mẹ mua gì cho bé Chi?
- Mẹ mua dép cho bé.
- Bé Chi mơ thấy gì?
- Chi mơ thấy dép bị chó tha đi.
- GV cho Hs nhắc lại câu trả lời.
2.2. Kiểm tra đọc.
- GV treo bảng phụ bài tập đọc.
GV làm phiếu ghi số các đoạn 1,2,3,4 - HS lên bảng bốc thăm và đọc to

- GV nhận xét đánh giá.
trước lớp.
TIẾT 2
2.3.Dạy bài “ Hứa và làm”
- GV giới thiệu hình minh hoạ
a. GV đọc mẫu.
- Hs lắng nghe
b. Luyện đọc từ ngữ: hứa, thăm bà,
thỏ và nhím, sửa chữa.
- HS luyện đọc.
c.Luyện đọc đoạn
- GV: Bài có 4 đoạn đã được đánh số. / - 1 HS đọc, cả lớp đọc.
GV chỉ từng đoạn,
- Hs đọc (cá nhân, từng cặp).
d. Đọc tiếp nối từng đoạn
- Hs thực hiện
e. Thi đọc đoạn, bài
-Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện -1HS đọc cả bài./ Cả lớp đọc đồng
đọc trước khi thi.
thanh cả bài.
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn - Hs thực hiện
(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn).
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài.
- Khỉ đã hứa với thỏ và nhím khi đi
g. Tìm hiểu bài đọc
thăm bà là sẽ màn quà về.
- Khỉ đã hứa gì với thỏ và nhím khi đi - Khỉ không mang quà về.
thăm bà?
- Cuối cùng Khỉ có mang quà về
không?
- GV cho Hs nhắc lại câu trả lời.
2.4. Kiểm tra đọc.
-HS lên bảng bốc thăm và đọc to trước
- GV treo bảng phụ bài tập đọc.
lớp.
GV làm thăm ghi số các đoạn 1,2,3,4
-GV nhận xét đánh giá.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài.
Điều chỉnh bổ sung
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………… …………
Tiết 2: Tiếng Việt
ĐỌC THÀNH TIẾNG (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Mỗi Hs trong lớp đọc 1 đoạn văn, thơ khoảng 30 tiếng chứa vần đã học. Bài
Nằm mơ, Hứa và làm
II. CÁCH THỰC HIỆN
- GV làm thăm ghi số các đoạn 1,2,3,4
- HS lên bốc thăm đọc
- HS đọc trước lớp đoạn văn

- GV nhận xét, đánh giá theo hướng khích lệ HS.
III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học, nhắc hs về rèn đọc thêm.
Điều chỉnh, bổ sung:
Điều chỉnh bổ sung
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………… …………
Tiết 3: Toán
Bài 23: KHỐI HỘP CHỮ NHẬT – KHỐI LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Có biểu tượng về khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập
phương.
- Phát triển các NL toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương
- Một số khối khối hộp chữ nhật, khối lập phương bằng gỗ hoặc bằng nhựa màu
sắc khác nhau.
- Một số vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. Bảng con, bộ đồ dùng
học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. 1. Khởi động
2. - Hát
Gọi HS lên bảng làm tính nhẩm: 8 + 2
=? 9 + 1 =? 0 + 10 = ?
- Lớp bảng con: 4 + 4 =? 9 + 0 =? 4 + 4 - HS thực hiện theo nhóm
=?
- HS chia sẻ hiểu biết về hình dạng của
- GV nhận xét.
vật đó.
- Thực hiện theo nhóm, HS đặt các đồ
vật đã chuẩn bị lên bàn, các bạn trong
nhóm cầm đồ vật, chia sẻ hiểu biết về - HS quan sát hình
hình dạng của đồ vật đó
2. Khám phá
GV HD:
- Yêu cầu lấy ra một số đồ vật có hình - HS lấy đặt lên bàn: Hộp sữa, khối
dạng và màu sắc khác nhau.
rubic, hộp bút…
- GV hướng dẫn HS quan sát một khối
hộp chữ nhật, xoay, lật, chạm vào các
mặt của khối hộp chữ nhật đó và nói
“Khối hộp chữ nhật”.
- HS lấy ra một số khối hộp chữ nhật

với màu sắc và kích thước khác, nói
“Khối hộp chữ nhật”.
- HS cầm hộp sữa có dạng khối hộp chữ
nhật nói “Hộp sữa có dạng khối hộp
chữ nhật”.
- Thực hiện thao tác tương tự, với khối
lập phương
2. HS thực hành theo nhóm yêu cầu:
Xếp riêng đồ vật thành 2 nhóm (các dồ
vật dạng khối hộp chữ nhật, các đồ vật
có dạng khối lập phương).
b. Thực hiện
- Thực hiện thao tác tương tự, với khối
lập phương.
- HS thực hành theo nhóm yêu cầu
c. Kết luận:
Nhận xét, khen ngợi học sinh nói đúng
khối hộp chữ nhật và khối lập phương.
3.Thực hành- Luyện tập
Bài 1:Xem các hình và kể tên đồ vật có
dạng : Khối hình chữ nhật, khối lập
phương.
- Nêu yêu cầu bài
- Xem tranh và nói cho bạn nghe đồ vật
nào có dạng khối hộp chữ nhật, đồ vật
nào có dạng khối lập phương. Ví dụ: Tủ
lạnh có dạng khối hộp chữ nhật, con súc
sắc có dạng khối lập phương.
- GV hướng dẫn HS tìm khối hộp chữ
nhật, khối lập phương.
Bài 2:
- HS quan sát tranh?
- Cá nhân HS: Tự đếm số khối hộp chữ
nhật, khối lập phương ở mỗi hình vẽ.
Chia sẻ kết quả chẳng hạn: Chiếc bàn
gồm 5 khối hộp chữ nhật; Con ngựa
gồm 10 khối lập phương và 4 khối hộp
chữ nhật.
- Cá nhân HS suy nghĩ, sử dụng các
khối hộp chữ nhật, khối lập phương để
ghép thành các hình như gợi ý hoặc các
hình theo ý thích. Mời bạn xem hình
mới ghép được và nói cho bạn nghe ý
tưởng ghép hình của mình.

- HS nói “Khối hộp chữ nhật”.
- HS nói Hộp sữa có dạng khối hộp chữ
nhật”.

- HS thực hiện thao tác với khối lập
phương

- HS thực hiện theo nhóm
- HS nói được đúng khối hộp chữ nhật
và khối lập phương.

- HS nêu lại yêu cầu
- HS thực hiện theo cặp
- HS: Xem tranh và nói cho bạn nghe
- HS trả lời:
+ Khối lập phương gồm hình: con súc
sắc, hộp trò chơi.
+ Khối hộp chữ nhật gồm hình: Tủ
lạnh, hộp quà, bể cá cảnh.
- HS quan sát tranh và đếm:
+ Đồ chơi có 2 khối hộp chữ nhật, có 5
khối lập phương.
+ Cái ghế có 3 khối hộp chữ nhật, có 2
khối lập phương.
- HS xếp hình mình thích bằng khối hộp
chữ nhật và khối lập phương

- HS thực hành nói theo cặp.
- HS đặt câu hỏi

- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho
bạn.
b. Thực hiện
- HS thực hiện theo cặp.
- HS đặt được câu hỏi cho bạn.
c. Kết luận:
Nhận xét, khen ngợi học sinh nói đúng
khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
4.Vận dụng
Bài 3:
- Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm:
Kể tên các đồ vật có dạng khối hộp chữ
nhật, khối lập phương trong thực tế.
Chia sẻ trước lớp.
- HS chọn đồ vật có ghi số lớn hơn, rồi
chia sẻ với bạn cách làm.
*Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học.
Bài hôm nay em bài gì?

- HS kể tên:
+ Đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật:
hộp bánh, hộp sữa, cái ghế nhựa, cái
cốc, màn hình máy tính, ti vi
+ Đồ vật có dạng khối lập phương:
Lioa, loa đài

Điều chỉnh bổ sung
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………… …………
Tiết 4: Hoạt đông trải nghiệm
CHỦ ÐỀ 3: NÓI LỜI YÊU THƯƠNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nói, đáp lời yêu thương trong một số tình huống khác nhau.
- Thể hiện sự vui vẻ, thân thiện khi đáp lời yêu thương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Hoạt động trải nghiệm 1, bài tập Hoạt động trải nghiệm 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV hướng dẫn HS tham gia khởi
động
- Quan sát, lắng nghe
GV: “Miệng đâu, miệng đâu?”
- HS chơi theo sự hướng dẫn của gv.
HS: “Miệng đây, miệng đây!”
- GV “Miệng nói lời yêu thương!”
- HS “Miệng nói lời yêu thương với
GV: Miệng nói lời yêu thương với bố ai ?”
của mình !
HS: HS nói
-Em đã nói lời yêu thương đó khi nào ? + HS nói
-Vậy các con đã nhận được lời yêu + HS trả lời
thương nào từ bố (mẹ, ông, bà,…) của

mình?
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài: Chủ đề 3, Nói lời yêu
thương tiết 3. (GV ghi bảng)
2. Luyện tập
2.1.Nội dung 1:
a. Tranh 1
- Gv đưa tranh 1 và hỏi:
- Bạn đã nói lời yêu thương gì?
-Bạn đã nói gì khi nhận được lời yêu
thương?
? Em sẽ nói gì khi nhận được lời yêu
thương?
- Bạn có chiếc áo đẹp quá!
- Bạn có bím tóc xinh quá!
- Hôm nay bạn rất xinh!
- Nhận xét, tuyên dương
b. Tranh 2.
- Y/c hs thảo luận nhóm 2 Các bạn nói
gì khi nhận được lời yêu thương? Sau
đó các em sẽ lên chia sẻ trước lớp.
Thời gian thảo luận 2 phút.
- Mời các bạn lên chia sẻ!
- Khen các nhóm
- Bạn đã nói gì khi nhận được lời yêu
thương?
- Nhận xét, tuyên dương
- Liên hệ: Gọi HS chia sẻ: Đã được
nhận lời yêu thương và đã đáp lời yêu
thương như thế nào?
-Gv chốt: Khi nhận được lời yêu
thương thì các con cần đáp lại lời yêu
thương đó.
2.2. Nội dung 2:
- Gv đưa 2 tình huống, gọi HS nêu:

- 3 – 4 HS chia sẻ
- Lắng nghe
- Lắng nghe

- HS quan sát và trả lời:
- 2 HS trả lời
- 2 HS trả lời
- 3 - 4 HS trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả TL
- Nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận cặp đôi

- Các nhóm lên chia sẻ
- Bạn nói Em cảm ơn chị ạ!
- Các nhóm khác nhận xét?
- 3 – 4 HS chia sẻ
Lắng nghe

- 2 HS nêu yêu cầu
TH1 Em nhận được lời chúc mừng
-Hướng dẫn HS đóng vai
sinh nhật.
+Nhóm 1,2 thảo luận sắm vai về nội TH 2 Em được cô giáo khen.
dung TH1.
- HS về nhóm thảo luận
+ Nhóm 3,4 thảo luận sắm vai về nội
dung TH2. Thời gian thảo luận 4 phút,
sau đó các nhóm lên chia sẻ trước lớp.
TH 1: ? Bạn nhỏ đã nhận được gì?
+ 2 nhóm thể hiện tình huống 1
? Bạn nhỏ đã nói gì?
- HS TL

? Các bạn đã biết cách đáp lời yêu
thương chưa?
Em có đồng ý với cách đáp lời yêu
thương của bạn không?
- Mời các nhóm lên chia sẻ tình huống + 2 nhóm thể hiện tình huống 2
2
- HS nêu
? Ngoài cách đáp lời yêu thương của - 2 – 3 HS nêu
nhóm bạn, thì các con còn có cách đáp
nào khác?
- Gv chốt
* Liên hệ: Y/c hs tiếp tục thảo luận để - Các nhóm thảo luận và dựng lại tình
dựng lại 1 tình huống mà các em đã huống
được nhận và đáp lời yêu thương. Thời
gian 2p
- Các nhóm lên dựng lại tình huống,
chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi
2.3. Nội dung 3:
- Thái độ vui vẻ
- Qua phần chia sẻ, dựng lại tình huống
về nhận và đáp lời yêu thương của nội - Thân thiện
dung 2. Bạn đã thể hiện thái độ như thế
nào khi nhận lời yêu thương?
? Vậy khi nhận lời nói yêu thương, các - Lắng nghe và thực hiện theo
em nên thể hiện thái độ như thế nào?
KL: Vừa rồi các em đã biết nói và đáp
lời yêu thương trong một số tình huống
khác nhau và đã biết cách thể hiện thái
độ vui vẻ, thân thiện khi nhận và đáp
lời yêu thương. Cô mong rằng sau
Hoạt động trải nghiệm ngày hôm nay
các em sẽ luôn biết nói và đáp lời yêu
thương với thái độ thân thiện và vui vẻ - HS thực hiện.
với mọi người.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn hs luôn biết nói lời yêu thương
với mọi người thân của mình, với thầy
cô và bạn bè.
Điều chỉnh bổ sung
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………… …………
BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Tự nhiên và xã hội

Bài 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giới thiệu và trình bày được những tranh đã về những điều HS biết về các khu
vực trong trường, các đặc điểm thiết bị lớp hpocj, tên và công việc của một số
thành viên trong trường, những hoạt động bản thân tham gia ở trường.
- Trình bày được những việc bản thân HS đã thực hiện, giữ gìn trường lớp sạch
đẹp.
- Tự đánh giá việc giữ vệ sinh lớp học và những điều đã thực hiện trong chủ đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sưu tầm tranh ảnh chủ đề trường học..
- HS: SGK, VBTTN&XH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS nghe bài hát
- HS nghe
- Gv giới thiệu vào bài học qua bài
hát.
II. Ôn tập
HĐ1: Xử lí tình huống:
HS làm việc nhóm 2 thảo luận câu hỏi
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, - hai bạn chơi ô ăn quan, 1 bạn đang
quan sát hình 2 trả lời câu hỏi.
muốn lấy quả cầu mắ trên ô cửa.
-Các bạn trong tranh đang làm gì?
- lần lượt các nhóm trình bày cách xử
- Bạn gái nói gì với bạn trai?
lí tình huống.
- Nếu ưm là bạn trai trong tình huống -HS lắng nghe
đó em xử lí như thế nào?
=> GVKL chọn đáp án đúng
* Để đảm bảo việc an toàn khi ở
trường các en không nên làm các
việc: không leo trèo bàn ghế, lên cây,
không chạy nhanh đuổi nhau trong
giờ ra chơi…
HS làm việc theo bàn hai bạn cùng
HĐ2: Bạn đã thực hiện những việc
bàn nói cho nhau nghe về các việc đã
nào dưới đây? Nói việc đã thực hiện
làm và chưa làm được trong tranh.
và chưa thực hiện
-HS quan sát tranh hình 3,4,5,6,7-Gọi các bàn lên chỉ tranh và làm Lần lượt các bàn trình bày ý kiến
việc và liên hệ bản thân
-tr 3: hai bạn lễ phép chào cô giáo
=>GVKL: Những hoạt động các em trong trường….
được tham, gia ở trường như: nghiêm
trang khi chào cờ, dọn vệ sinh lớp,
trường học, chào hỏi lễ phép với thầy
cô và nghiêm túc trong các giờ học - HS lắng nghe
trên lớp,các giờ hoạt động trải
nghiệm…. các em cần thực hiện tốt

và thực hiện đúng các quy định của
trường của lớp để trường lớp của -Chăm sóc cây hoa trong vườn
chúng ta luôn sạch đẹp.
trường, quét dọn lớp học, học thuộc 5
? kể thêm một số công việc khác em điều Bác Hồ dạy…
đã được tham gia ở trường?
* Củng cố
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………… …………
Tiết 2: Tiếng Việt ôn
ÔN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Rèn đọc lại các vần am, ap, ăm, ăp, âm, âp, em, ep, êm, êp, iêm, iêp, yêm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các chữ có vần am, ap, ăm, ăp, âm, âp, em, ep, êm, êp, iêm, iêp, yêm
- Vở ô ly
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
HS lắng nghe. HS đọc toàn trên bảng
- HS hát và vận động
- Nêu các vần em đã học
2. Luyện tập
- Cả lớp đọc các chữ, tiếng được viết
- Đọc
trên bảng: iêm, yêm, iêp, tấm liếp,
- GV chỉ bảng.
diêm, yếm
Quả cam, xe lam, xe đạp, chăm chỉ,
vấp ngã, sắp xếp, liềm, yếm đỏ, ….
- HS quan sát
+ Mẹ cho bé Lam đi phố. Bé mê yếm
đỏ, sâm cầm quá.
+ Bé tò mò đi xe đạp. Bố mẹ dắt cho - HS theo dõi
bé đi. Bé mê quá!
- GV chỉnh sửa cho HS đọc yếu
- GV đọc cho hs nghe viết lại các vần
am, ap, ăm, ăp, âm, âp, em, ep, êm, êp,
iêm, iêp, yêm vào vở ô li
- Cho HS nhắc lại tư thế ngồi viết.
- Nêu yêu cầu bài viết.
- Cho HS tập tô, tập viết trong vở
- HS viết các chữ trong vở ô ly,
Luyện viết 1.
- Theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
khi viết.
- Nhận xét bài viết của học sinh.
- Tuyên dương những HS viết bài tốt.
- HS viết bài.
- Nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
- Chuẩn bị bài học sau
Điều chỉnh bổ sung
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 3: Đạo đức
Bài 5: CHĂM SÓC BẢN THÂN KHI BỊ ỐM(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài nay, HS cân đạt được những yêu cầu sau:
-Nhận biết được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm.
-Nêu được vì sao cần tự chăm sóc bản thân khi bị ốm.
-Tự làm được những việc làm vừa sức để chăm sóc bản thân khi bị ốm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-SGK Đạo đức 1.
- Clip “Bạn Na bị ốm” (nếu có điều kiện).
-Khăn bông, chậu, nước ấm để thực hành chườm khi bị sốt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 24, - HS quan sát tranh
SGK Đạo đức 1 và chuẩn bị kể chuyện theo
tranh.
HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời một số nhóm kể chuyện.
-Kể lại chuyện trong nhóm
- GV kể lại nội dung câu chuyện, vừa kể vừa Tranh 1: Trong giờ học, Na thấy
chỉ vào từng tranh
người nóng bừng và đau ở họng. Na
liền nói với cô giáo.
Tranh 2: Cô giáo và bạn liền đưa em
xuống phòng Y tế của trường. Ở
phòng Y tế, Na kể cho cô bác sĩ
nghe em đau ở đâu, người mệt như
thế nào.
Tranh 3: Cô bác sĩ khám bệnh và
đưa thuốc cho Na. Na ngoan ngoãn
uống thuốc và nằm nghỉ theo chỉ dẫn
của bác sĩ.
Tranh 4: Một lát sau, nhận được điện
thoại của cô giáo, bố mẹ Na đã đến
trường đón Na về.
Tranh 5: Chỉ mấy ngày sau, Na đã
khỏi ốm và tiếp tục đi học. Các bạn
trong lớp vui mừng và tíu tít hỏi
- Thảo luận lớp lần lượt theo các câu hỏi:
thăm Na.

Bạn Na đã làm gì khi bị ốm ở lớp?
Việc làm ấy đã giúp gì cho bạn Na?
GV kết luận:
+ Khi bị ốm ở lớp, bạn Na đã nói ngay với cô
giáo để cô biết và đưa xuống phòng Y tế. Tại
phòng Y tế, bạn Na đã kể cho bác sĩ nghe mình
bị đau ở đâu, bị mệt như thế nào và uống thuốc,
nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Việc làm của bạn Na đã giúp bạn được chăm
sóc, điều trị sớm và nhanh khỏi ốm, tiếp tục
được đến trường đi học.
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu hiện của
cơ thể khi bị ốm
Mục tiêu: HS nhận biết được một số biểu hiện
dễ nhận thấy của cơ thể khi bị ốm.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trong SGK
Đạo đức 1, trang 25 và nêu các biểu hiện của
cơ thể khi bị ốm.
- Mời mồi HS nêu một biểu hiện.
- GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm
biểu hiện nào khác khi bị ốm?
- GV kết luận:
1) Khi bị ốm, cơ thể thường có những biểu hiện
dễ nhận thấy như: hắt hơi, chảy nước mũi, đau
đầu, đau bụng, đau họng, ho, sốt, người có
nhiều nốt mẩn đỏ,...
2) Việc nhận ra những biểu hiện của cơ thể khi
bị ốm rất cần thiết, giúp chúng ta có thể chữa
trị kịp thời, bệnh sẽ mau khỏi hơn.
1)
2)
-

*Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm
khi bị ốm

HS thảo luận

-Trả lời câu hỏi-HS quan sát tranh
HS chia sẻ với cả lớp

HS lắng nghe

HS quan sát, chia sẻ theo nhóm
Mục tiêu: HS xác định được những việc các em HS trình bày
cần làm phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm.
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Quan sát
tranh mục ở b SGK Đạo đức 1, trang 26 và xác
- định những việc các em cần làm khi bị ốm.
- GV mời mỗi nhóm trình bày một việc cần
làm. Với mỗi việc, GV yêu cầu HS có thể nói
rõ thêm: Vì sao việc làm đó lại cần thiết?
GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm
những việc nào khác mà các em cần làm khi bị

ốm?
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần tránh
khi bị ốm
Mục tiêu: HS xác định được những việc các em
cần tránh khi bị ốm.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát
tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 26 và
xác định những việc các em cần tránh khi bị
ốm.
- GV mời HS nêu một việc cần tránh và giải
thích vì sao lại cần tránh.
- GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm
những việc nào khác mà các em cần tránh làm
khi bị ốm?
1) GV kết luận: Khi bị ốm em cần tránh những
việc sau: tự ý lấy thuốc uống, uống nước đá,
tắm sông hồ, dầm mưa, chơi dưới nắng trưa,
dùng thức ăn/đồ uống lạ, hoạt động nặng,...
Cần tránh những việc đó để tránh bị ngộ độc,
tránh làm bệnh nặng thêm
Hoạt động 4: Đóng vai xử lí tình huống
Mục tiêu:
HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù
họp khi bị ốm.
HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề
và giao tiếp.
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS xem các tranh ở trang 27, 28
SGK Đạo đức 1 và nêu tình huống xảy ra trong
mỗi tranh.
Một số HS nêu tình huống.
GV giới thiệu rõ nội dung ba tình huống và giao
nhiệm vụ cho
Với mỗi tình huống, GV mời một vài nhóm HS
lên đóng vai.
Thảo luận sau mỗi tình huống đóng vai:
Em thích cách ứng xử của nhóm nào? Vì sao?
Em có cách ứng xử nào khác trong tình huống
đó không? Cách ứng xử đỏ là như thế nào?
GV tổng kết các ý kiến và kết luận
Hoạt động 5: Tự liên hệ
Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc tự chăm sóc
khi bị ốm của mình.

- HS quan sát tranh, xác định những
việc các em cần làm khi bị ốm
- HS nêu

- HS nghe

HS thảo luận theo nhóm để tìm cách
ứng xử phù hợp trong mồi tình
huống và đóng vai thể hiện.
HS làm việc theo nhóm.

- HS trả lời
+ Tình huống 1: Lan nên gọi điện
thoại báo cho bố mẹ biết hoặc nhờ
hàng xóm báo cho bố mẹ biết. Sau
đó nằm nghỉ và lấy khăn ấm chườm.
+ Tình huống 2: Lê nên nói cho cô
giáo biết.
+ Tình huống 3: Nam nên về nhà
hoặc nhờ bạn đưa về nhà hoặc nhờ
bạn chạy về báo cho bổ mẹ biết.
Nếu đang chơi ở xa nhà, Nam nên
tìm sự hồ trợ của những người lớn
xung quanh.

- HS thảo luận nhóm đôi

Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS tự liên hệ và chia sẻ theo nhóm
đôi:
- HS lên chia sẻ
Em đã biết tự chăm sóc bản thân khi bị ốm
chưa?
Em đã tự chăm sóc bản thân như thế nào?
- HS thực hành
GV mời một vài HS chia sẻ trước lớp.
GV khen nhũng HS đã biết tự chăm sóc bản
thân khi bị ốm và động viên các em tiếp tục - HS ghi nhớ
phát huy.
3. Vận dụng
Vận dụng trong giờ học: GV tô chức cho HS
thực hành chườm khăn ấm vào trán theo cặp
hoặc theo nhóm.
Vận dụng sau giờ học: GV nhắc HS:
+ Ghi và thuộc lòng số điện thoại của bố mẹ,
thầy cô giáo để liên lạc khi bị ốm.
+ Nghỉ ngơi, uống thuốc, điều trị theo hướng
dẫn của bác sĩ và cha mẹ khi ốm, mệt.
4. Tổng kết bài học
? Em rút ra được điều gì sau bài học này?
- GV hướng dẫn HS đọc lời khuyên trong SGK
- Nhận xét tiết học. Dặn hs luôn thực hiện tốt
nội dung bài học hôm nay.
Điều chỉnh bổ sung
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngày soạn: Ngày 11 tháng 11 năm 2023
Ngày dạy:Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
Tiết 1+2: Tiếng Việt
BÀI: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 6,7)
I. Y...
 
Gửi ý kiến