tieng viet 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 20h:23' 28-04-2026
Dung lượng: 950.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 20h:23' 28-04-2026
Dung lượng: 950.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HĐGD TUẦN 1 - LỚP 1D
(Từ ngày 8/9/2025 đến ngày 12/9/2025)
Bu
ổi
Sáng
Thứ
Sáng
Chiều
Ba
09/9
Sáng
Chiều
Hai
08/9
Sáng
Chiều
Tư
10/9
Sáu
12/9
Sáng
Chiều
Năm
11/9
Tiết
Môn
Tên bài
Đồ dùng
1
HĐTN
2
Toán
Sinh hoạt dưới cờ: Làm quen với hoạt động
Sinh hoạt dưới cờ
Ghi
chú
Trên- Dưới. Phải- Trái. Trước- Sau. Ở giữa.
TV, MT, ĐD
3+4
T.Việt
Bài mở đầu: Em là học sinh lớp 1 (tiết 1+2)
TV, MT,…
1
2
3
1+
2
3
4
1 +2
TNXH
T.Việt*
T.Việt*
Bài 1: Gia đình em (t1) - đ/c Loan soạn giảng
Luyện tập: Em là học sinh lớp 1
Luyện tập: Em là học sinh lớp 1 (tiếp)
TV, MT,…
TV, MT,…
GDTC
Mĩ thuật
T. Việt
TV, MT, CM
3
Toán*
TV, MT,…
1
T.Việt
TV, MT, ĐD
2
Toán
TV, MT, ĐD
T.Anh
GV bộ môn soạn giảng
Bài mở đầu: Em là học sinh lớp 1 (tiết 3+4)
Luyện tập: Trên- Dưới. Phải- Trái. Trước- Sau. Ở
giữa.
Bài 1: a, c (tiết 1)
Hình vuông- Hình tròn - Hình tam giác - Hình chữ
nhật.
3+
4
1
2
T.Việt
Bài 1: a, c (tiết 2 + 3)
TV, MT, ĐD
TNXH
GDTC
Bài 1: Gia đình em (t2) - đ/c Loan soạn giảng
3
HĐTN
1
2
3
T.Việt
T.Việt
Toán
TV, MT,...
TV, MT, ĐD
TV, MT, ĐD
Trải
nghiệm
4
T.Việt
TV, MT, ĐD
1
2
3
T.Việt*
Toán*
Âm nhạc
Bài 2: cà, cá (tiết 2)
Luyện tập các nét cơ bản
Luyện tập: Các số 1, 2, 3
GV bộ môn soạn giảng
1
T.Việt
Tập viết: cà, cá
TV, MT,…
2
T.Việt
TV, MT,…
3
Đạo đức
Bài 3 : Kể chuyện Hai con dê
Bài 1: Em với nội quy trường, lớp (tiết 1)
- đ/c H.Huyền soạn giảng
QPAN
4
HĐTT
Sinh hoạt lớp: Các bạn của em
Bài 1: An toàn giao thông: đi bộ an toàn
TV, MT,
tranh ảnh
GV bộ môn soạn giảng
Bài 1: Trường tiểu học của em
- đ/c Tuỵ soạn giảng
Tập viết: a, c
Bài 2: cà, cá (tiết 1)
Các số: 1, 2, 3
TV, MT,…
TV, MT, PBT
Giáo viên: Lê Thị Thúy Quỳnh
TUẦN 1
Thứ ba ngày 08 tháng 9 năm 2025
Sáng
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: Làm quen với hoạt động Sinh hoạt dưới cờ
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Học sinh được tham gia và làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
- Chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau của nhà trường.
II. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
1. Phần 1: Nghi lễ
- Chào cờ
- HS thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Nhận xét công tác trong tuần: Đánh giá kết qua - HS nghe Tổng phụ trách đội,
thực hiện được so với Kế hoạch đề ra, các ưu, Thầy Hiệu trưởng nhận xét, nhắc
nhược điểm, phân tích nguyên nhân. tuyên dương, nhở.
khen thưởng.
2. Phần 2: GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS:
+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động SHTT
được thực hiện vào sáng thứ hai đầu tuần.
-HS nghe,nhắc lại:thời gian tổ
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ
chức và tham gia chào cờ
quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ - Nhắc lại ý nghĩa của tiết Chào
năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những cờ.
gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao
tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học
sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
•Thực hiện nghi lễ chào cờ
•Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
•Tổ chức một số HĐTN cho học sinh.
•Góp phần giáo dục một số nội dung: ATGT,
BVMT, GD KNS.
*Thực hành: GV cho HS tập đứng nghiêm, tập giơ - HS tập khi chưa có nhạc
tay chào cờ
- HS tập kết hợp hát và nghe
nhạc Quốc ca.
- Tiết học này giúp em làm quen với hoạt động
- HS chia sẻ.
nào?
- (KT 1phút) Trình bày 1 phút những điều em cần - HS trình bày trong 1 phút.
nhớ khi tham dự tiết Chào cờ.
-------------------------------------------------Tiết 2
Toán
Trên- Dưới. Phải- Trái. Trước- Sau. Ở giữa.
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Xác định được vị trí: Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụ thể
và có thể diễn đạt được bằng ngôn ngữ.
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ : Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để
mô tả vị trí tương đối các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề
thực tiễn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, Học10.com, đồ vật trực quan trong lớp học.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta sẽ được - HS theo dõi
học số, học các phép tính, các hình đơn giản và
thực hành lắp ghép, đo độ dài, xem đồng hồ, xem
lịch.
- HS làm quen với tên gọi, đặc
- GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ dùng để điểm các đồ dùng học toán.
học toán.
- HS làm quen với các quy định.
- GV hướng dẫn học sinh các hoạt động cá nhân,
nhóm, cách phát biểu.
- HS xem và chia sẻ những gì
- Hãy quan sát tranh khởi động,chia sẻ theo nhóm các em thấy trong SGK.
bàn về những gì các em nhìn thấy.
- HS chú ý nghe.
- Để biết có bao nhiêu bạn đang chơi đùa, bao
nhiêu con gà, bao nhiêu con ngựa,.... Bài đầu tiên
chúng sẽ học đó là: Trên - dưới. Phải - trái. Trước
- sau. Ở giữa.
B. Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, sử dụng các từ
chỉ vị trí: trên, dưới, trái , phải, trước, sau, ở giữa
để trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi: tranh vẽ gì?
- Có 2 bạn đang chơi cầu trượt, vậy bạn nữ đang ở
vị trí nào so với bạn nam? Bạn nam đang ở vị trí
nào so với bạn nữ?
- Tranh vẽ các bạn đang đi chơi
trong công viên.
- Bạn nữ đang ở phía trên bạn
nam. Bạn nam đang ở phía dưới
bạn nữ.
- GV nhận xét, chốt: Chúng ta có từ chỉ vị trí:
Trên - dưới.
- Có 3 bạn đang đi dạo chơi, 1 bạn nam, 1 bạn nữ
mang túi và 1 bạn nữ không mang túi. Vậy bạn nữ
mang túi đang ở bên nào so với bạn nam? Bạn nữ
không mang túi đang ở bên nào so với bạn nam?
Bạn nam đang ở vị trí nào so với 2 bạn nữ?
- GV nhận xét, chốt: Chúng ta có từ chỉ vị trí: Trái
- phải - ở giữa.
- Có 1 bạn nữ đang đứng cùng với cây. Vậy bạn
nữ đó đứng ở vị trí nào so với cái cây? Cái cây ở
vị trí nào so với bạn nữ?
- GV nhận xét, chốt: Chúng ta có từ chỉ vị trí:
Trước - sau.
- Có 2 bạn đang chơi đồ chơi dưới 1 cây nấm to.
Vậy:
+ Bạn nữ đang ở vị trí nào so với cây nấm?
+ Bạn nam đang ở vị trí nào so với cây nấm?
- Nhắc lại.
- Bạn nữ mang túi đang ở bên
trái, bạn nữ không mang túi
đang ở bên phải, bạn nam đang ở
giữa.
- Nhắc lại.
- Bạn nữ đang đứng sau cây. Cái
cây phía trước bạn nữ.
- Nhắc lại.
- HS trả lời.
+ Bạn nữ đang ở bên trái cây
+ Cây nấm đang ở vị trí nào so với 2 bạn?
nấm.
+ 2 bạn đang chơi ở vị trí nào so với cây nấm?
+ Bạn nam đang ở bên phải cây
nấm.
+ Trong đồ chơi của các bạn có 1 cái xô màu hồng + Cây nấm đang ở giữa 2 bạn.
rất đẹp. Vậy cái xô đó đang ở vị trí nào so với cây + 2 bạn đang chơi phía dưới cây
nấm? Cây nấm đang ở vị trí nào so với cái xô?
nấm.
- Vậy chúng ta vừa học các vị trí nào?
+ Cái xô đó đang ở phía trước
cây nấm. Cây nấm đang ở phía
- GV nhận xét, kết luận: Các vị trí: trên, dưới, trái , sau cái xô.
phải, trước, sau, ở giữa.
- trên, dưới, trái , phải, trước,
sau, ở giữa.
- HS nhắc lại.
C. Hoạt động luyện tập
Bài 1: (Kĩ thuật nói tích cực)
- Em hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi: tranh vẽ - Tranh vẽ 1 bạn đang ngồi đọc
những gì?
sách, có bàn, ghế, bút, hộp bút,
thước, cặp, sọt rác,...
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để nói - Chơi trò chơi theo hướng dẫn
về vị trí các vật.
- Nhận xét, sửa sai.
- Kể tên những vật ở dưới gầm bàn?
- Kể tên những vật ở trên bàn?
- Trên bàn có vật nào ở bên trái bạn nữ?
- Trên bàn có vật nào ở bên phải bạn nữ?
- Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác: đặt bút
chì, tẩy, hộp bút trên bàn rồi đặt chúng sao cho bút
chì ở giữa, hộp bút ở bên trái, tẩy ở bên phải bút
chì. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2: Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì
phải rẽ sang bên nào? Muốn đến bưu điện thì phải
rẽ sang bên nào?
- GV chiếu bức tranh bài tập 2 lên màn hình.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm bàn
theo hướng dẫn :
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì phải rẽ
sang bên nào?
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu điện thì phải
rẽ sang bên nào?
- GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.
của GV.
- HS chia sẻ.
- Cặp, xọt rác.
- bút, hộp bút, thước, sách, ....
- hộp bút.
- bút, thước.
- Thực hành theo hướng đẫn của
GV.
- HS chú ý nghe.
- HS quan sát
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- Làm việc nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo:
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
trường thì phải rẽ sang bên phải.
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
bưu điện thì phải rẽ sang bên
trái.
- GV cùng HS nhận xét.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo,
Liên hệ: Nếu muốn về nhà, khi ra khỏi cổng HS khác theo dõi, nhận xét
trường em rẽ sang bên nào?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: a) Nêu yêu cầu của bài toán và hướng dẫn - Chú ý nghe.
HS thực hiện.
b) Gọi HS trả lời câu hỏi: Phía trước, phía sau, bên
trái, bên phải em là bạn nào?
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh ở bài tập 1
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS đứng dậy lắng nghe và thực hiện
yêu cầu của GV qua trò chơi “Làm theo tôi nói,
không làm theo tôi làm”:
+ Giơ tay trái.
+ Giơ tay phải.
+ Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải.
+ Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái.
- GV nhận xét
- Phía trước, phía sau, bên trái, bên phải em là bạn
nào?
- GV nhận xét
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- HS chơi trò chơi : Thực hiện
các yêu cầu của GV.
- Chú ý nghe.
- Nhiều HS trả lời.
- Chú ý nghe.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
GV: Qua bài học hôm nay đã giúp chúng ta xác
định được vị trí : Trên, dưới, phải, trái, trước, sau,
ở giữa trong tình huống cụ thể….Những điều em
học hôm nay giúp ích gì được cho em trong cuộc
sống.
- Khi tham gia giao thông em đi đường bên nào?
- Bài học hôm nay giúp em biết
các vị trí: trên, dưới, trái , phải,
trước, sau, ở giữa.
- Khi tham gia giao thông, em đi
đường bên phải.
- Em cầm viết bằng tay phải.
- Chú ý nghe.
- Lắng nghe.
- Khi viết, em cầm viết bằng tay nào?
- Nhận xét giờ học
- Có rất nhiều quy tắc trong cuộc sống được xây
dựng liên quan đến phải - trái, khi mọi người làm
việc theo các quy tắc thì cuộc sống trở nên có trật
tự.
- Lắng nghe, thực hiện.
- Về nhà, các em tìm hiểu thêm những quy định
liên quan đến “phải - trái”. Và thực hiện tham gia
giao thông an toàn đi đúng phần đường theo quy
định.
-------------------------------------------------Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
Em là học sinh lớp 1 (Tiết 1, 2)
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Làm quen với thầy cô và bạn bè. Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1:
đọc sách, cách cầm bút, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn…, học hát bài Chúng
em là học sinh lớp 1.
- Thực hiện các hoạt đông học tập cơ bản.
- Góp phần phát triển NL sử dụng Tiếng Việt, NL giao tiếp, hợp tác; có ý thức giữ gìn
sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT), ...
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, Hoc10.com
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá
* Hoạt động giới thiệu:
- Thầy cô tự giới thiệu về mình.
- HS lắng nghe
- Cho HS tự giới thiệu bản thân: GV mời HS tiếp - HS giới thiệu
nối nhau tự giới thiệu (to, rõ) trước thầy cô và các
bạn trong lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh),
học lớp..., sở thích, nơi ở,...
- GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, - Lớp vỗ tay khuyến khích bạn.
hồn nhiên. Khen ngợi những HS giới thiệu về
mình to, rõ, ấn tượng.
- GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập một: Đây là - HS lắng nghe
sách Tiếng Việt 1, tập một. Sách dạy các em biết
đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều
điều thú vị. Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các
em cần giữ gìn sách cẩn thận, không làm quăn
mép sách, không viết vào sách.
- Yêu cầu HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu - HS theo dõi
các kí hiệu trong sách.
- Cho HS mở trang 3, giới thiệu bảng chữ cái - Quan sát và trả lời.
Tiếng Việt và cho các em đọc cá nhân, đọc nhóm
và đồng thanh.
* Hoạt động nhóm
-Yêu cầu HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm.
- HS thực hiện, chú ý nghe.
- Các bạn HS trong hình 3 đang làm gì?
- Quan sát
- HS thực hành hình thành nhóm:
nhóm đôi- nhóm với bạn ngồi
bên cạnh; nhóm 4 (ghép 2 bàn
- GV chốt: (Các bạn đang làm việc nhóm). Đó là học lại)
nhóm lớn (4 người). Làm việc nhóm sẽ giúp các - HS lắng nghe
em có kĩ năng hợp tác với bạn để hoàn thành bài
tập. Ở học kì I, các em sẽ được làm quen với hoạt
động nhóm đôi (2 bạn), đôi khi với nhóm 3. 4 bạn.
* Nói - phát biểu ý kiến
- Yêu cầu HS nhìn hình 4: Em nói.
- Bạn HS trong tranh đang làm gì?
- HS quan sát.
- Các em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt - Bạn đang phát biểu ý kiến.
nhìn thẳng, thái độ tự tin. GV mời 1, 2 HS làm - HS lắng nghe
mẫu. (Nhắc HS không cần khoanh tay khi đứng
lên phát biểu).
- Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần nói to,
rõ để cô và các bạn nghe rõ những điều mình nói. - HS lắng nghe
Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không nghe được.
* Học ở nhà
- Yêu cầu HS nhìn hình 5: Em học ở nhà.
- Bạn HS đang làm gì?
- HS quan sát.
- Những gì các em đã học ở lớp, các em hãy trao - HS làm việc theo nhóm trả lời.
đồi thường xuyên cùng bố mẹ, ông bà, anh chị - HS chú ý nghe.
em,... Mọi người hiểu việc học của em, sẽ giúp đỡ
em rất nhiều.
* Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan
- Yêu cầu HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm. GV:
Các bạn HS đang làm gì?
- HS quan sát, trả lời: Các bạn
đang tham quan Chùa Một Cột ở
- Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham quan một số Hà Nội cùng cô giáo
cảnh đẹp, một số di tích lịch sử của địa phương. Đi - Chú ý nghe.
tham quan cũng là một cách học. Các em lưu ý:
Khi đi tham quan, các em cần thực hiện đúng yêu
cầu của cô: bám sát lớp và cô, không đi tách đoàn,
la cà dễ bị lạc; đặc biệt khi qua đường cần theo
đúng hướng dẫn của cô.
* Đồ dùng học tập của em
- HS nhìn hình các đồ dùng học tập.
- Cho HS bày trên bàn học ĐDHT của mình sau đó
hướng dẫn cách dùng
- HS quan sát
- GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp - HS thực hiện
em rất nhiều trong học tập. Hằng ngày đi học, các
em đừng quên mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn - HS lắng nghe và thực hành
ĐDHT cẩn thận. Chú ý đừng làm quăn mép sách,
vở; không viết vào sách.
- Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt
động lớp; thực hành luyện tập. VD:
- HS làm theo lời GV
S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.
B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.
V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất
*Dạy hát
- HS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát bài Chúng
em là học sinh lớp Một.
- Thực hiện.
- Trao đổi cuối tiết học
+ Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có - HS chia sẻ
hay không?
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc: Những kí
hiệu nào thể hiện giọng hát (cao thấp, dài ngắn)
của các em? Các cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em
cách đọc những kí hiệu này.
+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em? Cô
sẽ dạy các em những chữ này để các em biết đọc,
biết viết.
C. Hoạt động vận dụng
- Cho HS sắp xếp sách vở và đồ dùng học tập của - HS thực hiện.
mình.
- Chú ý nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ
- Hôm nay em học được điều gì?
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Nhắc nhở HS thực hiện ngồi viết đúng tư thế ở
lớp cũng như ở nhà.
-------------------------------------------------Chiều
Tiết 1
Tự nhiên và Xã hội
Đ/c Loan soạn, giảng
-------------------------------------------------Tiết 2
Tiếng Việt *
Luyện tập: Em là học sinh lớp 1
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Làm quen với thầy cô và bạn bè.
- Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),...
* GDKNS: Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân, thể hiện sự tự tin trước đông người, kĩ
năng lắng nghe tích cực, kĩ năng bày tỏ suy nghĩ,…
- HS có thái độ: vui vẻ, phấn khởi, tự giác đi học, yêu thầy mến bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, một số bài hát.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: Làm quen với thầy cô mới.
- GV trình chiếu ảnh tập thể các thầy cô, giới thiệu - Chú ý nghe, quan sát
cho HS biết:
+ Thầy Hiệu trưởng và phòng làm việc của thầy
Hiệu trưởng.
+ Cô Hiệu phó và phòng làm việc của cô Hiệu
phó.
+ Thầy dạy môn Giáo dục thể chất.
+ Cô giáo dạy môn Âm nhạc.
+ Cô giáo dạy môn Mĩ thuật...
- HS trả lời. HS khác nhận xét.
- Khi gặp các thầy cô em cần làm gì?
- Chú ý nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, kết luận: Đây là những thầy cô sẽ
đồng hành với các em trong ngôi trường Tiểu học.
Các em cần lễ phép chào hỏi các thầy cô giáo,
trong giờ học cần tập trung nghe thầy, cô giảng
bài,..
- HS làm việc nhóm đôi.
Hoạt động 2: Trò chơi: “Giới thiệu về bản thân” - HS trải nghiệm để biết giới
- Cách chơi: Em thứ nhất tự giới thiệu tên, tuổi, sở thiệu tên, sở thích của mình.
thích của mình sau đó hỏi tên tuổi, sở thích của VD: Tớ xin tự giới thiệu, tớ tên
bản thân của bạn cùng bàn. Sau đó, em thứ hai giới là Minh. Năm nay tớ 6 tuổi. Tớ
thiệu và hỏi lại bạn.
rất thích bóng đá, xem phim hoạt
hình.
+ Bạn tên là gì? Sở thích của bạn
là gì?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi trò chơi.
Một số nhóm hỏi- đáp trước lớp.
- Nhận xét.
- HS kể.
- Yêu cầu HS kể tên một số bạn trong lớp mà bạn - HS nghe, ghi nhớ.
biết.
=> Khi muốn gọi bạn, nói chuyện với bạn, các em
hãy nói tên của bạn. Cô cũng sẽ gọi tên các em khi
chúng ta học tập, vui chơi...
- Khi xưng hô với các bạn trong lớp các em cần
xưng hô lịch sự. VD: cậu - tớ, bạn -mình.
C. Hoạt động vận dụng
* Múa hát
- GV cho HS hát múa các bài hát về HS, trường, - HS hát múa.
lớp.
=> Kết luận:
+ Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành HS lớp
Một.
+Chúng ta sẽ cố gắng học giỏi chăm ngoan để
xứng đáng là HS lớp Một.
- Em phải làm gì để xứng đáng là HS lớp Một?
- HS trả lời.
- Nhận xét giờ học.
- Chú ý nghe.
-------------------------------------------------Tiết 3
Tiếng Việt *
Luyện tập: Em là học sinh lớp 1 (Tiếp)
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý
kiến, hợp tác với bạn,...
- Biết tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu
ý kiến; biết cách cầm bút,
* GDKNS: kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng bày tỏ suy nghĩ,…
- HS có thái độ: vui vẻ, phấn khởi, tự giác đi học, yêu thầy mến bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Những hoạt động mới và đồ dùng học tập của
HS lớp 1
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
- HS thảo luận nhóm - 1 số HS
trả lời câu hỏi.
+ Nêu tên các hoạt động học tập ở lớp.
+ Hoạt động viết; hoạt động đọc,
hoạt động thảo luận nhóm, hoạt
động cá nhân, hoạt động trải
nghiệm,...
+Các em chú ý tư thế ngồi của
+ Khi viết bài các em cần chú ý điều gì?
bạn: ngồi thẳng lưng, không tì
ngực vào bàn, đầu hơi cúi, mắt
cách vở khoảng 25-30cm, tay
phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên
mép vở.
+ cầm bút bằng 3 ngón tay (ngón
+ Nêu các cầm bút đúng.
cái, ngón trỏ và ngón giữa). Khi
viết, dùng ba ngón tay di chuyển
bút từ trái sang phải, cán bút
nghiêng về phía bên phải cổ tay,
khuỷu tay và cánh tay cử động
theo mềm mại, thoải mái.
+ HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng
+ Khi đọc bài, các em cần phải có tư thế đọc như lưng, mắt cách xa sách khoảng
thế nào?
25 - 30 cm để không mắc bệnh
cận thị.
+ Cần có thái độ chủ động; tích
+ Khi tham gia hoạt động nhóm, cá nhân, lớp; hoạt cực hoạt động, hợp tác với bạn;
động trải nghiệm,... em cần có thái độ như thế mạnh dạn, tự tin,...
nào?
- cặp sách, vở, bảng con, thước
kẻ, sách, hộp bút màu, bút mực,
- Nêu tên các đồ dùng học tập của HS
bút chì, tẩy, kéo thủ công,...
- Cần giữ gìn cẩn thận, làm quăn
mép sách, vở; không viết vào
- Em cần làm gì để giữ gìn đồ dùng học tập của sách, cất giữ đồ dùng học tập
mình?
gọn gàng, đúng chỗ,…
- HS nghe, ghi nhớ.
- GV: Để việc học tập đem lại hiệu quả các em cần
chú ý trong quá trình học tập trên lớp cũng như ở
nhà các em luôn phải có thái độ học tập tích cực,
mạnh dạn, tự tin, chăm ngoan nghe lời thầy cô, bố
mẹ, ham học hỏi; biết giữ gìn đồ dùng học tập của
mình.
C. Hoạt động vận dụng
* Trò chơi “Tôi cần”
- GV nêu cách chơi, luật chơi.
- HS chú ý nghe.
+ Cách chơi: GV sẽ hô to: “Tôi cần, tôi cần …” →
cả lớp đáp: “Cần gì, cần gì?”. GV nêu yêu cầu: ví
dụ “Tôi cần 2 chiếc bút chì ”, “Tôi cần 1 cái tẩy”,
“Tôi cần 1 quyển sách màu đỏ”,… Ngay lập tức,
các đội phải nhanh chóng tìm đúng số lượng và vật
phẩm theo yêu cầu rồi mang đến cho GV.
+ Luật chơi: HS nào lấy không đúng đồ vật yêu
cầu sẽ phải hát cho cả lớp nghe 1 bài hát.
- GV cho HS chơi.
- HS chơi trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.=> GV nhắc nhở HS - Chú ý nghe.
sử dụng sách vở, đồ dùng học tập cẩn thận.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 09 tháng 9 năm 2025
Sáng
Tiết 1 + 2
Tiếng Anh
Đ/c Vân soạn giảng
-------------------------------------------------Tiết 3
Giáo dục thể chất
Đ/c Tuỵ soạn, giảng
-------------------------------------------------Tiết 4
Mĩ thuật
Đ/c Huế soạn, giảng
-------------------------------------------------Chiều
Tiết 1+ 2
Tiếng Việt
Em là học sinh lớp 1 (Tiết 3, 4)
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- HS ôn lại bảng chữ cái
- HS viết đúng, đều, đẹp các nét: nét ngang, nét sổ thẳng, nét xiên trái, nét xiên phải, nét
móc ngược, móc xuôi, nét móc hai đầu, khuyết trên, khuyết dưới, nét cong trái, cong
phải, nét thắt trên, nét thắt giữa
- Đọc tốt bảng chữ cái. Có kĩ năng viết đúng, đẹp các nét cơ bản.
- HS có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp. Trình bày bài viết sạch đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tivi, máy tính, chữ mẫu.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
B. Hoạt động khám phá
1. Ôn lại bảng chữ cái và đọc âm tương ứng
- GV giới thiệu 29 chữ cái ở trang 3
- HS theo dõi
- GV đọc lần lượt từng chữ cái
- HS đọc
- GV viết các chữ cái lên bảng, chỉ cho HS - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn.
đọc.
- HS chú ý
- GV cho HS 3 dãy chơi trò chơi Ai nhanh ai
đúng. GV hướng dẫn cách chơi:
+ GV đọc chữ cái nào thì HS phải chọn đúng
và cài vào bảng cài (Ở bộ đồ dùng).
- Chú ý nghe.
- GV hướng dẫn luật chơi.
+ Dãy nào có nhiều người cài đúng, nhanh thì
dãy đó thắng cuộc.
- HS chơi trò chơi.
- Cho HS chơi.
- HS theo dõi.
- Nhận xét tổng kết trò chơi- Tuyên dương
nhóm thắng cuộc.
2. Giới thiệu các nét viết cơ bản
- HS lắng nghe, quan sát
- GV trình chiếu hình ảnh có các nét cơ bản
giới thiệu tên gọi 14 nét viết cơ bản (nét ngang,
nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét cong kín,
nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên,
nét thắt giữa).
- HS theo dõi GV hướng dẫn nhận
- GV có thể giúp HS nhận diện các nét viết cơ diện.
bản bằng việc đưa ra vật thật, hoặc tranh ảnh,
mô hình của những sự vật gợi ra những nét viết
cơ bản. Ví dụ: cái thước để trên mặt bàn (gợi
nét ngang), cái gậy thay đổi tư thế (gợi ra nét
sổ hoặc gợi ra nét xiên phải, nét xiên trái), cái
ô (gợi nét móc xuôi, nét móc ngược), cái móc
sắt (gợi ra nét móc hai đầu), cái cuốc có tai
hoăc mặt trăng hình tròn, khi khuyết (gợi nét
cong kín, nét cong hở trái, nét cong hở
(Từ ngày 8/9/2025 đến ngày 12/9/2025)
Bu
ổi
Sáng
Thứ
Sáng
Chiều
Ba
09/9
Sáng
Chiều
Hai
08/9
Sáng
Chiều
Tư
10/9
Sáu
12/9
Sáng
Chiều
Năm
11/9
Tiết
Môn
Tên bài
Đồ dùng
1
HĐTN
2
Toán
Sinh hoạt dưới cờ: Làm quen với hoạt động
Sinh hoạt dưới cờ
Ghi
chú
Trên- Dưới. Phải- Trái. Trước- Sau. Ở giữa.
TV, MT, ĐD
3+4
T.Việt
Bài mở đầu: Em là học sinh lớp 1 (tiết 1+2)
TV, MT,…
1
2
3
1+
2
3
4
1 +2
TNXH
T.Việt*
T.Việt*
Bài 1: Gia đình em (t1) - đ/c Loan soạn giảng
Luyện tập: Em là học sinh lớp 1
Luyện tập: Em là học sinh lớp 1 (tiếp)
TV, MT,…
TV, MT,…
GDTC
Mĩ thuật
T. Việt
TV, MT, CM
3
Toán*
TV, MT,…
1
T.Việt
TV, MT, ĐD
2
Toán
TV, MT, ĐD
T.Anh
GV bộ môn soạn giảng
Bài mở đầu: Em là học sinh lớp 1 (tiết 3+4)
Luyện tập: Trên- Dưới. Phải- Trái. Trước- Sau. Ở
giữa.
Bài 1: a, c (tiết 1)
Hình vuông- Hình tròn - Hình tam giác - Hình chữ
nhật.
3+
4
1
2
T.Việt
Bài 1: a, c (tiết 2 + 3)
TV, MT, ĐD
TNXH
GDTC
Bài 1: Gia đình em (t2) - đ/c Loan soạn giảng
3
HĐTN
1
2
3
T.Việt
T.Việt
Toán
TV, MT,...
TV, MT, ĐD
TV, MT, ĐD
Trải
nghiệm
4
T.Việt
TV, MT, ĐD
1
2
3
T.Việt*
Toán*
Âm nhạc
Bài 2: cà, cá (tiết 2)
Luyện tập các nét cơ bản
Luyện tập: Các số 1, 2, 3
GV bộ môn soạn giảng
1
T.Việt
Tập viết: cà, cá
TV, MT,…
2
T.Việt
TV, MT,…
3
Đạo đức
Bài 3 : Kể chuyện Hai con dê
Bài 1: Em với nội quy trường, lớp (tiết 1)
- đ/c H.Huyền soạn giảng
QPAN
4
HĐTT
Sinh hoạt lớp: Các bạn của em
Bài 1: An toàn giao thông: đi bộ an toàn
TV, MT,
tranh ảnh
GV bộ môn soạn giảng
Bài 1: Trường tiểu học của em
- đ/c Tuỵ soạn giảng
Tập viết: a, c
Bài 2: cà, cá (tiết 1)
Các số: 1, 2, 3
TV, MT,…
TV, MT, PBT
Giáo viên: Lê Thị Thúy Quỳnh
TUẦN 1
Thứ ba ngày 08 tháng 9 năm 2025
Sáng
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: Làm quen với hoạt động Sinh hoạt dưới cờ
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Học sinh được tham gia và làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
- Chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau của nhà trường.
II. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
1. Phần 1: Nghi lễ
- Chào cờ
- HS thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Nhận xét công tác trong tuần: Đánh giá kết qua - HS nghe Tổng phụ trách đội,
thực hiện được so với Kế hoạch đề ra, các ưu, Thầy Hiệu trưởng nhận xét, nhắc
nhược điểm, phân tích nguyên nhân. tuyên dương, nhở.
khen thưởng.
2. Phần 2: GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS:
+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động SHTT
được thực hiện vào sáng thứ hai đầu tuần.
-HS nghe,nhắc lại:thời gian tổ
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ
chức và tham gia chào cờ
quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ - Nhắc lại ý nghĩa của tiết Chào
năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những cờ.
gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao
tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học
sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
•Thực hiện nghi lễ chào cờ
•Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
•Tổ chức một số HĐTN cho học sinh.
•Góp phần giáo dục một số nội dung: ATGT,
BVMT, GD KNS.
*Thực hành: GV cho HS tập đứng nghiêm, tập giơ - HS tập khi chưa có nhạc
tay chào cờ
- HS tập kết hợp hát và nghe
nhạc Quốc ca.
- Tiết học này giúp em làm quen với hoạt động
- HS chia sẻ.
nào?
- (KT 1phút) Trình bày 1 phút những điều em cần - HS trình bày trong 1 phút.
nhớ khi tham dự tiết Chào cờ.
-------------------------------------------------Tiết 2
Toán
Trên- Dưới. Phải- Trái. Trước- Sau. Ở giữa.
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Xác định được vị trí: Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụ thể
và có thể diễn đạt được bằng ngôn ngữ.
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ : Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để
mô tả vị trí tương đối các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề
thực tiễn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, Học10.com, đồ vật trực quan trong lớp học.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta sẽ được - HS theo dõi
học số, học các phép tính, các hình đơn giản và
thực hành lắp ghép, đo độ dài, xem đồng hồ, xem
lịch.
- HS làm quen với tên gọi, đặc
- GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ dùng để điểm các đồ dùng học toán.
học toán.
- HS làm quen với các quy định.
- GV hướng dẫn học sinh các hoạt động cá nhân,
nhóm, cách phát biểu.
- HS xem và chia sẻ những gì
- Hãy quan sát tranh khởi động,chia sẻ theo nhóm các em thấy trong SGK.
bàn về những gì các em nhìn thấy.
- HS chú ý nghe.
- Để biết có bao nhiêu bạn đang chơi đùa, bao
nhiêu con gà, bao nhiêu con ngựa,.... Bài đầu tiên
chúng sẽ học đó là: Trên - dưới. Phải - trái. Trước
- sau. Ở giữa.
B. Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, sử dụng các từ
chỉ vị trí: trên, dưới, trái , phải, trước, sau, ở giữa
để trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi: tranh vẽ gì?
- Có 2 bạn đang chơi cầu trượt, vậy bạn nữ đang ở
vị trí nào so với bạn nam? Bạn nam đang ở vị trí
nào so với bạn nữ?
- Tranh vẽ các bạn đang đi chơi
trong công viên.
- Bạn nữ đang ở phía trên bạn
nam. Bạn nam đang ở phía dưới
bạn nữ.
- GV nhận xét, chốt: Chúng ta có từ chỉ vị trí:
Trên - dưới.
- Có 3 bạn đang đi dạo chơi, 1 bạn nam, 1 bạn nữ
mang túi và 1 bạn nữ không mang túi. Vậy bạn nữ
mang túi đang ở bên nào so với bạn nam? Bạn nữ
không mang túi đang ở bên nào so với bạn nam?
Bạn nam đang ở vị trí nào so với 2 bạn nữ?
- GV nhận xét, chốt: Chúng ta có từ chỉ vị trí: Trái
- phải - ở giữa.
- Có 1 bạn nữ đang đứng cùng với cây. Vậy bạn
nữ đó đứng ở vị trí nào so với cái cây? Cái cây ở
vị trí nào so với bạn nữ?
- GV nhận xét, chốt: Chúng ta có từ chỉ vị trí:
Trước - sau.
- Có 2 bạn đang chơi đồ chơi dưới 1 cây nấm to.
Vậy:
+ Bạn nữ đang ở vị trí nào so với cây nấm?
+ Bạn nam đang ở vị trí nào so với cây nấm?
- Nhắc lại.
- Bạn nữ mang túi đang ở bên
trái, bạn nữ không mang túi
đang ở bên phải, bạn nam đang ở
giữa.
- Nhắc lại.
- Bạn nữ đang đứng sau cây. Cái
cây phía trước bạn nữ.
- Nhắc lại.
- HS trả lời.
+ Bạn nữ đang ở bên trái cây
+ Cây nấm đang ở vị trí nào so với 2 bạn?
nấm.
+ 2 bạn đang chơi ở vị trí nào so với cây nấm?
+ Bạn nam đang ở bên phải cây
nấm.
+ Trong đồ chơi của các bạn có 1 cái xô màu hồng + Cây nấm đang ở giữa 2 bạn.
rất đẹp. Vậy cái xô đó đang ở vị trí nào so với cây + 2 bạn đang chơi phía dưới cây
nấm? Cây nấm đang ở vị trí nào so với cái xô?
nấm.
- Vậy chúng ta vừa học các vị trí nào?
+ Cái xô đó đang ở phía trước
cây nấm. Cây nấm đang ở phía
- GV nhận xét, kết luận: Các vị trí: trên, dưới, trái , sau cái xô.
phải, trước, sau, ở giữa.
- trên, dưới, trái , phải, trước,
sau, ở giữa.
- HS nhắc lại.
C. Hoạt động luyện tập
Bài 1: (Kĩ thuật nói tích cực)
- Em hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi: tranh vẽ - Tranh vẽ 1 bạn đang ngồi đọc
những gì?
sách, có bàn, ghế, bút, hộp bút,
thước, cặp, sọt rác,...
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để nói - Chơi trò chơi theo hướng dẫn
về vị trí các vật.
- Nhận xét, sửa sai.
- Kể tên những vật ở dưới gầm bàn?
- Kể tên những vật ở trên bàn?
- Trên bàn có vật nào ở bên trái bạn nữ?
- Trên bàn có vật nào ở bên phải bạn nữ?
- Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác: đặt bút
chì, tẩy, hộp bút trên bàn rồi đặt chúng sao cho bút
chì ở giữa, hộp bút ở bên trái, tẩy ở bên phải bút
chì. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2: Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì
phải rẽ sang bên nào? Muốn đến bưu điện thì phải
rẽ sang bên nào?
- GV chiếu bức tranh bài tập 2 lên màn hình.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm bàn
theo hướng dẫn :
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì phải rẽ
sang bên nào?
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu điện thì phải
rẽ sang bên nào?
- GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.
của GV.
- HS chia sẻ.
- Cặp, xọt rác.
- bút, hộp bút, thước, sách, ....
- hộp bút.
- bút, thước.
- Thực hành theo hướng đẫn của
GV.
- HS chú ý nghe.
- HS quan sát
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- Làm việc nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo:
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
trường thì phải rẽ sang bên phải.
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
bưu điện thì phải rẽ sang bên
trái.
- GV cùng HS nhận xét.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo,
Liên hệ: Nếu muốn về nhà, khi ra khỏi cổng HS khác theo dõi, nhận xét
trường em rẽ sang bên nào?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: a) Nêu yêu cầu của bài toán và hướng dẫn - Chú ý nghe.
HS thực hiện.
b) Gọi HS trả lời câu hỏi: Phía trước, phía sau, bên
trái, bên phải em là bạn nào?
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh ở bài tập 1
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS đứng dậy lắng nghe và thực hiện
yêu cầu của GV qua trò chơi “Làm theo tôi nói,
không làm theo tôi làm”:
+ Giơ tay trái.
+ Giơ tay phải.
+ Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải.
+ Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái.
- GV nhận xét
- Phía trước, phía sau, bên trái, bên phải em là bạn
nào?
- GV nhận xét
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- HS chơi trò chơi : Thực hiện
các yêu cầu của GV.
- Chú ý nghe.
- Nhiều HS trả lời.
- Chú ý nghe.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
GV: Qua bài học hôm nay đã giúp chúng ta xác
định được vị trí : Trên, dưới, phải, trái, trước, sau,
ở giữa trong tình huống cụ thể….Những điều em
học hôm nay giúp ích gì được cho em trong cuộc
sống.
- Khi tham gia giao thông em đi đường bên nào?
- Bài học hôm nay giúp em biết
các vị trí: trên, dưới, trái , phải,
trước, sau, ở giữa.
- Khi tham gia giao thông, em đi
đường bên phải.
- Em cầm viết bằng tay phải.
- Chú ý nghe.
- Lắng nghe.
- Khi viết, em cầm viết bằng tay nào?
- Nhận xét giờ học
- Có rất nhiều quy tắc trong cuộc sống được xây
dựng liên quan đến phải - trái, khi mọi người làm
việc theo các quy tắc thì cuộc sống trở nên có trật
tự.
- Lắng nghe, thực hiện.
- Về nhà, các em tìm hiểu thêm những quy định
liên quan đến “phải - trái”. Và thực hiện tham gia
giao thông an toàn đi đúng phần đường theo quy
định.
-------------------------------------------------Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
Em là học sinh lớp 1 (Tiết 1, 2)
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Làm quen với thầy cô và bạn bè. Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1:
đọc sách, cách cầm bút, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn…, học hát bài Chúng
em là học sinh lớp 1.
- Thực hiện các hoạt đông học tập cơ bản.
- Góp phần phát triển NL sử dụng Tiếng Việt, NL giao tiếp, hợp tác; có ý thức giữ gìn
sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT), ...
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, Hoc10.com
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá
* Hoạt động giới thiệu:
- Thầy cô tự giới thiệu về mình.
- HS lắng nghe
- Cho HS tự giới thiệu bản thân: GV mời HS tiếp - HS giới thiệu
nối nhau tự giới thiệu (to, rõ) trước thầy cô và các
bạn trong lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh),
học lớp..., sở thích, nơi ở,...
- GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, - Lớp vỗ tay khuyến khích bạn.
hồn nhiên. Khen ngợi những HS giới thiệu về
mình to, rõ, ấn tượng.
- GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập một: Đây là - HS lắng nghe
sách Tiếng Việt 1, tập một. Sách dạy các em biết
đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều
điều thú vị. Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các
em cần giữ gìn sách cẩn thận, không làm quăn
mép sách, không viết vào sách.
- Yêu cầu HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu - HS theo dõi
các kí hiệu trong sách.
- Cho HS mở trang 3, giới thiệu bảng chữ cái - Quan sát và trả lời.
Tiếng Việt và cho các em đọc cá nhân, đọc nhóm
và đồng thanh.
* Hoạt động nhóm
-Yêu cầu HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm.
- HS thực hiện, chú ý nghe.
- Các bạn HS trong hình 3 đang làm gì?
- Quan sát
- HS thực hành hình thành nhóm:
nhóm đôi- nhóm với bạn ngồi
bên cạnh; nhóm 4 (ghép 2 bàn
- GV chốt: (Các bạn đang làm việc nhóm). Đó là học lại)
nhóm lớn (4 người). Làm việc nhóm sẽ giúp các - HS lắng nghe
em có kĩ năng hợp tác với bạn để hoàn thành bài
tập. Ở học kì I, các em sẽ được làm quen với hoạt
động nhóm đôi (2 bạn), đôi khi với nhóm 3. 4 bạn.
* Nói - phát biểu ý kiến
- Yêu cầu HS nhìn hình 4: Em nói.
- Bạn HS trong tranh đang làm gì?
- HS quan sát.
- Các em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt - Bạn đang phát biểu ý kiến.
nhìn thẳng, thái độ tự tin. GV mời 1, 2 HS làm - HS lắng nghe
mẫu. (Nhắc HS không cần khoanh tay khi đứng
lên phát biểu).
- Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần nói to,
rõ để cô và các bạn nghe rõ những điều mình nói. - HS lắng nghe
Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không nghe được.
* Học ở nhà
- Yêu cầu HS nhìn hình 5: Em học ở nhà.
- Bạn HS đang làm gì?
- HS quan sát.
- Những gì các em đã học ở lớp, các em hãy trao - HS làm việc theo nhóm trả lời.
đồi thường xuyên cùng bố mẹ, ông bà, anh chị - HS chú ý nghe.
em,... Mọi người hiểu việc học của em, sẽ giúp đỡ
em rất nhiều.
* Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan
- Yêu cầu HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm. GV:
Các bạn HS đang làm gì?
- HS quan sát, trả lời: Các bạn
đang tham quan Chùa Một Cột ở
- Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham quan một số Hà Nội cùng cô giáo
cảnh đẹp, một số di tích lịch sử của địa phương. Đi - Chú ý nghe.
tham quan cũng là một cách học. Các em lưu ý:
Khi đi tham quan, các em cần thực hiện đúng yêu
cầu của cô: bám sát lớp và cô, không đi tách đoàn,
la cà dễ bị lạc; đặc biệt khi qua đường cần theo
đúng hướng dẫn của cô.
* Đồ dùng học tập của em
- HS nhìn hình các đồ dùng học tập.
- Cho HS bày trên bàn học ĐDHT của mình sau đó
hướng dẫn cách dùng
- HS quan sát
- GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp - HS thực hiện
em rất nhiều trong học tập. Hằng ngày đi học, các
em đừng quên mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn - HS lắng nghe và thực hành
ĐDHT cẩn thận. Chú ý đừng làm quăn mép sách,
vở; không viết vào sách.
- Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt
động lớp; thực hành luyện tập. VD:
- HS làm theo lời GV
S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.
B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.
V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất
*Dạy hát
- HS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát bài Chúng
em là học sinh lớp Một.
- Thực hiện.
- Trao đổi cuối tiết học
+ Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có - HS chia sẻ
hay không?
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc: Những kí
hiệu nào thể hiện giọng hát (cao thấp, dài ngắn)
của các em? Các cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em
cách đọc những kí hiệu này.
+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em? Cô
sẽ dạy các em những chữ này để các em biết đọc,
biết viết.
C. Hoạt động vận dụng
- Cho HS sắp xếp sách vở và đồ dùng học tập của - HS thực hiện.
mình.
- Chú ý nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ
- Hôm nay em học được điều gì?
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Nhắc nhở HS thực hiện ngồi viết đúng tư thế ở
lớp cũng như ở nhà.
-------------------------------------------------Chiều
Tiết 1
Tự nhiên và Xã hội
Đ/c Loan soạn, giảng
-------------------------------------------------Tiết 2
Tiếng Việt *
Luyện tập: Em là học sinh lớp 1
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Làm quen với thầy cô và bạn bè.
- Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),...
* GDKNS: Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân, thể hiện sự tự tin trước đông người, kĩ
năng lắng nghe tích cực, kĩ năng bày tỏ suy nghĩ,…
- HS có thái độ: vui vẻ, phấn khởi, tự giác đi học, yêu thầy mến bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, một số bài hát.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: Làm quen với thầy cô mới.
- GV trình chiếu ảnh tập thể các thầy cô, giới thiệu - Chú ý nghe, quan sát
cho HS biết:
+ Thầy Hiệu trưởng và phòng làm việc của thầy
Hiệu trưởng.
+ Cô Hiệu phó và phòng làm việc của cô Hiệu
phó.
+ Thầy dạy môn Giáo dục thể chất.
+ Cô giáo dạy môn Âm nhạc.
+ Cô giáo dạy môn Mĩ thuật...
- HS trả lời. HS khác nhận xét.
- Khi gặp các thầy cô em cần làm gì?
- Chú ý nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, kết luận: Đây là những thầy cô sẽ
đồng hành với các em trong ngôi trường Tiểu học.
Các em cần lễ phép chào hỏi các thầy cô giáo,
trong giờ học cần tập trung nghe thầy, cô giảng
bài,..
- HS làm việc nhóm đôi.
Hoạt động 2: Trò chơi: “Giới thiệu về bản thân” - HS trải nghiệm để biết giới
- Cách chơi: Em thứ nhất tự giới thiệu tên, tuổi, sở thiệu tên, sở thích của mình.
thích của mình sau đó hỏi tên tuổi, sở thích của VD: Tớ xin tự giới thiệu, tớ tên
bản thân của bạn cùng bàn. Sau đó, em thứ hai giới là Minh. Năm nay tớ 6 tuổi. Tớ
thiệu và hỏi lại bạn.
rất thích bóng đá, xem phim hoạt
hình.
+ Bạn tên là gì? Sở thích của bạn
là gì?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi trò chơi.
Một số nhóm hỏi- đáp trước lớp.
- Nhận xét.
- HS kể.
- Yêu cầu HS kể tên một số bạn trong lớp mà bạn - HS nghe, ghi nhớ.
biết.
=> Khi muốn gọi bạn, nói chuyện với bạn, các em
hãy nói tên của bạn. Cô cũng sẽ gọi tên các em khi
chúng ta học tập, vui chơi...
- Khi xưng hô với các bạn trong lớp các em cần
xưng hô lịch sự. VD: cậu - tớ, bạn -mình.
C. Hoạt động vận dụng
* Múa hát
- GV cho HS hát múa các bài hát về HS, trường, - HS hát múa.
lớp.
=> Kết luận:
+ Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành HS lớp
Một.
+Chúng ta sẽ cố gắng học giỏi chăm ngoan để
xứng đáng là HS lớp Một.
- Em phải làm gì để xứng đáng là HS lớp Một?
- HS trả lời.
- Nhận xét giờ học.
- Chú ý nghe.
-------------------------------------------------Tiết 3
Tiếng Việt *
Luyện tập: Em là học sinh lớp 1 (Tiếp)
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý
kiến, hợp tác với bạn,...
- Biết tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu
ý kiến; biết cách cầm bút,
* GDKNS: kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng bày tỏ suy nghĩ,…
- HS có thái độ: vui vẻ, phấn khởi, tự giác đi học, yêu thầy mến bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Những hoạt động mới và đồ dùng học tập của
HS lớp 1
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
- HS thảo luận nhóm - 1 số HS
trả lời câu hỏi.
+ Nêu tên các hoạt động học tập ở lớp.
+ Hoạt động viết; hoạt động đọc,
hoạt động thảo luận nhóm, hoạt
động cá nhân, hoạt động trải
nghiệm,...
+Các em chú ý tư thế ngồi của
+ Khi viết bài các em cần chú ý điều gì?
bạn: ngồi thẳng lưng, không tì
ngực vào bàn, đầu hơi cúi, mắt
cách vở khoảng 25-30cm, tay
phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên
mép vở.
+ cầm bút bằng 3 ngón tay (ngón
+ Nêu các cầm bút đúng.
cái, ngón trỏ và ngón giữa). Khi
viết, dùng ba ngón tay di chuyển
bút từ trái sang phải, cán bút
nghiêng về phía bên phải cổ tay,
khuỷu tay và cánh tay cử động
theo mềm mại, thoải mái.
+ HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng
+ Khi đọc bài, các em cần phải có tư thế đọc như lưng, mắt cách xa sách khoảng
thế nào?
25 - 30 cm để không mắc bệnh
cận thị.
+ Cần có thái độ chủ động; tích
+ Khi tham gia hoạt động nhóm, cá nhân, lớp; hoạt cực hoạt động, hợp tác với bạn;
động trải nghiệm,... em cần có thái độ như thế mạnh dạn, tự tin,...
nào?
- cặp sách, vở, bảng con, thước
kẻ, sách, hộp bút màu, bút mực,
- Nêu tên các đồ dùng học tập của HS
bút chì, tẩy, kéo thủ công,...
- Cần giữ gìn cẩn thận, làm quăn
mép sách, vở; không viết vào
- Em cần làm gì để giữ gìn đồ dùng học tập của sách, cất giữ đồ dùng học tập
mình?
gọn gàng, đúng chỗ,…
- HS nghe, ghi nhớ.
- GV: Để việc học tập đem lại hiệu quả các em cần
chú ý trong quá trình học tập trên lớp cũng như ở
nhà các em luôn phải có thái độ học tập tích cực,
mạnh dạn, tự tin, chăm ngoan nghe lời thầy cô, bố
mẹ, ham học hỏi; biết giữ gìn đồ dùng học tập của
mình.
C. Hoạt động vận dụng
* Trò chơi “Tôi cần”
- GV nêu cách chơi, luật chơi.
- HS chú ý nghe.
+ Cách chơi: GV sẽ hô to: “Tôi cần, tôi cần …” →
cả lớp đáp: “Cần gì, cần gì?”. GV nêu yêu cầu: ví
dụ “Tôi cần 2 chiếc bút chì ”, “Tôi cần 1 cái tẩy”,
“Tôi cần 1 quyển sách màu đỏ”,… Ngay lập tức,
các đội phải nhanh chóng tìm đúng số lượng và vật
phẩm theo yêu cầu rồi mang đến cho GV.
+ Luật chơi: HS nào lấy không đúng đồ vật yêu
cầu sẽ phải hát cho cả lớp nghe 1 bài hát.
- GV cho HS chơi.
- HS chơi trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.=> GV nhắc nhở HS - Chú ý nghe.
sử dụng sách vở, đồ dùng học tập cẩn thận.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 09 tháng 9 năm 2025
Sáng
Tiết 1 + 2
Tiếng Anh
Đ/c Vân soạn giảng
-------------------------------------------------Tiết 3
Giáo dục thể chất
Đ/c Tuỵ soạn, giảng
-------------------------------------------------Tiết 4
Mĩ thuật
Đ/c Huế soạn, giảng
-------------------------------------------------Chiều
Tiết 1+ 2
Tiếng Việt
Em là học sinh lớp 1 (Tiết 3, 4)
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- HS ôn lại bảng chữ cái
- HS viết đúng, đều, đẹp các nét: nét ngang, nét sổ thẳng, nét xiên trái, nét xiên phải, nét
móc ngược, móc xuôi, nét móc hai đầu, khuyết trên, khuyết dưới, nét cong trái, cong
phải, nét thắt trên, nét thắt giữa
- Đọc tốt bảng chữ cái. Có kĩ năng viết đúng, đẹp các nét cơ bản.
- HS có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp. Trình bày bài viết sạch đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tivi, máy tính, chữ mẫu.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
B. Hoạt động khám phá
1. Ôn lại bảng chữ cái và đọc âm tương ứng
- GV giới thiệu 29 chữ cái ở trang 3
- HS theo dõi
- GV đọc lần lượt từng chữ cái
- HS đọc
- GV viết các chữ cái lên bảng, chỉ cho HS - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn.
đọc.
- HS chú ý
- GV cho HS 3 dãy chơi trò chơi Ai nhanh ai
đúng. GV hướng dẫn cách chơi:
+ GV đọc chữ cái nào thì HS phải chọn đúng
và cài vào bảng cài (Ở bộ đồ dùng).
- Chú ý nghe.
- GV hướng dẫn luật chơi.
+ Dãy nào có nhiều người cài đúng, nhanh thì
dãy đó thắng cuộc.
- HS chơi trò chơi.
- Cho HS chơi.
- HS theo dõi.
- Nhận xét tổng kết trò chơi- Tuyên dương
nhóm thắng cuộc.
2. Giới thiệu các nét viết cơ bản
- HS lắng nghe, quan sát
- GV trình chiếu hình ảnh có các nét cơ bản
giới thiệu tên gọi 14 nét viết cơ bản (nét ngang,
nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét cong kín,
nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên,
nét thắt giữa).
- HS theo dõi GV hướng dẫn nhận
- GV có thể giúp HS nhận diện các nét viết cơ diện.
bản bằng việc đưa ra vật thật, hoặc tranh ảnh,
mô hình của những sự vật gợi ra những nét viết
cơ bản. Ví dụ: cái thước để trên mặt bàn (gợi
nét ngang), cái gậy thay đổi tư thế (gợi ra nét
sổ hoặc gợi ra nét xiên phải, nét xiên trái), cái
ô (gợi nét móc xuôi, nét móc ngược), cái móc
sắt (gợi ra nét móc hai đầu), cái cuốc có tai
hoăc mặt trăng hình tròn, khi khuyết (gợi nét
cong kín, nét cong hở trái, nét cong hở
 








Các ý kiến mới nhất