tieng viet 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Không cần
Người gửi: ĐỗThị Mỹ Dung
Ngày gửi: 19h:40' 16-05-2026
Dung lượng: 28.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Không cần
Người gửi: ĐỗThị Mỹ Dung
Ngày gửi: 19h:40' 16-05-2026
Dung lượng: 28.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 1:
TIẾNG VIỆT (HỌC VẦN)
a - c ( tiết 1,2)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính”: ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được
chữ a, chữ c trong tranh, ảnh minh họa.
*Tích hợp giáo dục kỹ năng số:Học chữ cái, số đêm với ứng dụng số.
1.2. Phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
1.3. Năng lực
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. GV: Sách điện tử. Tranh ảnh để minh họa từ khóa trong bài tập hoặc mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ để hướng dẫn học sinh làm bài tập 5.
2.2. HS: Bảng con, bút chì, phấn.
3. Các hoạt động dạy và học chủ yếu.
Tiết 1, 2
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
3.1. Hoạt động Mở đầu
- Ôn định
- Hát
- Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên:
âm a và chữ a; âm c và chữ c.
- GV ghi a, nói: a
- Cá nhân, cả lớp đọc: a
- GV ghi c, nói: c (cờ)
- Cá nhân, cả lớp đọc: c
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
3.2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
HS nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm
chính”: ca.
a. Dạy âm a, c
- GV đưa lên bảng cái ca
- HS quan sát
- Đây là cái gì?
- HS: Đây là cái ca
- GV chỉ tiếng ca
- HS nhận biết c, a
- GV nhận xét
- HS đọc cá nhân - tổ - cả lớp: ca
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
- HS quan sát
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có âm
c và âm a. Âm c đứng trước và âm a đứng
sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa - Quan sát và cùng làm với GV
thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát - HS làm và phát âm cùng GV
â: ca
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: a
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
ca.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờa-ca
b. Củng cố
- Các em vừa học hai âm mới là âm gì?
- âm c và âm a
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Tiếng ca
- GV chỉ mô hình tiếng ca
- HS đánh vần, đọc trơn: cờ-a-ca, ca
3. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
* Mở rộng vốn từ. (BT3: Nói to tiếng có
âm a....)
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
vào SGK trang 6 (GV giơ sách mở trang 6 đến trang 6.
cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm a.
Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm a
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con vật: gà, cá,
sinh nói tên từng con vật.
nhà, thỏ, lá
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên - HS nói đồng thanh
từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
c. Tìm tiếng có âm a.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên con - HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
vật.
- HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không có
+ GV chỉ hình thỏ gọi HS nói tên con vật. âm a
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
* Mở rộng vốn từ. (Bài tập 4: Tìm tiếng
có âm c (cờ)
a. Xác định yêu cầu của bài tập
+ HS chỉ nói to: gà, cá, cà, nhà, thỏ, lá
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm
a, nói thầm tiếng không có âm a.
- HS nói (cha, bà, da,...)
- GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng
có âm c vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không
có âm c.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1
học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
tên từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ cú: là loài chim ăn thịt,
kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt lớn rất tinh)
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS theo dõi
- HS lần lượt nói tên từng con vật: cờ, vịt,
cú, cò, dê, cá
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo + HS chỉ hình nói to: cờ, cò, cá vỗ tay 1
kết quả theo nhóm đôi.
cái
+ HS chỉ hình nói thầm: vịt, dê không vỗ
tay.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ c, nói thầm tiếng không có âm c.
trợ HS bằng hình ảnh)
- HS nói (cỏ, cáo, cờ...)
3.4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)
a) Giới thiệu chữ a, chữ c
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các - Lắng nghe và quan sát
em vừa học âm a và âm c. Âm a được ghi
bằng chữ a. Âm c được ghi bằng chữ c
(tạm gọi là chữ cờ)- mẫu chữ ở dưới chân
trang 6.
- Lắng nghe và quan sát
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa dưới
chân trang 7.
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và - HS lắng nghe
giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm
chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm
thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào.
Các em cùng với bạn Bi đi tìm chữ a và
chữ c nhé.
- HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài vào
* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ
bảng cài.
- HS giơ bảng
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- HS đọc tên chữ
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* GV cho HS tìm chữ c trong tranh, ảnh - HS làm cá nhân tìm chữ c rồi khoanh
minh họa.
vào.
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- HS đọc tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào * Làm bài cá nhân
chữ a trong bài tập 5 VBT
4. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
************************************************
TIẾNG VIỆT (HỌC VẦN)
Bài 1:
a - c (Tiết 3)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
*Tích hợp giáo dục kỹ năng số:Học chữ cái, số đêm với ứng dụng số.
1.2. Phẩm chất
- Kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
1.3. Năng lực
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi để trình chiếu chữ mẫu.
- HS: bảng con, vở Luyện viết, bút chì, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
3. Các hoạt động dạy và học chủ yếu.
Hoạt động của GV
3. 1. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Tập viết (Bảng con – BT 6)
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ a, c
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung
ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình
viết:
+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong
trái. Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3.
+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét
cong kín và nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới
đường kẻ 3. Từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút
lên dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược sát nét
cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng lại.
+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, chú ý nối
giữa chữ c với chữ a.
Hoạt động của HS
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
theo yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Cho HS viết chữ ca
- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ c, a từ 2-3 lần
- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
3.2. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước bài 2
- GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên
bảng con
4. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT (HỌC VẦN)
a - c ( tiết 1,2)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính”: ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được
chữ a, chữ c trong tranh, ảnh minh họa.
*Tích hợp giáo dục kỹ năng số:Học chữ cái, số đêm với ứng dụng số.
1.2. Phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
1.3. Năng lực
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. GV: Sách điện tử. Tranh ảnh để minh họa từ khóa trong bài tập hoặc mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ để hướng dẫn học sinh làm bài tập 5.
2.2. HS: Bảng con, bút chì, phấn.
3. Các hoạt động dạy và học chủ yếu.
Tiết 1, 2
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
3.1. Hoạt động Mở đầu
- Ôn định
- Hát
- Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên:
âm a và chữ a; âm c và chữ c.
- GV ghi a, nói: a
- Cá nhân, cả lớp đọc: a
- GV ghi c, nói: c (cờ)
- Cá nhân, cả lớp đọc: c
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
3.2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
HS nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm
chính”: ca.
a. Dạy âm a, c
- GV đưa lên bảng cái ca
- HS quan sát
- Đây là cái gì?
- HS: Đây là cái ca
- GV chỉ tiếng ca
- HS nhận biết c, a
- GV nhận xét
- HS đọc cá nhân - tổ - cả lớp: ca
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
- HS quan sát
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có âm
c và âm a. Âm c đứng trước và âm a đứng
sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa - Quan sát và cùng làm với GV
thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát - HS làm và phát âm cùng GV
â: ca
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: a
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
ca.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờa-ca
b. Củng cố
- Các em vừa học hai âm mới là âm gì?
- âm c và âm a
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Tiếng ca
- GV chỉ mô hình tiếng ca
- HS đánh vần, đọc trơn: cờ-a-ca, ca
3. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
* Mở rộng vốn từ. (BT3: Nói to tiếng có
âm a....)
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
vào SGK trang 6 (GV giơ sách mở trang 6 đến trang 6.
cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm a.
Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm a
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con vật: gà, cá,
sinh nói tên từng con vật.
nhà, thỏ, lá
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên - HS nói đồng thanh
từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
c. Tìm tiếng có âm a.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên con - HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
vật.
- HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không có
+ GV chỉ hình thỏ gọi HS nói tên con vật. âm a
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
* Mở rộng vốn từ. (Bài tập 4: Tìm tiếng
có âm c (cờ)
a. Xác định yêu cầu của bài tập
+ HS chỉ nói to: gà, cá, cà, nhà, thỏ, lá
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm
a, nói thầm tiếng không có âm a.
- HS nói (cha, bà, da,...)
- GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng
có âm c vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không
có âm c.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1
học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
tên từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ cú: là loài chim ăn thịt,
kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt lớn rất tinh)
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS theo dõi
- HS lần lượt nói tên từng con vật: cờ, vịt,
cú, cò, dê, cá
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo + HS chỉ hình nói to: cờ, cò, cá vỗ tay 1
kết quả theo nhóm đôi.
cái
+ HS chỉ hình nói thầm: vịt, dê không vỗ
tay.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ c, nói thầm tiếng không có âm c.
trợ HS bằng hình ảnh)
- HS nói (cỏ, cáo, cờ...)
3.4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)
a) Giới thiệu chữ a, chữ c
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các - Lắng nghe và quan sát
em vừa học âm a và âm c. Âm a được ghi
bằng chữ a. Âm c được ghi bằng chữ c
(tạm gọi là chữ cờ)- mẫu chữ ở dưới chân
trang 6.
- Lắng nghe và quan sát
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa dưới
chân trang 7.
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và - HS lắng nghe
giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm
chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm
thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào.
Các em cùng với bạn Bi đi tìm chữ a và
chữ c nhé.
- HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài vào
* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ
bảng cài.
- HS giơ bảng
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- HS đọc tên chữ
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* GV cho HS tìm chữ c trong tranh, ảnh - HS làm cá nhân tìm chữ c rồi khoanh
minh họa.
vào.
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- HS đọc tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào * Làm bài cá nhân
chữ a trong bài tập 5 VBT
4. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
************************************************
TIẾNG VIỆT (HỌC VẦN)
Bài 1:
a - c (Tiết 3)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
*Tích hợp giáo dục kỹ năng số:Học chữ cái, số đêm với ứng dụng số.
1.2. Phẩm chất
- Kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
1.3. Năng lực
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi để trình chiếu chữ mẫu.
- HS: bảng con, vở Luyện viết, bút chì, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
3. Các hoạt động dạy và học chủ yếu.
Hoạt động của GV
3. 1. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Tập viết (Bảng con – BT 6)
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ a, c
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung
ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình
viết:
+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong
trái. Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3.
+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét
cong kín và nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới
đường kẻ 3. Từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút
lên dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược sát nét
cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng lại.
+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, chú ý nối
giữa chữ c với chữ a.
Hoạt động của HS
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
theo yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Cho HS viết chữ ca
- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ c, a từ 2-3 lần
- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
3.2. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước bài 2
- GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên
bảng con
4. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất