Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lương thị thu huyền
Ngày gửi: 20h:00' 29-07-2026
Dung lượng: 213.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
1

Tuần 11
Buổi sáng
Tiết 1: HĐTN

Thứ Hai ngày 17 tháng 11 năm 2025
Sinh hoạt dưới cờ
Chủ đề: Tri ân thầy cô

I. Yêu cầu cần đạt
- Thể hiện thái độ yêu quý và biết ơn thầy cô khi tham gia lễ kỉ niệm ngày Nhà
giáo Việt Nam 20/11.
* Học sinh học hòa nhập: Tham gia hoạt động tập thể cùng bạn.
* Góp phần phát triển năng lực và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
- Nhẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thầy cô giáo
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Máy tính, ti vi.
- Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động chung
- Thực hiện nghi thức chào cờ
- HS thực hiện lễ chào cờ
- Nhận xét đánh giá của cô TPT
- Nghe nhận xét đánh giá tuần học của cô
- Nhận xét đánh giá của thầy HT
TPT và thầy HT.
B. Sinh hoạt theo chủ đề
1. Vẽ trang trí tranh về thầy cô
- HS theo thực hiện
2. Trưng bày sản phẩm
C. Tổng kết buổi sinh hoạt dưới
cờ
- Giáo dục học sinh lòng biết ơn tới
thầy cô giáo, người mẹ thứ hai của
các em.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
______________________
Tiết 2: Âm nhạc (Đc Hiên dạy)
______________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
Bài 52: um, up
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần um, up.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà.
- Viết đúng vần um, up, chum, búp bê. (trên bảng con).

2

* Học sinh học hòa nhập: Nhận diện được vần mới
* Góp phần phát triển năng lực và phẩm chất
- Năng lực tự chủ tự học: Tự hoàn thành yêu cầu của giáo viên.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Tự tin khi đọc bài, hoạt động nhóm tốt
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Thể hiện qua việc tìm được từ mới ngoài
bài.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện qua việc chú ý vào bài học.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập .
- Học sinh: SGK, bảng con, vở bài tập tiếng việt 1, tập một
III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
- Cho học sinh vận động theo bài hát
- HS vận động theo bài hát
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Dạy vần un
- GV giới thiệu hình ảnh khám phá vần mới
- HS nghe. HS trả lời tìm ra vần mới
- Giới thiệu vần mới
- Phân tích, đánh vần vần mới
- HS phân tich đánh vần vần mới
- Phân tích, đánh vần tiếng mới
- HS phân tich đánh vần tiếng mới
2. Dạy vần up
- GV giới thiệu hình ảnh khám phá vần mới
- HS trả lời tìm ra vần mới
- Giới thiệu vần mới
- Phân tích, đánh vần vần mới
- HS phân tich đánh vần vần mới
- Phân tích, đánh vần tiếng mới
- HS phân tich đánh vần tiếng mới
- So sánh điểm giống và khác nhau
- HS so sánh điểm giống và khác nhau
giữa hai vần mới
giữa hai vần.
- Chúng ta vừa học hai vần và hai tiếng - HS trả lời
mới nào?
- Đánh vần, đọc trơn lại vần và tiếng
- Cả lớp đánh vần, đọc trơn
mới vừa học
- HS học hòa nhập: Đánh vần vần,
- HS hòa nhập thực hiện.
tiếng mới.
C. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Bài tập: Tiếng nào có vần um,
tiếng nào có vần up?
- Nêu yêu cầu bài tập
- GV chỉ từng từ dưới tranh yêu cầu - HS đọc
học sinh đọc từ và tiếng
- Giải nghĩa từ:
- HS nghe
- YC học sinh làm bài tập vào vở bài - HS làm bài tập
tập
- HS báo cáo kết quả.
- Báo cáo kết quả
- HS thực hiện
- Đọc lại các tiếng từ bài tập

3

* Tập viết
- YC học sinh đọc các vần, tiếng cần viết
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
- YC HS viết trên bảng con
- GV xuống lớp giúp đỡ học sinh viết
- GV cùng HS nhận xét
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Tìm đồ vật trong lớp học có tiếng
chứa vần vừa học

- HS đọc
- HS theo dõi, quan sát.
- HS viết bảng con

- HS thực hiện
Tiết 2

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
- Cho học sinh vận động sau tiết 1
- HS hát
- GV dẫn dắt vào tiết 2
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Luyện đọc
- Giới thiệu bài tập đọc.
- Giới thiệu tranh và câu dưới từng tranh
- Đọc vỡ câu
- HS đọc vỡ câu (cá nhân, cả
- Đọc từ khó
lớp)
- Giải nghĩa từ
- HS đọc từ khó trong bài.
- Đọc câu nối tiếp
- HS nghe
- Đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc nối tiếp câu.
- Các nhóm thi đọc
- HS đọc trong nhóm
- YC HS đọc toàn bộ bài.
- Thi đọc trong nhóm
- HS đọc đánh vần được câu, đoạn của bài tập đọc. - HS đọc cả bài.
* Tìm hiểu bài đọc
- HS học hòa nhập theo yêu
- Cho học sinh đọc nội dung phần tìm hiểu bài cầu
- GV cho HS làm bài tập vào vở bài tập
- Mời đại diện học sinh báo cáo
- HS đọc
- GV nhận xét
- HS làm bài tập trong vở bài tập.
- Cả lớp đọc lại bài
- HS báo cáo kết quả
C. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- Nhận xét, đánh giá
- Cho HS vận động theo nhạc
- HS đọc.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
_______________________
Buổi chiều
Tiết 1: Toán
Phép trừ trong phạm vi 6 (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

4

- Biết cách tìm kết quả của một phép trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng vềphép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Tích hợp dạy học sinh đếm các số từ 1 đến 10 bằng Tiếng Anh.
* Yêu cầu đối với học sinh học hòa nhập: Tham gia các hoạt động cùng bạn
* Góp phần phát triển năng lực và phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự rèn luyện, làm thêm bài tập để hiểu và vận
dụng phép trừ
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe ý kiến của bạn, biết chia sẻ và hợp tác
khi giải quyết bài toán có phép trừ.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng phép trừ để giải quyết các
tình huống thực tế.
- Phẩm chất yêu nước: Hăng say học tập, thể hiện tinh thần hiếu học – truyền thống
quý báu của dân tộc
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ đồ dùng học tập, hợp tác, giúp đỡ bạn khi bạn chưa
hiểu bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động thực hành gộp nhóm, làm bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Làm bài đúng với năng lực của bản thân, không chép hoặc
đoán bừa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
- Học sinh: SGK, VBT Toán 1, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- YCHS quan sát bức tranh SGK – 56
- HS quan sát tranh
- TL nhóm đôi và nói với bạn những - HS thực hiện theo yêu cầu
điều quan sát trong bức tranh liên quan
đến phép trừ .
- HS hỏi đáp với nhau
- Nêu các tình huống phù hợp với với
phép trừ có trong tranh
- Các tình huống còn lại làm tương tự - HS nêu tình huống phù hợp
nhóm hình bánh
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hình thành phép trừ 6 - 4 = 2
- HS quan sát tranh và lập phép tính - HS thực hiên
phù hợp với mỗi tranh trong khung kiến
thức.
- GV chỉ từng tranh cụ thể
- HS nêu
- Để biết trên cây còn lại mấy con chim
ta thực hiện tính gì? Nêu phép tính
- HS đọc phép tính vừa lập
- Gọi HS đọc phép tính vừa lập
- HS thực hiên
- Các nhóm hình còn lại: Nhóm hình

5

bánh, các bạn, chiếc bánh, các con tính
tính, cốc nước cam. GV làm tương tự
như nhóm hình con chim?
- HS đọc các nhân, đồng thanh
- Gọi HS đọc các phép tính vừa lập
được
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài học này giúp em biết được - HS nêu được phép tính phù hợp với
thêm điều gì?
tình huống của GV
- GV đưa ra một số tình huống thực tế
liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
_________________________
Tiết 2: TCCCTV
Ôn: um, up
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố lại quy trình viết um, up
- HS viết được các vần và tiếng um,up đúng mẫu, đều nét vào bảng con và vở ô li.
* Học sinh học hòa nhập: Tô được chữ theo mẫu.
* Góp phần phát triển năng lực và phẩm chất
- Năng lực tự chủ tự học: Tự hoàn thành yêu cầu của giáo viên.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Hoàn thành được theo yêu cầu của giáo viên
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án điện tử
2. Học sinh: Bảng con, vở ô li
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
- HS hát vui, chuẩn bị bảng, vở.
- HS thực hiện
- Dẫn dắt vào bài học
B. Hoạt động luyện tập
a) Luyện viết bảng con
- HS viết vào bảng con
- HS viết bảng con.
- GV quan sát, sửa lỗi: độ tròn chữ,
dấu mũ.
- Thi đua: Tổ nào viết đều, đúng,
- Các tổ thi đua
nhanh.
c) Luyện viết vở ô li
- HS viết vào vở ô li.
- HS chơi trò chơi
- Hướng dẫn học sinh học hòa nhập tô - HS hòa nhập thực hiện theo hướng
chữ vào vở ô li.
dẫn của giáo viên.
- GV theo dõi, chỉnh tư thế ngồi, cách - HS thực hiện
cầm bút.

6

- GV nhận xét vở, rút kinh nghiệm.
C. Hoạt động vận dụng
- HS nghe và nhận nhiệm vụ.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: TCCCTV (ĐC Cầm dạy)
_________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 18 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1: Toán
Phép trừ trong phạm vi 6 (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả của một phép trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng vềphép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Yêu cầu đối với học sinh học hòa nhập: Tham gia các hoạt động cùng bạn
* Góp phần phát triển năng lực và phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự rèn luyện, làm thêm bài tập để hiểu và vận
dụng phép trừ
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe ý kiến của bạn, biết chia sẻ và hợp tác
khi giải quyết bài toán có phép trừ.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng phép trừ để giải quyết các
tình huống thực tế.
- Phẩm chất yêu nước: Hăng say học tập, thể hiện tinh thần hiếu học – truyền thống
quý báu của dân tộc
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ đồ dùng học tập, hợp tác, giúp đỡ bạn khi bạn chưa
hiểu bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động thực hành gộp nhóm, làm bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Làm bài đúng với năng lực của bản thân, không chép hoặc
đoán bừa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
- Học sinh: SGK, VBT Toán 1, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Hoạt động mở đầu
- Cho HS hát
- HS thực hiên
B. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 1: Số
- Bài tập có mấy nhóm hình
- HS trả lời
HDHSnhóm hình 1:

7

+ Có tất cả mấy con tính
+ Bớt đi mấy con tính
+ Còn lại mấy con tính
- YCHS nêu bài toán và phép tính phù - HS nêu bài toán, phép tính
hợp phù hợp
- GV nhận xét
- Các nhóm hình còn lại làm tương tự
- HS làm
- HS đọc nối tiếp kết quả
- GV nhận xét
- Đọc lại các phép tính của bài tập 1
- HS đọc lại các phép tính của bài tập 1
Bài 2: Tính
- Nêu yêu cầu
- HS nghe
- HDHS làm
- YCHS làm
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 3: Số
- Chia nhóm đôi, YCHS quan sát tranh - Các nhóm thực hiện
hỏi đáp về tranh
- Các nhóm trình bày
- GV chữa bài và nhận xét
- GVHDHS tập kể chuyện theo mỗi
phép tính trên
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS suy nghĩ nêu thêm một - HS nêu được phép tính phù hợp với
số tình huống trong thực tế liên quan tình huống của GV
đến phép trừ trong phạm vi 6.
- Nhận xét
- Qua bài học này giúp em biết được
thêm điều gì?
- GV đưa ra một số tình huống thực tế
liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
____________________
Tiết 2+3: Tiếng Việt

Bài 53: uôm

I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần uôm.
- Nhận biết các vần uôm ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôm
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm.
- Viết đúng các vần uôm; các tiếng buồm (trên bảng con).

8

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Phố thợ nhuôm.
* Học sinh học hòa nhập: Nhận biết được âm, chữ cái của bài học.
* Góp phần phát triển năng lực và phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học\
- Giáo viên: Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học.
- Học sinh: SGK, bảng con, vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
- Cho học sinh vận động theo bài hát
- HS vận động theo bài hát
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Dạy vần uôm
- GV giới thiệu hình ảnh khám phá vần mới
- HS nghe. HS trả lời tìm ra vần mới
- Giới thiệu vần mới
- Phân tích, đánh vần vần mới
- HS phân tich đánh vần vần mới
- Phân tích, đánh vần tiếng mới
- HS phân tich đánh vần tiếng mới
- Đánh vần, đọc trơn lại vần và tiếng
- Cả lớp đánh vần, đọc trơn
mới vừa học
- HS học hòa nhập: Đánh vần vần,
- HS hòa nhập thực hiện.
tiếng mới.
C. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Bài tập: Tiếng nào có vần uôm,
tiếng nào có vần um?
- Nêu yêu cầu bài tập
- GV chỉ từng từ dưới tranh yêu cầu - HS đọc
học sinh đọc từ và tiếng
- Giải nghĩa từ:
- HS nghe
- YC học sinh làm bài tập vào vở bài - HS làm bài tập
tập
- HS báo cáo kết quả.
- Báo cáo kết quả
- HS thực hiện
- Đọc lại các tiếng từ bài tập
* Tập viết
- HS đọc
- YC học sinh đọc các vần, tiếng cần viết
- HS theo dõi, quan sát.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
- HS viết bảng con
- YC HS viết trên bảng con
- GV xuống lớp giúp đỡ học sinh viết
- GV cùng HS nhận xét

9

D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Tìm đồ vật trong lớp học có tiếng
chứa vần vừa học
- Nhận xét tiết học.

- HS thực hiện
- HS nghe
Tiết 2

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
- Cho học sinh vận động sau tiết 1
- HS hát
- GV dẫn dắt vào tiết 2
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Luyện đọc
- Giới thiệu bài tập đọc.
- Giới thiệu tranh và câu dưới từng tranh
- Đọc vỡ câu
- HS đọc vỡ câu (cá nhân, cả
- Đọc từ khó
lớp)
- Giải nghĩa từ
- HS đọc từ khó trong bài.
- Đọc câu nối tiếp
- HS nghe
- Đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc nối tiếp câu.
- Các nhóm thi đọc
- HS đọc trong nhóm
- YC HS đọc toàn bộ bài.
- Thi đọc trong nhóm
- HS đọc đánh vần được câu, đoạn của bài tập đọc. - HS đọc cả bài.
* Tìm hiểu bài đọc
- HS học hòa nhập theo yêu
- Cho học sinh đọc nội dung phần tìm hiểu bài cầu
- YC HS làm bài vào vở bài tập
- YC HS báo cáo kết quả
- HS đọc
- Nhận xét, đánh giá
- HS làm bài tập trong vở bài tập.
- Yêu cầu cả lớp đọc lại nội dung đúng của bài. - HS báo cáo kết quả
C. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- Nhận xét, đánh giá
- Nhận xét giờ học
- HS đọc.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Đạo đức (Đc Lắm dạy)
___________________________
Buổi chiều
Tiết 1: Tiếng Việt
Tập viết: um, up, uôm
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng um, up, uôm, các từ: chum, búp bê, buồm, quả muỗm - chữ viết
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đặt đúng vị trí, đưa bút theo đúng quy trình
viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện viết 1, tập một.
* Học sinh học hòa nhập: Tô được chữ theo mẫu

10

* Góp phần phát triển năng lực và phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự luyện viết theo mẫu
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện viết
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Máy chiếu
- Học sinh: Vở luyện viết 1, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
- Giới thiệu bài
- Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
1. Hướng dẫn tô và viết
- GV giới thiệu các các chữ và tiếng
- HS nghe
cần viết.
- YC học sinh đọc lại
- HS đọc lại
- GV hướng dẫn học sinh viết các chữ - HS quan sát.
và tiếng cần viết trên bảng lớp.
C. Hoạt động luyện tập, thực hành
2. Tô, viết vào vở luyện viết
- Hướng dấn học sinh cách cầm bút, tư - HS quan sát, nghe và thực hiện.
thế ngồi viết
- YC học sinh viết vào vở luyện viết.
- HS viết vào vở luyện viết.
- Xuống lớp giúp đỡ học sinh.
- Thu nhận xét vở của học sinh.
- Hướng dẫn học sinh học hòa nhập tô - HS học hòa nhập thực hiện theo yêu
và viết vào vở luyện viết.
cầu của giáo viên.
D. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- Tìm ví dụ có âm đã học ngoài bài.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
___________________________
Tiết 2: TCCCT
Ôn: Phép trừ trong phạm vi 6
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kiến thức về phép trừ
* Học sinh học hòa nhập: Làm được bài tập đơn giản
* Góp phần phát triển năng lực và phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự rèn luyện, làm thêm bài tập để hiểu và vận
dụng phép cộng trong phạm vi 6

11

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe ý kiến của bạn, biết chia sẻ và hợp tác
khi giải quyết bài toán có phép cộng trong phạm vi 6
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết lựa chọn phép cộng phù hợp với tình
huống thực tế.
- Phẩm chất yêu nước: Hăng say học tập, thể hiện tinh thần hiếu học – truyền thống
quý báu của dân tộc
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ đồ dùng học tập, hợp tác, giúp đỡ bạn khi bạn chưa
hiểu bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động thực hành gộp nhóm, làm bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Làm bài đúng với năng lực của bản thân, không chép hoặc
đoán bừa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, phiếu bài tập
- Học sinh: Bút chì.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
Trò chơi: “Ai nhanh hơn”
- HS thực hiện
- GV đọc: “2 trừ 1 bằng mấy?” – HS
giơ thẻ số.
- GV đọc: “5 trừ 3 bằng mấy?” – HS
nói to đáp án.
- GV dẫn dắt vào bài học.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Tính
3-1=
6-☐= 1 ☐-2=1
- HS làm bài tập vào bảng con
5-1=
☐-3= 3 3-☐=1
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Chọn phép tính thích hợp với
- HS làm việc nhóm vào phiếu bài tập
mỗi tranh vẽ
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét
D. Hoạt động vận dụng
Bài 3: Có 5 con gà trong vườn, bà
bán đi 2 con gà. Hỏi trong vườn có - HS thảo luận nhóm đôi.
bao nhiêu con gà?
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

12

- Nhận xét tiết học.
- Nhóm khác nhận xét
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Tiết 3: TCCCTV

Ôn Luyện viết

I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố lại quy trình viết được um, up, uôm và các tiếng chum, búp bê, buồm
- HS viết được um, up, uôm và các tiếng chum, búp bê, buồm - chữ thường, cỡ
vừa, đúng kiểu, đều nét.
* Yêu cầu đối với học sinh học hòa nhập: Tô được theo mẫu.
* Góp phần phát triển năng lực và phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự luyện viết theo mẫu
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện viết
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Giáo án điện tử
- Học sinh: Bảng con, vở ô li
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
- HS hát vui, chuẩn bị bảng, vở.
- HS thực hiện
B. Hoạt động luyện tập
a) Luyện viết bảng con
- HS viết chữ và tiếng 2 lần vào bảng con.
- HS viết bảng con.
- GV quan sát, sửa lỗi: độ tròn chữ, dấu mũ.
- Thi đua: Tổ nào viết đều, đúng, nhanh.
- Các tổ thi đua
b) Luyện viết vở ô li
- HS viết mỗi chữ và tiếng 2 dòng.
- HS thực hiện
- HS học hòa nhập: Tô được chữ theo yêu cầu
vào vở ô li theo hướng dẫn của giáo viên.
- GV theo dõi, chỉnh tư thế ngồi, cách cầm
bút.
- GV nhận xét vở, rút kinh nghiệm.
C. Hoạt động vận dụng
- Dặn học sinh luyện viết ở nhà.
- HS thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

13

__________________________________________________________________
Thứ Tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1: TH&XH (Đc Thượng dạy)
Tiết 2: Mĩ thuật (Đc Hiên dạy)
Tiết 3: TH&XH (Đc Thượng dạy)
Tiết 4: Âm nhạc Đc Hiên dạy)
Buổi chiều
Tiết 1+2: Tiếng Việt
Bài 54: ươm, ươp
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết các vần uơm, ươp; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có các vần: ươm, ươp.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có các vần: ươm, ươp
- Đọc đúng bài Tập đọc: Ủ ấm của bà.
- Viết đúng các vần: ươm, ươp, bươm bươm, quả mướp.
* Học sinh học hòa nhập: Nhận diện được vần đã học
* Góp phần phát triển năng lực và phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, chia sẻ, trả lời câu hỏi trong giờ
học. Hợp tác với bạn khi thảo luận, luyện đọc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực, cẩn thận trong đọc, viết, luyện tập các âm mới
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện kỹ năng đọc - viết hàng ngày, hoàn
thành tốt nhiệm vụ học tập
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài
- Học sinh: Bảng con, phấn, vở bài tập Tiếng Việt 1 tập một
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
- Cho học sinh vận động theo bài hát
- HS vận động theo bài hát
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Dạy vần ươm
- GV giới thiệu hình ảnh khám phá vần mới
- HS nghe. HS trả lời tìm ra vần mới
- Giới thiệu vần mới
- Phân tích, đánh vần vần mới
- HS phân tich đánh vần vần mới
- Phân tích, đánh vần tiếng mới
- HS phân tich đánh vần tiếng mới
2. Dạy vần ươp
- GV giới thiệu hình ảnh khám phá vần mới
- HS trả lời tìm ra vần mới
- Giới thiệu vần mới
- Phân tích, đánh vần vần mới
- HS phân tich đánh vần vần mới
- Phân tích, đánh vần tiếng mới
- HS phân tich đánh vần tiếng mới
- So sánh điểm giống và khác nhau
- HS so sánh điểm giống và khác nhau
giữa hai vần mới
giữa hai vần.
- Chúng ta vừa học hai vần và hai tiếng - HS trả lời

14

 
Gửi ý kiến