tieng viet 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Ngọc Huy
Ngày gửi: 20h:00' 31-10-2026
Dung lượng: 549.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Ngọc Huy
Ngày gửi: 20h:00' 31-10-2026
Dung lượng: 549.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 13
Ngày dạy :………../12/2026
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1
BÀI 61: ONG, ÔNG, UNG, ƯNG
TIẾT:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Nhận biết và đọc đúng:
Nhận biết chính xác cấu trúc, hình dáng của 4 vần mới: vần ong (“ o” trước,
“ ng” sau), vần ông (“ ô” trước, “ ng” sau), vần ung (“ u” trước, “ ng” sau) và vần
ưng (“ ư” trước, “ ng” sau).
Phát âm chuẩn xác các vần ong, ông, ung, ưng. Học sinh làm chủ khẩu hình:
chúm tròn môi khi đọc ong, ông, ung và mở môi vừa phải khi đọc ưng, rồi lập tức
nâng gốc lưỡi chặn ở cuống họng để tạo độ vang dứt khoát lên mũi, không bị kéo
dài hay kết thúc lửng lơ.
Đọc đúng mô hình đánh vần và phản xạ đọc trơn tốt các tiếng chứa vần mới
kết hợp với các thanh điệu khác nhau: vòng, sóng, chong; trống, rồng, bông; thùng,
khúng, súng; gừng, trứng, bừng...
Đọc đúng các từ ngữ ứng dụng trực quan trong bài (ví dụ: chong chóng, bông
hồng, cái thúng, củ gừng, dòng sông, trung thu, chim ưng... tùy thuộc vào hệ thống
ngữ liệu thực tế của sách).
Đọc trôi chảy câu hoặc đoạn văn ứng dụng ngắn; biết ngắt hơi hợp lý sau các
dấu phẩy hoặc các cụm từ dài, nghỉ hơi đúng nhịp ở dấu chấm câu.
Kỹ năng viết:
Viết đúng quy trình, thẳng hàng, đúng kích cỡ cả 4 vần ong, ông, ung, ưng và
các từ ngữ ứng dụng (ví dụ: chong chóng, bông hồng, củ gừng) trên bảng con và vào
vở tập viết.
Nắm vững kỹ thuật viết liền mạch: từ nét cong kín của chữ “ o, ô” , nét móc
ngược của chữ “ u, ư” nối mịn màng sang nét móc xuôi của chữ “ n” , rồi từ nét móc
ngược của chữ “ n” liên kết sang nét cong kín của chữ “ g” . Khoảng cách giữa các
con chữ đứng cạnh nhau đạt chuẩn “ 0,5” ô ly.
Viết đúng phom chữ “ g” cao 4 ô ly (nét khuyết dưới hạ sâu xuống dưới dòng
kẻ đậm 2 ô ly). Đặt đúng vị trí, kích thước nhỏ nhắn của các dấu phụ (mũ của “ ô” ,
râu của “ ư” ). Đặt dấu thanh chuẩn xác ở trên hoặc dưới âm chính (“ o, ô, u, ư” ).
Kỹ năng nói và nghe:
Quan sát tranh khởi động, nhận diện các sự vật, hành động ngoài đời sống để
phát âm đúng các từ ngữ chứa 4 vần mới học.
Trả lời tự tin, rõ ràng, thành câu trọn vẹn trước các câu hỏi khai thác của giáo
viên; biết chú ý lắng nghe, phản hồi và nhận xét bài của bạn một cách lịch sự.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Ứng dụng ngôn ngữ vào đời sống: Chủ động quan sát, gọi tên và đọc trơn
được các chữ chứa vần mới học khi bắt gặp xung quanh (ví dụ: chơi "chong chóng",
ngắm hoa "hồng", qua dòng "sông", thấy quả "trứng", ăn bánh "trung" thu...).
Hình thành thói quen ăn uống lành mạnh và yêu lao động:
Từ ngữ liệu gần gũi như "củ gừng", "quả trứng", học sinh vận dụng vào ý
thức dinh dưỡng: biết gừng là vị thuốc tốt cho sức khỏe, trứng là món ăn bổ dưỡng,
từ đó không kén chọn thức ăn.
Từ hình ảnh các sự vật làng quê, nuôi dưỡng ý thức phụ giúp bố mẹ các công
việc nhỏ vừa sức (như cất gọn đồ chơi chong chóng, phụ mẹ lấy củ gừng, quả trứng
trong bếp).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
Chăm chỉ và Kiên trì (Phẩm chất cốt lõi): Học sinh tích cực tham gia các
thử thách đọc trơn liên tục “ 4” vần; kiên nhẫn luyện viết tổ hợp chữ “ ng” có nét
khuyết dưới lặp đi lặp lại nhiều lần mà không nản chí.
Cẩn thận: Tỉ mỉ khi đưa nét khuyết dưới của chữ “ g” sâu đúng dòng kẻ; cẩn
thận khi đặt dấu phụ (mũ “ ô” , râu “ ư” ) để phom chữ không bị chật chội hay dính
vào dấu thanh.
Yêu thiên nhiên và nét đẹp truyền thống: Cảm nhận được vẻ đẹp của cỏ
cây hoa lá (bông hồng, củ gừng) và những món đồ chơi tuổi thơ bình dị (chong
chóng), từ đó thêm yêu mến cuộc sống xung quanh.
4. Hình thành và phát triển năng lực
Năng lực đặc thù (Năng lực Ngôn ngữ):
Năng lực đọc:
Xây dựng mô hình tư duy phân tích vần có âm cuối vang: Âm chính (“
o/ô/u/ư” ) + Âm cuối đôi (“ ng” ). Điều khiển tốt cơ môi để không bị phát âm lệch
theo phương ngữ (tránh đọc bông hồng thành bông hùng, củ gừng thành củ gưn).
Phát triển phản xạ đọc trơn mạch lạc đoạn văn ngắn, biết ngắt nghỉ đúng chỗ
theo cụm từ logic.
Năng lực viết: Khả năng kiểm soát cơ tay và điều tiết nét bút để xử lý điểm
nối phức tạp từ nét cong kín (“ o, ô” ) sang nét móc (“ n” ); làm chủ khoảng cách phối
hợp trong cụm phụ âm đôi “ ng” .
Năng lực nói - nghe: Tự tin dùng lời nói rõ ràng để biểu đạt ý kiến, miêu tả
các chi tiết trong tranh vẽ; nghe hiểu câu hỏi của cô và tương tác giao tiếp tốt với bạn
học.
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập
cá nhân theo hiệu lệnh (viết bảng con, cài túi chữ); tự giác giữ tư thế ngồi viết thẳng
lưng, khoảng cách từ mắt đến vở chuẩn “ 25-30\text{ cm}” .
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm đôi
(Hai bạn thay nhau đố tìm các từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng trong lớp, hoặc
sửa phát âm, chấm chéo bài viết bảng con cho nhau).
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng quy luật tạo tiếng để tự
thao tác trên bộ đồ dùng, tự sáng tạo ra các tiếng mới ngoài sách giáo khoa bằng cách
thay thế các phụ âm đầu hoặc thanh điệu (ví dụ: từ vần ông biết tự tạo ra trống, rồng,
bông, cổng...).
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ong, ông, ung,
ưng. Hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thich nghĩa của những từ
ngữ này.
- GV cần biết cách dùng từ ngữ khác nhau giữa các vùng miền như: hoa súng (miền
Bắc) và bông súng miền Trung, miền Nam).
- GV cần nắm được sự khác biệt giữa chợ và siêu thị (không gian, cách bán hàng) để
giúp HS phát triển vốn từ và vốn sống.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Những bông hồng rung rinh/
trong gió.
- GV gìới thiệu các vần mới ong, ông, ung,
ưng. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
Hoạt động của học sinh
- Hs chơi
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
- HS đọc
-Hs lắng nghe và quan sát
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần ong, ông, ung, ưng.
+ GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần
ong, ông, ung, ưng để tìm ra điểm gìống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung,
ưng.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4
vần một lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần ong.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ o, ghép ô vào để
tạo thành ông.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ ô, ghép u vào để
tạo thành ung.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để
tạo thành ưng.
+ GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ong, ông,
ung, ưng một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng trong.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần
tiếng trong .Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
trong.
-Hs lắng nghe
-HS tìm
-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS thực hiện
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng trong. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng
trong.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh
vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng
chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả các tiếng.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông,
ung, ưng.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh
chưng. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ, chẳng hạn chong chóng
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ chong chóng xuất hiện dưới
tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần
ong trong chong chóng, phân tích và đánh
vần tiếng chong, đọc trơn chong chóng. GV
thực hiện các bước tương tự đối với bông
súng, bánh chưng.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
- HS đọc
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đổng thanh một lần,
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông,
ung, ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
quy trình và cách viết các vần ong, ông, ung,
ưng.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ong,
ông, ung, ưng, chong, bông, súng, chung.
(chữ cở vừa).
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
-HS đọc
- HS quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần ong, ông, ung, ưng từ ngữ bông
súng, bánh chưng
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần ong, ông, ung, ưng.
- GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp
đọc đống thanh những tiếng có vần ong,
ông, ung, ưng trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2
lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành
- HS lắng nghe
-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
- HS xác định
tiếng cả đoạn.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Nam đi đâu?
Nam đi với ai?
- HS trả lời.
Chợ thế nào?
- HS trả lời.
Ở chợ có bán những gì?
- HS trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong
SHS nói về chợ, siêu thị (Dậu là cho? Đâu là
siêu thị? Em đã đi chợ siêu thị bao giờ
- HS quan sát ,nói.
chưa? Cho và siêu thị có gì giống nhau?
Chợ và siêu thị có gì khác nhau?).
- GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn
chỉnh hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất
nhiều thứ. Chợ khác siêu thị là những người
bán hàng tự bán các mặt hàng và tính tiền.
Còn trong siêu thị khách tự chọn đồ và có
nhân viên thu tiền tại quấy. Siêu thị thường
trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp ở
nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ
phố, bên đường),..
8. Củng cố
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa
vần ong, ông, ung, ưng và đặt cầu với từ
-HS tìm
ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn
ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành
gìao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tuần: 13
Ngày dạy :………../12/2026
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1
BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP
TIẾT:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Nhận biết và đọc đúng:
Nhận biết chính xác cấu trúc, hình dáng của 3 vần mới chứa nguyên âm đôi:
vần iêc (“ iê” trước, “ c” sau), vần iên (“ iê” trước, “ n” sau) và vần iêp (“ iê”
trước, “ p” sau).
Phát âm chuẩn xác các vần iêc, iên, iêp. Học sinh điều khiển cơ quan phát âm
linh hoạt: chuyển mượt mà từ âm đôi “ iê” sang nét ngắt hơi ở họng (iêc), nét giữ hơi
ở đầu răng (iên), hoặc nét mím chặt môi (iêp).
Đọc đúng mô hình đánh vần (ví dụ: tiên = tờ - iê - nờ - tiên) và phản xạ đọc
trơn tốt các tiếng chứa vần mới kết hợp với các thanh điệu: tiếc, việc, xiếc; tiên, biển,
hiền, tiến; tiếp, điệp, thiệp, nghiệp... (Ghi nhớ và phản xạ tự nhiên: vần iêc, iêp chỉ
đi với thanh Sắc/Nặng, vần iên đi được với cả 6 thanh).
Đọc đúng các từ ngữ ứng dụng trực quan trong bài (ví dụ: xem xiếc, dòng
biển, tấm thiệp, bài tiến, công việc, chim yến... tùy thuộc vào ngữ liệu thực tế của
sách).
Đọc trôi chảy câu hoặc đoạn văn ứng dụng; biết ngắt hơi hợp lý sau các dấu
phẩy, cụm từ dài và nghỉ hơi đúng nhịp ở dấu chấm câu.
Kỹ năng viết:
Viết đúng quy trình, thẳng hàng, đúng kích cỡ các vần iêc, iên, iêp và các từ
ngữ ứng dụng (ví dụ: xem xiếc, bãi biển, tấm thiệp) trên bảng con và vào vở tập viết.
Nắm vững kỹ thuật viết liền mạch (liên kết nét): từ nét móc ngược của chữ “
i” nối liền sang nét thắt của chữ “ ê” , rồi dắt mượt mà sang chữ âm cuối (“ c, n,”
hoặc “ p” ). Khoảng cách giữa các con chữ đứng cạnh nhau đạt chuẩn “ 0,5” ô ly.
Viết đúng phom chữ và cao độ: chữ “ p” cao “ 4” ô ly, các chữ còn lại cao 2
ô ly. Đặt đúng vị trí các dấu phụ (chấm chữ “ i” , mũ chữ “ ê” ). Đặt dấu thanh
chuẩn xác ở trên hoặc dưới âm chính “ ê” (con chữ thứ hai của nguyên âm đôi),
không đặt lệch sang chữ “ i” hoặc các chữ âm cuối.
Kỹ năng nói và nghe:
Quan sát tranh khởi động, nhận diện các sự vật, hành động ngoài đời sống để
phát âm đúng các từ ngữ chứa vần mới học.
Trả lời tự tin, rõ ràng, thành câu trọn vẹn trước các câu hỏi khai thác của giáo
viên; biết chú ý lắng nghe, phản hồi và nhận xét bài của bạn một cách lịch sự.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Ứng dụng ngôn ngữ vào đời sống: Chủ động quan sát, phát hiện và đọc trơn
được các từ chứa vần mới học trên bao bì, nhãn mác, sách truyện (ví dụ: đi "xem
xiếc", ra bãi "biển", tự tay làm tấm "thiệp", làm "việc" nhà giúp mẹ...).
Hình thành nếp sống tình cảm và ý thức tự lập:
Từ ngữ liệu gần gũi như "tấm thiệp", học sinh vận dụng vào hành vi thực tế:
biết tự làm hoặc viết thiệp chúc mừng tặng ông bà, cha mẹ, thầy cô vào các dịp lễ tết
để thể hiện lòng biết ơn.
Từ từ ngữ "công việc", bước đầu ý thức được trách nhiệm của bản thân, tự
giác hoàn thành các công việc tự phục vụ (như cất sách vở, quét nhà, gấp quần áo
vuông vắn).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
Yêu thương và Biết ơn (Phẩm chất cốt lõi): Nuôi dưỡng tình cảm gắn kết
gia đình và thầy cô thông qua hoạt động viết thiệp chúc mừng, biết sẻ chia yêu
thương với mọi người xung quanh.
Chăm chỉ và Kiên trì: Học sinh tích cực tham gia thử thách giải mã “ 3” vần
khó cùng lúc; kiên nhẫn rèn luyện các nét nối liên hoàn (“ i \rightarrow ê \rightarrow
p” ) và viết đúng vị trí dấu thanh mà không nản lòng.
Trách nhiệm: Ý thức tự giác làm những công việc nhỏ vừa sức để giúp đỡ
cha mẹ tại nhà; có trách nhiệm hoàn thành tốt bài viết chính tả.
4. Hình thành và phát triển năng lực
Năng lực đặc thù (Năng lực Ngôn ngữ):
Năng lực đọc:
Xây dựng mô hình tư duy phân tích vần chứa nguyên âm đôi phức tạp. Phân
biệt triệt để sự khác biệt ở cơ quan phát âm (Họng - Răng - Môi) để không bị phát âm
lệch theo phương ngữ (tránh đọc xem xiếc thành xem xiếp, bãi biển thành bãi biểng).
Phát triển phản xạ đọc trơn mạch lạc đoạn văn ngắn, giảm thiểu tối đa việc
đánh vần nhẩm.
Năng lực viết: Khả năng kiểm soát cơ tay và điều tiết nét bút để xử lý chuỗi
nối nét liên hoàn; nắm vững quy tắc chính tả vị trí đặt dấu thanh đối với nguyên âm
đôi có âm cuối (đặt trên/dưới chữ “ ê” ).
Năng lực nói - nghe: Tự tin dùng lời nói rõ ràng để biểu đạt ý kiến, miêu tả
các chi tiết trong tranh vẽ; biết lắng nghe câu hỏi và tương tác giao tiếp tự nhiên với
bạn học.
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự lực hoàn thành các nhiệm vụ cá nhân
(viết bảng, cài chữ); tự giác điều chỉnh tư thế ngồi viết thẳng lưng, khoảng cách từ
mắt đến vở chuẩn “ 25-30\text{ cm}” .
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm đôi
(Hai bạn thay nhau đố tìm các từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong lớp, hoặc sửa phát
âm, chấm chéo bài viết bảng con cho nhau).
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng quy luật tạo tiếng để tự
thao tác trên bộ đồ dùng, tự sáng tạo ra các tiếng mới ngoài sách giáo khoa bằng cách
thay thế các phụ âm đầu hoặc thanh điệu (ví dụ: từ vần iên biết tự tạo ra tiên, biển,
hiền, điền, kiến...).
II CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát âm iêc, iên, iêp cấu tạo và cách viết các vần iêc, iên, iêp
hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ
này.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ong, ông, ung, ưng
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Biển xanh biếc./ Những hòn đảo
lớn nhỏ, trùng điệp.
- GV gìới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp.
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các
vần iêc, iên, iêp để tìm ra điểm gìống và
khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
-HS trả lời
-Hs nói
- HS đọc
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs tìm
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3
vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần iêc.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép n vào để
tạo thành iên.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để
tạo thành iêp.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên,
iêp một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
tiếng biếc. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn
tiếng biếc. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
biếc.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng.
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe, quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các
tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêc, iên,
iêp
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ
xanh biếc xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần
iêc trong xanh biếc, phân tích và đánh vần
tiếng biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV
thực hiện các bước tương tự đối với bờ biển,
sò điệp
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêc, iên,
iêp , biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
-HS lắng nghe,quan sát
-HS viết
cho HS.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh biếc,
biển, sò điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho
những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh
vần tiếng nói mới đọc). Từng nhóm roi cả
lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần iêc,
iên, iêp trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Vịnh Hạ Long có gì?
Du khách đến Hạ Long làm gì?
7. Nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh
các sinh vật trong lòng đại dương. Hướng
dẫn HS tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan
sát và trao đổi trong phần tiếp theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan
sát tranh và trao đổi, tự đặt câu hỏi theo
-HS viết
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
-HS xác định
- HS đọc
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thảo luận.
- HS trao đổi.
hướng dẫn của GV:
Trong lòng biển có những gì?
Em đã biết những loài vật nào trong lòng
biển?
Em thích loài vật nào? Vì sao?
- HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi
-Hs đối thoại
hoặc kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo
năng lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn
hình thức phù hợp).
- GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật
trong lòng biển và nhận xét, đánh giá.
- HS kể
8. Củng cố
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa
các vần iêc, iên, iêp và đặt cầu với từ ngữ
-HS tìm
tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần
-HS lắng nghe
iêc, iên, iêp và khuyến khích HS thực hành
gìao tiếp nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
……………
Ngày dạy :………../12/2026
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1
BÀI 61: ONG, ÔNG, UNG, ƯNG
TIẾT:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Nhận biết và đọc đúng:
Nhận biết chính xác cấu trúc, hình dáng của 4 vần mới: vần ong (“ o” trước,
“ ng” sau), vần ông (“ ô” trước, “ ng” sau), vần ung (“ u” trước, “ ng” sau) và vần
ưng (“ ư” trước, “ ng” sau).
Phát âm chuẩn xác các vần ong, ông, ung, ưng. Học sinh làm chủ khẩu hình:
chúm tròn môi khi đọc ong, ông, ung và mở môi vừa phải khi đọc ưng, rồi lập tức
nâng gốc lưỡi chặn ở cuống họng để tạo độ vang dứt khoát lên mũi, không bị kéo
dài hay kết thúc lửng lơ.
Đọc đúng mô hình đánh vần và phản xạ đọc trơn tốt các tiếng chứa vần mới
kết hợp với các thanh điệu khác nhau: vòng, sóng, chong; trống, rồng, bông; thùng,
khúng, súng; gừng, trứng, bừng...
Đọc đúng các từ ngữ ứng dụng trực quan trong bài (ví dụ: chong chóng, bông
hồng, cái thúng, củ gừng, dòng sông, trung thu, chim ưng... tùy thuộc vào hệ thống
ngữ liệu thực tế của sách).
Đọc trôi chảy câu hoặc đoạn văn ứng dụng ngắn; biết ngắt hơi hợp lý sau các
dấu phẩy hoặc các cụm từ dài, nghỉ hơi đúng nhịp ở dấu chấm câu.
Kỹ năng viết:
Viết đúng quy trình, thẳng hàng, đúng kích cỡ cả 4 vần ong, ông, ung, ưng và
các từ ngữ ứng dụng (ví dụ: chong chóng, bông hồng, củ gừng) trên bảng con và vào
vở tập viết.
Nắm vững kỹ thuật viết liền mạch: từ nét cong kín của chữ “ o, ô” , nét móc
ngược của chữ “ u, ư” nối mịn màng sang nét móc xuôi của chữ “ n” , rồi từ nét móc
ngược của chữ “ n” liên kết sang nét cong kín của chữ “ g” . Khoảng cách giữa các
con chữ đứng cạnh nhau đạt chuẩn “ 0,5” ô ly.
Viết đúng phom chữ “ g” cao 4 ô ly (nét khuyết dưới hạ sâu xuống dưới dòng
kẻ đậm 2 ô ly). Đặt đúng vị trí, kích thước nhỏ nhắn của các dấu phụ (mũ của “ ô” ,
râu của “ ư” ). Đặt dấu thanh chuẩn xác ở trên hoặc dưới âm chính (“ o, ô, u, ư” ).
Kỹ năng nói và nghe:
Quan sát tranh khởi động, nhận diện các sự vật, hành động ngoài đời sống để
phát âm đúng các từ ngữ chứa 4 vần mới học.
Trả lời tự tin, rõ ràng, thành câu trọn vẹn trước các câu hỏi khai thác của giáo
viên; biết chú ý lắng nghe, phản hồi và nhận xét bài của bạn một cách lịch sự.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Ứng dụng ngôn ngữ vào đời sống: Chủ động quan sát, gọi tên và đọc trơn
được các chữ chứa vần mới học khi bắt gặp xung quanh (ví dụ: chơi "chong chóng",
ngắm hoa "hồng", qua dòng "sông", thấy quả "trứng", ăn bánh "trung" thu...).
Hình thành thói quen ăn uống lành mạnh và yêu lao động:
Từ ngữ liệu gần gũi như "củ gừng", "quả trứng", học sinh vận dụng vào ý
thức dinh dưỡng: biết gừng là vị thuốc tốt cho sức khỏe, trứng là món ăn bổ dưỡng,
từ đó không kén chọn thức ăn.
Từ hình ảnh các sự vật làng quê, nuôi dưỡng ý thức phụ giúp bố mẹ các công
việc nhỏ vừa sức (như cất gọn đồ chơi chong chóng, phụ mẹ lấy củ gừng, quả trứng
trong bếp).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
Chăm chỉ và Kiên trì (Phẩm chất cốt lõi): Học sinh tích cực tham gia các
thử thách đọc trơn liên tục “ 4” vần; kiên nhẫn luyện viết tổ hợp chữ “ ng” có nét
khuyết dưới lặp đi lặp lại nhiều lần mà không nản chí.
Cẩn thận: Tỉ mỉ khi đưa nét khuyết dưới của chữ “ g” sâu đúng dòng kẻ; cẩn
thận khi đặt dấu phụ (mũ “ ô” , râu “ ư” ) để phom chữ không bị chật chội hay dính
vào dấu thanh.
Yêu thiên nhiên và nét đẹp truyền thống: Cảm nhận được vẻ đẹp của cỏ
cây hoa lá (bông hồng, củ gừng) và những món đồ chơi tuổi thơ bình dị (chong
chóng), từ đó thêm yêu mến cuộc sống xung quanh.
4. Hình thành và phát triển năng lực
Năng lực đặc thù (Năng lực Ngôn ngữ):
Năng lực đọc:
Xây dựng mô hình tư duy phân tích vần có âm cuối vang: Âm chính (“
o/ô/u/ư” ) + Âm cuối đôi (“ ng” ). Điều khiển tốt cơ môi để không bị phát âm lệch
theo phương ngữ (tránh đọc bông hồng thành bông hùng, củ gừng thành củ gưn).
Phát triển phản xạ đọc trơn mạch lạc đoạn văn ngắn, biết ngắt nghỉ đúng chỗ
theo cụm từ logic.
Năng lực viết: Khả năng kiểm soát cơ tay và điều tiết nét bút để xử lý điểm
nối phức tạp từ nét cong kín (“ o, ô” ) sang nét móc (“ n” ); làm chủ khoảng cách phối
hợp trong cụm phụ âm đôi “ ng” .
Năng lực nói - nghe: Tự tin dùng lời nói rõ ràng để biểu đạt ý kiến, miêu tả
các chi tiết trong tranh vẽ; nghe hiểu câu hỏi của cô và tương tác giao tiếp tốt với bạn
học.
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập
cá nhân theo hiệu lệnh (viết bảng con, cài túi chữ); tự giác giữ tư thế ngồi viết thẳng
lưng, khoảng cách từ mắt đến vở chuẩn “ 25-30\text{ cm}” .
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm đôi
(Hai bạn thay nhau đố tìm các từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng trong lớp, hoặc
sửa phát âm, chấm chéo bài viết bảng con cho nhau).
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng quy luật tạo tiếng để tự
thao tác trên bộ đồ dùng, tự sáng tạo ra các tiếng mới ngoài sách giáo khoa bằng cách
thay thế các phụ âm đầu hoặc thanh điệu (ví dụ: từ vần ông biết tự tạo ra trống, rồng,
bông, cổng...).
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ong, ông, ung,
ưng. Hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thich nghĩa của những từ
ngữ này.
- GV cần biết cách dùng từ ngữ khác nhau giữa các vùng miền như: hoa súng (miền
Bắc) và bông súng miền Trung, miền Nam).
- GV cần nắm được sự khác biệt giữa chợ và siêu thị (không gian, cách bán hàng) để
giúp HS phát triển vốn từ và vốn sống.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Những bông hồng rung rinh/
trong gió.
- GV gìới thiệu các vần mới ong, ông, ung,
ưng. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
Hoạt động của học sinh
- Hs chơi
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
- HS đọc
-Hs lắng nghe và quan sát
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần ong, ông, ung, ưng.
+ GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần
ong, ông, ung, ưng để tìm ra điểm gìống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung,
ưng.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4
vần một lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần ong.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ o, ghép ô vào để
tạo thành ông.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ ô, ghép u vào để
tạo thành ung.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để
tạo thành ưng.
+ GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ong, ông,
ung, ưng một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng trong.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần
tiếng trong .Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
trong.
-Hs lắng nghe
-HS tìm
-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS thực hiện
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng trong. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng
trong.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh
vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng
chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả các tiếng.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông,
ung, ưng.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh
chưng. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ, chẳng hạn chong chóng
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ chong chóng xuất hiện dưới
tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần
ong trong chong chóng, phân tích và đánh
vần tiếng chong, đọc trơn chong chóng. GV
thực hiện các bước tương tự đối với bông
súng, bánh chưng.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
- HS đọc
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đổng thanh một lần,
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông,
ung, ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
quy trình và cách viết các vần ong, ông, ung,
ưng.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ong,
ông, ung, ưng, chong, bông, súng, chung.
(chữ cở vừa).
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
-HS đọc
- HS quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần ong, ông, ung, ưng từ ngữ bông
súng, bánh chưng
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần ong, ông, ung, ưng.
- GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp
đọc đống thanh những tiếng có vần ong,
ông, ung, ưng trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2
lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành
- HS lắng nghe
-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
- HS xác định
tiếng cả đoạn.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Nam đi đâu?
Nam đi với ai?
- HS trả lời.
Chợ thế nào?
- HS trả lời.
Ở chợ có bán những gì?
- HS trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong
SHS nói về chợ, siêu thị (Dậu là cho? Đâu là
siêu thị? Em đã đi chợ siêu thị bao giờ
- HS quan sát ,nói.
chưa? Cho và siêu thị có gì giống nhau?
Chợ và siêu thị có gì khác nhau?).
- GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn
chỉnh hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất
nhiều thứ. Chợ khác siêu thị là những người
bán hàng tự bán các mặt hàng và tính tiền.
Còn trong siêu thị khách tự chọn đồ và có
nhân viên thu tiền tại quấy. Siêu thị thường
trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp ở
nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ
phố, bên đường),..
8. Củng cố
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa
vần ong, ông, ung, ưng và đặt cầu với từ
-HS tìm
ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn
ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành
gìao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tuần: 13
Ngày dạy :………../12/2026
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1
BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP
TIẾT:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
Nhận biết và đọc đúng:
Nhận biết chính xác cấu trúc, hình dáng của 3 vần mới chứa nguyên âm đôi:
vần iêc (“ iê” trước, “ c” sau), vần iên (“ iê” trước, “ n” sau) và vần iêp (“ iê”
trước, “ p” sau).
Phát âm chuẩn xác các vần iêc, iên, iêp. Học sinh điều khiển cơ quan phát âm
linh hoạt: chuyển mượt mà từ âm đôi “ iê” sang nét ngắt hơi ở họng (iêc), nét giữ hơi
ở đầu răng (iên), hoặc nét mím chặt môi (iêp).
Đọc đúng mô hình đánh vần (ví dụ: tiên = tờ - iê - nờ - tiên) và phản xạ đọc
trơn tốt các tiếng chứa vần mới kết hợp với các thanh điệu: tiếc, việc, xiếc; tiên, biển,
hiền, tiến; tiếp, điệp, thiệp, nghiệp... (Ghi nhớ và phản xạ tự nhiên: vần iêc, iêp chỉ
đi với thanh Sắc/Nặng, vần iên đi được với cả 6 thanh).
Đọc đúng các từ ngữ ứng dụng trực quan trong bài (ví dụ: xem xiếc, dòng
biển, tấm thiệp, bài tiến, công việc, chim yến... tùy thuộc vào ngữ liệu thực tế của
sách).
Đọc trôi chảy câu hoặc đoạn văn ứng dụng; biết ngắt hơi hợp lý sau các dấu
phẩy, cụm từ dài và nghỉ hơi đúng nhịp ở dấu chấm câu.
Kỹ năng viết:
Viết đúng quy trình, thẳng hàng, đúng kích cỡ các vần iêc, iên, iêp và các từ
ngữ ứng dụng (ví dụ: xem xiếc, bãi biển, tấm thiệp) trên bảng con và vào vở tập viết.
Nắm vững kỹ thuật viết liền mạch (liên kết nét): từ nét móc ngược của chữ “
i” nối liền sang nét thắt của chữ “ ê” , rồi dắt mượt mà sang chữ âm cuối (“ c, n,”
hoặc “ p” ). Khoảng cách giữa các con chữ đứng cạnh nhau đạt chuẩn “ 0,5” ô ly.
Viết đúng phom chữ và cao độ: chữ “ p” cao “ 4” ô ly, các chữ còn lại cao 2
ô ly. Đặt đúng vị trí các dấu phụ (chấm chữ “ i” , mũ chữ “ ê” ). Đặt dấu thanh
chuẩn xác ở trên hoặc dưới âm chính “ ê” (con chữ thứ hai của nguyên âm đôi),
không đặt lệch sang chữ “ i” hoặc các chữ âm cuối.
Kỹ năng nói và nghe:
Quan sát tranh khởi động, nhận diện các sự vật, hành động ngoài đời sống để
phát âm đúng các từ ngữ chứa vần mới học.
Trả lời tự tin, rõ ràng, thành câu trọn vẹn trước các câu hỏi khai thác của giáo
viên; biết chú ý lắng nghe, phản hồi và nhận xét bài của bạn một cách lịch sự.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Ứng dụng ngôn ngữ vào đời sống: Chủ động quan sát, phát hiện và đọc trơn
được các từ chứa vần mới học trên bao bì, nhãn mác, sách truyện (ví dụ: đi "xem
xiếc", ra bãi "biển", tự tay làm tấm "thiệp", làm "việc" nhà giúp mẹ...).
Hình thành nếp sống tình cảm và ý thức tự lập:
Từ ngữ liệu gần gũi như "tấm thiệp", học sinh vận dụng vào hành vi thực tế:
biết tự làm hoặc viết thiệp chúc mừng tặng ông bà, cha mẹ, thầy cô vào các dịp lễ tết
để thể hiện lòng biết ơn.
Từ từ ngữ "công việc", bước đầu ý thức được trách nhiệm của bản thân, tự
giác hoàn thành các công việc tự phục vụ (như cất sách vở, quét nhà, gấp quần áo
vuông vắn).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
Yêu thương và Biết ơn (Phẩm chất cốt lõi): Nuôi dưỡng tình cảm gắn kết
gia đình và thầy cô thông qua hoạt động viết thiệp chúc mừng, biết sẻ chia yêu
thương với mọi người xung quanh.
Chăm chỉ và Kiên trì: Học sinh tích cực tham gia thử thách giải mã “ 3” vần
khó cùng lúc; kiên nhẫn rèn luyện các nét nối liên hoàn (“ i \rightarrow ê \rightarrow
p” ) và viết đúng vị trí dấu thanh mà không nản lòng.
Trách nhiệm: Ý thức tự giác làm những công việc nhỏ vừa sức để giúp đỡ
cha mẹ tại nhà; có trách nhiệm hoàn thành tốt bài viết chính tả.
4. Hình thành và phát triển năng lực
Năng lực đặc thù (Năng lực Ngôn ngữ):
Năng lực đọc:
Xây dựng mô hình tư duy phân tích vần chứa nguyên âm đôi phức tạp. Phân
biệt triệt để sự khác biệt ở cơ quan phát âm (Họng - Răng - Môi) để không bị phát âm
lệch theo phương ngữ (tránh đọc xem xiếc thành xem xiếp, bãi biển thành bãi biểng).
Phát triển phản xạ đọc trơn mạch lạc đoạn văn ngắn, giảm thiểu tối đa việc
đánh vần nhẩm.
Năng lực viết: Khả năng kiểm soát cơ tay và điều tiết nét bút để xử lý chuỗi
nối nét liên hoàn; nắm vững quy tắc chính tả vị trí đặt dấu thanh đối với nguyên âm
đôi có âm cuối (đặt trên/dưới chữ “ ê” ).
Năng lực nói - nghe: Tự tin dùng lời nói rõ ràng để biểu đạt ý kiến, miêu tả
các chi tiết trong tranh vẽ; biết lắng nghe câu hỏi và tương tác giao tiếp tự nhiên với
bạn học.
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự lực hoàn thành các nhiệm vụ cá nhân
(viết bảng, cài chữ); tự giác điều chỉnh tư thế ngồi viết thẳng lưng, khoảng cách từ
mắt đến vở chuẩn “ 25-30\text{ cm}” .
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm đôi
(Hai bạn thay nhau đố tìm các từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong lớp, hoặc sửa phát
âm, chấm chéo bài viết bảng con cho nhau).
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng quy luật tạo tiếng để tự
thao tác trên bộ đồ dùng, tự sáng tạo ra các tiếng mới ngoài sách giáo khoa bằng cách
thay thế các phụ âm đầu hoặc thanh điệu (ví dụ: từ vần iên biết tự tạo ra tiên, biển,
hiền, điền, kiến...).
II CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát âm iêc, iên, iêp cấu tạo và cách viết các vần iêc, iên, iêp
hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ
này.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ong, ông, ung, ưng
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Biển xanh biếc./ Những hòn đảo
lớn nhỏ, trùng điệp.
- GV gìới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp.
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các
vần iêc, iên, iêp để tìm ra điểm gìống và
khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
-HS trả lời
-Hs nói
- HS đọc
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs tìm
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3
vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần iêc.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép n vào để
tạo thành iên.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để
tạo thành iêp.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên,
iêp một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
tiếng biếc. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn
tiếng biếc. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
biếc.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng.
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe, quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các
tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêc, iên,
iêp
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ
xanh biếc xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần
iêc trong xanh biếc, phân tích và đánh vần
tiếng biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV
thực hiện các bước tương tự đối với bờ biển,
sò điệp
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêc, iên,
iêp , biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
-HS lắng nghe,quan sát
-HS viết
cho HS.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh biếc,
biển, sò điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho
những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh
vần tiếng nói mới đọc). Từng nhóm roi cả
lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần iêc,
iên, iêp trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Vịnh Hạ Long có gì?
Du khách đến Hạ Long làm gì?
7. Nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh
các sinh vật trong lòng đại dương. Hướng
dẫn HS tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan
sát và trao đổi trong phần tiếp theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan
sát tranh và trao đổi, tự đặt câu hỏi theo
-HS viết
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
-HS xác định
- HS đọc
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thảo luận.
- HS trao đổi.
hướng dẫn của GV:
Trong lòng biển có những gì?
Em đã biết những loài vật nào trong lòng
biển?
Em thích loài vật nào? Vì sao?
- HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi
-Hs đối thoại
hoặc kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo
năng lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn
hình thức phù hợp).
- GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật
trong lòng biển và nhận xét, đánh giá.
- HS kể
8. Củng cố
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa
các vần iêc, iên, iêp và đặt cầu với từ ngữ
-HS tìm
tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần
-HS lắng nghe
iêc, iên, iêp và khuyến khích HS thực hành
gìao tiếp nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
……………
 








Các ý kiến mới nhất