Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Không cần
Người gửi: ĐỗThị Mỹ Dung
Ngày gửi: 19h:40' 16-05-2026
Dung lượng: 28.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Bài 1:

TIẾNG VIỆT (HỌC VẦN)

a - c ( tiết 1,2)

1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính”: ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được
chữ a, chữ c trong tranh, ảnh minh họa.
*Tích hợp giáo dục kỹ năng số:Học chữ cái, số đêm với ứng dụng số.
1.2. Phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
1.3. Năng lực
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. GV: Sách điện tử. Tranh ảnh để minh họa từ khóa trong bài tập hoặc mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ để hướng dẫn học sinh làm bài tập 5.
2.2. HS: Bảng con, bút chì, phấn.
3. Các hoạt động dạy và học chủ yếu.
Tiết 1, 2
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
3.1. Hoạt động Mở đầu
- Ôn định
- Hát
- Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên:
âm a và chữ a; âm c và chữ c.
- GV ghi a, nói: a
- Cá nhân, cả lớp đọc: a
- GV ghi c, nói: c (cờ)
- Cá nhân, cả lớp đọc: c
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
3.2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
HS nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm
chính”: ca.
a. Dạy âm a, c
- GV đưa lên bảng cái ca
- HS quan sát
- Đây là cái gì?
- HS: Đây là cái ca
- GV chỉ tiếng ca
- HS nhận biết c, a
- GV nhận xét
- HS đọc cá nhân - tổ - cả lớp: ca
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
- HS quan sát
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có âm
c và âm a. Âm c đứng trước và âm a đứng
sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa - Quan sát và cùng làm với GV
thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát - HS làm và phát âm cùng GV

â: ca
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: a
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
ca.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca

- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờa-ca

b. Củng cố
- Các em vừa học hai âm mới là âm gì?
- âm c và âm a
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Tiếng ca
- GV chỉ mô hình tiếng ca
- HS đánh vần, đọc trơn: cờ-a-ca, ca
3. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
* Mở rộng vốn từ. (BT3: Nói to tiếng có
âm a....)
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
vào SGK trang 6 (GV giơ sách mở trang 6 đến trang 6.
cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm a.
Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm a
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con vật: gà, cá,
sinh nói tên từng con vật.
nhà, thỏ, lá
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên - HS nói đồng thanh
từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
c. Tìm tiếng có âm a.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên con - HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
vật.
- HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không có
+ GV chỉ hình thỏ gọi HS nói tên con vật. âm a
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
* Mở rộng vốn từ. (Bài tập 4: Tìm tiếng
có âm c (cờ)
a. Xác định yêu cầu của bài tập

+ HS chỉ nói to: gà, cá, cà, nhà, thỏ, lá
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm
a, nói thầm tiếng không có âm a.
- HS nói (cha, bà, da,...)

- GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng
có âm c vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không
có âm c.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1
học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
tên từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ cú: là loài chim ăn thịt,
kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt lớn rất tinh)
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập

- HS theo dõi

- HS lần lượt nói tên từng con vật: cờ, vịt,
cú, cò, dê, cá
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập

c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo + HS chỉ hình nói to: cờ, cò, cá vỗ tay 1
kết quả theo nhóm đôi.
cái
+ HS chỉ hình nói thầm: vịt, dê không vỗ
tay.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ c, nói thầm tiếng không có âm c.
trợ HS bằng hình ảnh)
- HS nói (cỏ, cáo, cờ...)
3.4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)
a) Giới thiệu chữ a, chữ c
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các - Lắng nghe và quan sát
em vừa học âm a và âm c. Âm a được ghi
bằng chữ a. Âm c được ghi bằng chữ c
(tạm gọi là chữ cờ)- mẫu chữ ở dưới chân
trang 6.
- Lắng nghe và quan sát
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa dưới
chân trang 7.
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và - HS lắng nghe
giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm
chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm
thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào.
Các em cùng với bạn Bi đi tìm chữ a và
chữ c nhé.
- HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài vào
* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ
bảng cài.
- HS giơ bảng
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- HS đọc tên chữ
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* GV cho HS tìm chữ c trong tranh, ảnh - HS làm cá nhân tìm chữ c rồi khoanh
minh họa.
vào.

- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- HS đọc tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào * Làm bài cá nhân
chữ a trong bài tập 5 VBT
4. Điều chỉnh sau bài dạy

………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

************************************************
TIẾNG VIỆT (HỌC VẦN)
Bài 1:
a - c (Tiết 3)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
*Tích hợp giáo dục kỹ năng số:Học chữ cái, số đêm với ứng dụng số.
1.2. Phẩm chất
- Kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
1.3. Năng lực
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi để trình chiếu chữ mẫu.
- HS: bảng con, vở Luyện viết, bút chì, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
3. Các hoạt động dạy và học chủ yếu.
Hoạt động của GV
3. 1. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Tập viết (Bảng con – BT 6)
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ a, c
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung
ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình
viết:
+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong
trái. Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3.
+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét
cong kín và nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới
đường kẻ 3. Từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút
lên dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược sát nét
cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng lại.
+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, chú ý nối
giữa chữ c với chữ a.

Hoạt động của HS

- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
theo yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi

c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Cho HS viết chữ ca

- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ c, a từ 2-3 lần
- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần
- HS khác nhận xét

- GV nhận xét
3.2. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước bài 2
- GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên
bảng con
4. Điều chỉnh sau bài dạy

………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến