Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Quỳnh
Ngày gửi: 14h:18' 16-10-2026
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
Buổi sáng
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TÌM HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được ý nghĩa của hoạt động tập thể; tham gia nghiêm túc, tự tin và phù hợp
với nội dung sinh hoạt dưới cờ.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, phối hợp và chia sẻ trong hoạt động chung.
- Tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện nền nếp, kỉ luật trong hoạt động tập thể.
- Nhân ái: Thân thiện, tôn trọng thầy cô và bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kịch bản sinh hoạt dưới cờ, âm thanh, tranh/ảnh minh hoạ hoặc dụng cụ
phục vụ hoạt động.
- Học sinh: Trang phục gọn gàng; tâm thế nghiêm túc, tích cực tham gia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Nghi lễ chào cờ và giới thiệu chủ đề (16')
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nghi lễ
chào cờ và lắng nghe phổ biến công tác
tuần.

- Thực hiện nghi lễ nghiêm túc; lắng nghe.

- Quan sát tranh và cho biết các bạn
đang tìm hiểu điều gì.

- Các bạn đang tìm hiểu nội quy nhà trường.

- Chốt ý, kết luận: Nội quy giúp mọi học - Lắng nghe, ghi nhớ.
sinh học tập, vui chơi an toàn và nền
nếp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

2. Tìm hiểu nội quy nhà trường (15')
- Thảo luận nhóm 4: Em biết nội quy
nào của trường hoặc lớp?

- Trao đổi và nêu: đi học đúng giờ, giữ vệ sinh,
lễ phép, không chạy nhảy nguy hiểm.

- Vì sao học sinh cần thực hiện nội quy? - Để lớp học trật tự, học tốt và mọi người được
an toàn.
- Mời đại diện nhóm trình bày; nhận xét, - Đại diện trình bày; các nhóm khác bổ sung.
bổ sung.
- Chốt ý, kết luận: Mỗi học sinh cần
thực hiện nội quy bằng những việc làm
cụ thể hằng ngày.

- Lắng nghe, hứa thực hiện.

3. Vận dụng - trải nghiệm (4')
- Em chọn thực hiện tốt nội quy nào
trong tuần này?

- Em chọn đi học đúng giờ/giữ vệ sinh/lễ phép
với thầy cô và bạn.

- Mời một số em nêu cam kết; động viên - Nêu cam kết; vỗ tay động viên.
cả lớp cùng thực hiện.
- Chốt ý, kết luận: Thực hiện nội quy là
cách em góp phần xây dựng trường học
an toàn, thân thiện.

- Lắng nghe, thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
NGOẠI NGỮ
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
TOÁN
BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đếm, đọc, viết và sử dụng được các số từ 0 đến 5 trong bài tập tranh.
- Điền đúng số còn thiếu trong dãy số theo thứ tự tăng dần và giảm dần.
- Lựa chọn được phương án đúng bằng cách đếm thêm.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự thực hiện nhiệm vụ đếm và điền số.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, trình bày cách tìm kết quả.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng đếm thêm để lựa chọn phương án phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tập trung quan sát và hoàn thành bài tập.
- Trung thực: Báo cáo kết quả đúng với số lượng đã đếm.
- Trách nhiệm: Tham gia hoạt động nhóm, giữ gìn SGK và đồ dùng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-PP, máy tính SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 12 - 13; thẻ số 0 - 5; bảng phụ.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con, thẻ số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Hoạt động Mở đầu (5')
KHỞI ĐỘNG - Trò chơi “Nghe số, tìm nhóm”
- GV giơ một thẻ số từ 0 đến 5 và yêu cầu - HS quan sát thẻ số và tạo nhóm/giơ
HS tạo nhóm có số bạn tương ứng hoặc giơ ngón tay đúng số lượng.
số ngón tay tương ứng.
- GV giới thiệu bài: “Hôm nay, chúng ta
- HS lắng nghe, mở SGK trang 12 - 13.
tiếp tục luyện dùng các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 để
chọn đáp án, điền số và đếm các vật trong
tranh.”
2. Hoạt động Luyện tập (25')
* Bài 1: GV cho HS quan sát từng bức
tranh và hỏi: “Mỗi tranh có bao nhiêu con
vật hoặc đồ vật? Em chọn số nào?”

- HS đếm và trả lời: 3 con gà - số 3; 2
con bò - số 2; 5 con ong - số 5; 1 người
đi xe - số 1; 2 con vịt - số 2; 4 bạn nhỏ
- số 4.

- GV yêu cầu HS làm cá nhân: đếm số
lượng trong từng tranh.

- HS đếm số lượng trong từng tranh.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu HS khoanh số thích hợp vào
SGK/vở bài tập.

- HS khoanh lần lượt các số 3, 2, 5, 1,
2, 4.

- GV mời HS nêu kết quả trước lớp.

- HS trình bày kết quả đã chọn.

- GV chốt Bài 1: “Các số cần chọn lần lượt - HS đối chiếu và sửa bài.
là 3, 2, 5, 1, 2, 4.”
* Bài 2a: GV cho HS quan sát xe tải và
- HS trả lời: Xe đang có 2 thùng; cần
hỏi: “Trên xe đang có mấy thùng? Muốn có thêm 1 thùng; chọn phương án A.
3 thùng, cần thêm mấy thùng?”

- Bài 2b: GV cho HS quan sát xe tải và
- HS trả lời: Xe đang có 3 thùng; cần
hỏi: “Trên xe đang có mấy thùng? Muốn có thêm 2 thùng; chọn phương án B.
5 thùng, cần thêm mấy thùng?”

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

- HS trao đổi cách tìm số thùng cần
thêm với bạn.

- GV yêu cầu HS dùng que tính mô phỏng
số thùng đang có và số thùng cần thêm.

- HS dùng que tính kiểm chứng kết
quả.

- GV yêu cầu HS khoanh phương án đúng
trong bài.

- HS khoanh: câu a chọn A; câu b chọn
B.

- GV chốt Bài 2: “Câu a cần thêm 1 thùng,
chọn A; câu b cần thêm 2 thùng, chọn B.”

- HS nêu lại cách làm: đếm số đang có
rồi đếm thêm đến số cần đạt.

- GV chốt: “Đếm số đang có rồi đếm thêm
đến số cần đạt sẽ giúp em chọn đúng đáp
án.”

- HS nhắc lại cách làm: Đếm số có sẵn,
đếm thêm, chọn đáp án.

* Bài 3: GV cho HS quan sát hai đoàn tàu
và hỏi: “Đoàn tàu thứ nhất đi theo thứ tự
nào? Đoàn tàu thứ hai đi theo thứ tự nào?
Các toa còn thiếu số gì?”

- HS trả lời: Đoàn thứ nhất tăng dần,
cần điền 2 và 4; đoàn thứ hai giảm dần,
cần điền 5 và 3.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu HS viết các số còn thiếu vào
bảng con.

- HS viết các số 2, 4; 5, 3 vào bảng
con.

- GV yêu cầu HS giơ bảng để kiểm tra kết
quả.

- HS giơ bảng và đối chiếu kết quả.

- GV yêu cầu HS điền các số còn thiếu vào
đoàn tàu trong bài.

- HS hoàn thành bài vào SGK/vở bài
tập.

- GV chốt Bài 3: “Đoàn thứ nhất là 1, 2, 3,
4, 5; đoàn thứ hai là 5, 4, 3, 2, 1.”

- HS đọc lại hai dãy số.

- Bài 4: GV cho HS quan sát tranh trang
- HS đếm và trả lời: 2 con bò; 3 bông
trại và hỏi: “Trong tranh có bao nhiêu con hoa; 5 đám mây; 1 mặt trời; 4 con gà; 0
bò, bông hoa, đám mây, mặt trời, con gà và con chim màu xanh.
con chim màu xanh?”

- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở: ghi
tên đối tượng và số lượng tương ứng.

- HS ghi: bò 2; hoa 3; mây 5; mặt trời
1; gà 4; chim màu xanh 0.

- GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra theo cặp.

- HS đổi vở và kiểm tra kết quả cho
bạn.

- GV chốt Bài 4: “Đáp án là 2, 3, 5, 1, 4, 0;
đối tượng không xuất hiện được ghi số 0.”

- HS đối chiếu và sửa bài.

- GV hỏi: “Vì sao ô con chim màu xanh
điền số 0?”

- HS trả lời: Vì trong bức tranh không
có con chim màu xanh nào.

- GV kết luận: “Số 0 dùng khi không có đối - HS lắng nghe và kiểm tra lại các ô đã
tượng nào; các số còn lại biểu thị số lượng điền.
đếm được.”
3. Hoạt động Vận dụng (5')

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV hỏi: “Em đã sử dụng cách nào để
chọn đáp án đúng ở Bài 2?”

- HS trả lời: Em đếm số thùng đang có
rồi đếm thêm đến số cần đạt.

- GV nêu yêu cầu: “Ở nhà, em tìm một
nhóm có từ 0 đến 5 đồ vật và nói số lượng
với người thân.”

- HS ghi nhớ và thực hiện ở nhà.

- GV giới thiệu: “Tiết sau, chúng ta sẽ mở
rộng việc đếm đến 10.”

- HS hào hứng chuẩn bị bài mới.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
TIN HỌC
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Buổi chiều
ĐỒNG CHÍ HÀ DẠY
Thứ Ba ngày 15 tháng 9 năm 2026
Buổi sáng
ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN
CHUẨN BỊ THƯ VIỆN
I. Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu làm quen với khái niệm “Thư viện lớp học/ trường học”. Hiểu được thư viện
là nơi lưu giữ sách, truyện, tranh ảnh để học tập và giải trí.
- Hs biết vị trí phòng thư viện của trường. Nhận biết được loại sách đơn giản phù hợp
với lứa tuổi. Có ý thức giữ gìn thư viện.
II. Đồ dùng dạy học
- GV chuẩn bị cuốn sách trong thư viện mini của lớp.
- Sách thiếu nhi (truyện tranh, truyện cổ tích, truyện đồng thoại...)
- Một số hộp/ giỏ đựng sách, bảng tên góc sách, khăn lau kệ, nhãn dán.
III. Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Mở đầu (5')
- Cả lớp cùng hát bài “Một con vịt”

Video bài hát khởi động:

- Giới thiệu bài

- HS lắng nghe

2. Hoạt động Khám phá (20')
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thư viện
- Cô giới thiệu tranh ảnh: Thư viện có nhiều
sách, bàn ghế, góc đọc.

- HS lắng nghe.

- Tiếp tục giới thiệu về thư viện mini của lớp.
- Giới thiệu 1 số hình ảnh thư viện của lớp
khác mà GV sưu tầm
GV: Thư viện giúp chúng ta học hỏi, vui
chơi, đọc sách bổ ích.
Hoạt động 2: Chuẩn bị thư viện
Gv : Tiếp tục chia nhóm để HS thực hiện
Cô chia nhóm nhỏ: Mỗi nhóm được giao một
việc:
Nhóm 1: : Trang trí góc sách (dán nhãn, gấp
giấy hình bông hoa, ngôi sao).
Nhóm 2 : Tô màu cho bảng nội quy “Giữ gìn
sách”.
Nhóm 3: Tô màu chữ « Chăm đọc sách »
Các nhóm thực hiện trong 7- 8 phút, sau đó
cùng tham quan, giới thiệu sản phẩm.

- HS lắng nghe.

- Hs sắp xếp và thực hiện theo công việc
Gv đã giao.

- Hs thực hiện theo phân công.
- Các nhóm thực hiện.
- Hs thực hiện theo sự phân công của Gv.

3. Hoạt động Luyện tập (7')
Cùng tìm hiểu về sách trong thư viện.

- Hs thực hiện.

- GV sẽ giới thiệu ngắn gọn về mỗi quyển

- HS chọn sách trong thư viện và nêu cảm

sách, truyện mà HS chọn.

nghĩ khi cầm mỗi quyển sách, truyện.

- Giới thiệu sự phong phú của thư viện
4. Hoạt động Vận dụng (3')
- Cô giáo nhấn mạnh: Thư viện là ngôi nhà

- HS lắng nghe nội dung GV giới thiệu.

của sách, chúng ta cùng nhau giữ gìn và sử

- HS lắng nghe.

dụng hàng ngày.
- Dặn dò: Mỗi tuần, các em hãy dành thời
gian đến thư viện xem, đọc ít nhất một cuốn

- HS lắng nghe.

sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: B, b, DẤU HUYỀN (Tiết 3 + 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm b, dấu huyền; đọc được tiếng bà, ba và câu ngắn phù hợp.
- Tô, viết đúng chữ b và tiếng bà theo mẫu.
- Quan sát tranh, nói được một số câu về gia đình và tình cảm bà cháu.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ về gia đình, lắng nghe bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghép âm, dấu thanh để tạo tiếng phù hợp.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết.
- Trách nhiệm: Biết thể hiện tình cảm bằng việc làm phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 trang 16 - 17; chữ mẫu B, b và dấu huyền; bảng phụ
câu “Bà cho bé búp bê”; bộ thẻ âm.
2. Học sinh: SGK; bảng con; vở Tập viết; bộ chữ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5')
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò
chơi ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài
trước.

- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và
đọc lại tiếng/chữ/vần đã học.

- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm
khi cần.

- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh;
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.

- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô
và các em cùng luyện đọc, luyện viết
âm/chữ và dấu thanh b, dấu huyền để đọc
đúng hơn và viết đẹp hơn.”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài
học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ) (20')
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh
vẽ gì?

- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung:
“Bà cho bé búp bê.”.

- Câu nhận biết nói về điều gì?

- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Bà cho bé
búp bê.”.

- Đọc mẫu câu nhận biết “Bà cho bé búp
bê.; đọc chậm theo từng cụm từ và yêu
cầu HS nói theo.

- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc
lại cả câu nhận biết.

- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có
chứa b, dấu huyền trong câu nhận biết;
giới thiệu bài mới.

- Tìm, chỉ và đọc tiếng có b, dấu huyền;
quan sát chữ/vần mới trên bảng.

b. Đọc âm/chữ và dấu thanh
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện
phát âm/đánh vần b, dấu huyền.
- Đưa b, dấu huyền; phát âm/đánh vần
mẫu, hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và
cách phát âm.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm - Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm
và đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng
theo hướng dẫn của GV.
cho từng em.
- Âm/chữ và dấu thanh b, dấu huyền
giống nhau và khác nhau ở điểm nào?

- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng
âm/chữ và dấu thanh b, dấu huyền theo
mẫu của cô.

c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong
SGK; hướng dẫn HS xác định âm đầu,
vần và dấu thanh (nếu có).

- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo
tiếng mẫu theo hướng dẫn.

- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
tiếng mẫu có b, dấu huyền; tổ chức đọc cá đồng thanh.
nhân, đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có b, dấu
huyền bằng bộ chữ; mời HS phân tích
tiếng vừa ghép.

- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và
đọc trơn tiếng đã ghép.

d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: ba, bà, ba
ba.

- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động
và dự đoán từ ngữ tương ứng.

- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng
chứa b, dấu huyền, phân tích và đọc trơn.

- Chỉ tiếng có b, dấu huyền; phân tích,
đánh vần khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.

- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và
đọc đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.

- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc
đồng thanh.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung b,
dấu huyền, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa
lỗi.

- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả
lớp; sửa lỗi phát âm.

- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện
đọc đúng âm/chữ và dấu thanh b, dấu
huyền; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ theo
quy trình đã học.

- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại
một số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
a. Viết bảng (7')
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý
- Các em quan sát mẫu viết b, dấu huyền
khi viết.
và tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét
nối, vị trí dấu thanh.
- Viết mẫu lần lượt b, dấu huyền; vừa viết
vừa hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút,
nối nét và đặt dấu.

- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên
không theo quy trình.

- Yêu cầu HS viết bảng con b, dấu huyền
và tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi
trực tiếp.

- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và
sửa chữ chưa đúng theo hướng dẫn.

TIẾT 2
b. Viết vở (13')
- Hướng dẫn HS tô và viết b, dấu huyền,
từ ngữ ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc
tư thế ngồi và cách cầm bút.

- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và
đúng số dòng quy định.

- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm
hoặc sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một
số bài.

- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo
góp ý.

c. Đọc câu/đoạn ứng dụng (12')
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang chỉ các tiếng có nội dung vừa học.
17, đọc thầm và tìm tiếng có b, dấu huyền.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có b, - Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng
dấu huyền; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn khó khi cần.
lúng túng.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ - Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm
theo dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá và đọc đồng thanh câu/đoạn.
nhân, nhóm, lớp.
- Bà đến thăm bé và mang theo quà gì?

- HS trả lời: Bà đến thăm bé, mang theo
quà; bé vui mừng chạy ra đón bà.

- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ và dấu thanh b, dấu huyền và
hoàn thành nhiệm vụ thực hành theo
hướng dẫn.

- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện
viết và sửa lỗi nếu còn sai.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10')
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định
nhân vật, sự việc và chuẩn bị lời nói phù
hợp.

- Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự
việc và trao đổi ban đầu với bạn.

- Trong tranh có những ai?

- HS trả lời: Trong tranh có ông, bà, bố,
mẹ và các bạn nhỏ trong gia đình.

- Em nói gì để thể hiện tình cảm với ông
bà, cha mẹ?

- HS trả lời gợi ý: “Con yêu ông bà, bố mẹ
ạ! Con cảm ơn ông bà, bố mẹ đã chăm sóc
con.”

- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai - Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện
theo nhóm đôi; mời một số nhóm trình
nhóm thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
bày trước lớp.
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có b,
dấu huyền và nói câu ngắn với một tiếng
tìm được.

- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn
theo khả năng.

- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc,
viết, nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết
ở nhà.

- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực
hành nhiệm vụ ở nhà.

- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung - HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện
bài học vào lời nói và việc làm phù hợp;
nhiệm vụ luyện tập ở nhà.
tiếp tục luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................

ĐẠO ĐỨC
EM GIỮ SẠCH RĂNG MIỆNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được lợi ích của việc giữ sạch răng miệng.
- Nêu được một số việc cần làm để răng miệng sạch, không sâu răng.
- Thực hành được các bước chải răng theo hướng dẫn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện vệ sinh răng miệng hằng ngày.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn cách giữ răng miệng sạch.
- Giải quyết vấn đề: Nhận biết thói quen không tốt và lựa chọn lời khuyên phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chải răng đúng thời điểm mỗi ngày.
- Trách nhiệm: Biết chăm sóc sức khỏe răng miệng của bản thân.
- Nhân ái: Biết khuyên bạn bằng lời nói lịch sự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV; tranh cắt từ SGK; bài hát “Anh Tí sún”; mô hình răng và bàn
chải; cốc nước sạch.
- Học sinh: SGK, vở bài tập; bàn chải cá nhân hoặc mô hình thực hành.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Hoạt động Mở đầu (5')
Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát bài “Anh Tí sún”.

- HS hát và tham gia theo nhịp.

- GV hỏi: “Vì sao bạn Tí trong bài hát bị - HS trả lời: Vì bạn bị sâu răng hoặc chưa
sún răng?”
giữ răng miệng sạch.
- GV hỏi: “Em sẽ khuyên bạn Tí điều gì?”

- HS trả lời: Chải răng sạch, hạn chế bánh
kẹo, khám răng khi đau.

- GV giới thiệu: “Chúng ta học Bài 2: Em - HS nhắc lại tên bài.
giữ sạch răng miệng.”
2. Hoạt động Khám phá (12')
* Vì sao cần giữ sạch răng miệng?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá - HS quan sát tranh và mô tả: bạn răng
và các bước chải răng trong SGK.
sạch, bạn đau răng; các bước chải răng.

- GV hỏi: “Bạn nào trong tranh có nụ cười - HS trả lời: Bạn có răng sạch vui vẻ vì răng
vui vẻ? Vì sao?”
khỏe, không đau.
- GV hỏi: “Bạn bị đau răng có thể gặp khó - HS trả lời: Bạn khó nhai thức ăn, đau,
khăn gì?”
không vui.
- GV hỏi: “Em cần làm gì để giữ răng miệng - HS trả lời: Chải răng sáng và tối, súc
sạch?”
miệng, hạn chế ăn kẹo, khám răng.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Khi bị đau răng - HS trả lời: Em được cha mẹ, thầy cô, bác
hoặc cần học cách chải răng, em có quyền sĩ chăm sóc và hướng dẫn.
được ai chăm sóc và hướng dẫn?”
- GV diễn giải: “Mỗi trẻ em đều có quyền - HS lắng nghe; nói: Em sẽ chải răng đúng
được chăm sóc sức khỏe. Việc được hướng cách để bảo vệ sức khỏe.
dẫn chải răng, được khám khi răng đau giúp
các em ăn uống, học tập tốt hơn. Đồng thời,
các em cần chủ động vệ sinh răng miệng
mỗi ngày.”
- GV kết luận: “Giữ răng sạch giúp em ăn - HS nhắc lại câu kết luận.
ngon, khỏe mạnh và có nụ cười tự tin.”
3. Hoạt động Luyện tập (15')
* Em chải răng đúng cách
- GV cho HS quan sát phần Luyện tập trong - HS quan sát, lựa chọn và giải thích theo
SGK; yêu cầu xác định bạn đã biết giữ răng tranh.
miệng sạch.

- GV dùng mô hình hướng dẫn: lấy kem vừa - HS quan sát thao tác mẫu.
đủ; chải mặt ngoài, mặt trong, mặt nhai; súc

miệng sạch; rửa bàn chải.
- GV mời HS thực hành mô phỏng từng - HS thực hành lần lượt; nhận xét nhẹ
bước theo nhóm đôi; bạn còn lại quan sát và nhàng cho bạn.
góp ý.
- GV hỏi: “Những lúc nào em cần chải - HS trả lời: Buổi sáng sau khi ngủ dậy và
răng?”
buổi tối trước khi đi ngủ.
- GV chốt: “Chải răng đúng cách, đúng thời - HS lắng nghe, ghi nhớ.
điểm giúp phòng sâu răng.”
4. Hoạt động Vận dụng (5')
* Hình thành lối sống vệ sinh, tự tin
- GV cho HS quan sát tranh bạn chưa biết - HS trả lời: Bạn nên chải răng sáng, tối;
giữ vệ sinh răng miệng và hỏi: “Em sẽ không ăn nhiều bánh kẹo.
khuyên bạn điều gì?”

- GV hỏi dẫn tích hợp: “Một bạn biết giữ - HS trả lời: Bạn sạch sẽ, tự giác, tự tin khi
răng miệng sạch thường thể hiện nếp sống nói chuyện.
như thế nào?”
- GV diễn giải: “Sống sạch sẽ không chỉ - HS lắng nghe; thực hành lời khuyên lịch
giúp em khỏe mạnh mà còn thể hiện em biết sự với bạn.
yêu quý bản thân, tôn trọng người giao tiếp
với mình. Các em nên tự giác chải răng, súc
miệng và biết nhắc bạn bằng lời nói thân
thiện.”
- GV yêu cầu HS nêu cam kết chăm sóc - HS nêu: Em chải răng đúng cách mỗi sáng
răng miệng.
và mỗi tối.
- GV nhận xét, dặn dò HS thực hiện tại nhà. - HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................

Buổi chiều

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

BÀI 2: NHỮNG VIỆC NÊN LÀM TRONG GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm trong giờ học, giờ chơi.
- Bước đầu biết từ chối và khuyên bạn không thực hiện việc chưa phù hợp.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, trình bày ý kiến trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách xử lí phù hợp trong tình huống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tuân thủ nội quy lớp học.
- Nhân ái: Biết nhắc bạn bằng lời nói lịch sự, không chê trách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ được cắt đúng nội dung, thẻ việc nên làm/không nên
làm.
- Học sinh: SGK, thẻ lựa chọn, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động Mở đầu (5')
Khởi động
- Nghe hoặc đọc bài thơ ngắn về lớp học và
nêu việc các bạn đã làm.

- Nghe, nêu việc làm của các bạn trong
bài thơ.

- Trong giờ học, em nên làm gì để học tốt?

- Em ngồi ngay ngắn, chú ý nghe giảng và
phát biểu đúng lúc.

- Chốt ý, kết luận: Giờ học và giờ chơi đều cần - Lắng nghe, ghi nhớ.
những việc làm phù hợp.
2. Hoạt động Khám phá - kết nối (12')
Việc nên làm trong giờ học, giờ chơi
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi để nêu
nội dung từng hình.

- Quan sát tranh, trao đổi theo cặp.

Hoạt
 
Gửi ý kiến