tieng viet 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Danh
Ngày gửi: 15h:34' 08-03-2026
Dung lượng: 489.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Danh
Ngày gửi: 15h:34' 08-03-2026
Dung lượng: 489.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Môn: Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 20: NGÀY TUYỆT VỜI
BÀI 3: OANH UYNH UYCH (tiết 5-6, sách học sinh tập 2, trang 20-21)
Ngày dạy: 08/02/2025
Người dạy: Võ Thị Mộng Trinh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần oanh, uynh, uych (chim hoàng oanh, khoanh
tròn, cây khuynh diệp,…), trong mạch chung của chủ đề Ngày tuyệt vời.
- Nhận diện được vần oanh, uynh, uych, tiếng có vần oanh, uynh, uych,
đánh vần và ghép tiếng chứa vần mới. Đánh vần được tiếng có vần oanh, uynh,
uych. Viết được chữ cỡ nhỏ các vần oanh, uynh, uych và các tiếng, từ ngữ có các
vần oanh, uynh, uych; tăng tốc độ viết các từ. Đọc được từ mở rộng và hiểu nghĩa
của các từ đó; đọc được bài ứng dụng và trả lời câu hỏi về nội dung bài, tăng tốc
độ đọc trơn. Mở rộng hiểu biết về các loài hoa.
- Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động
nhóm, năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc,
viết.
- Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết, rèn
luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính,…
2. Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết; bút chì, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động :
* Mục tiêu: Giúp HS ôn lại các tiếng có chứa
vần đã học ở bài trước
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Gửi thư thăm bố”.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ lần
lượt xuất hiện trong mỗi bức thư mà HS chọn.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh, trao đổi về
các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
Hoạt động của học sinh
tranh có tên gọi chứa oanh, uynh, uych.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu nội dung bức
tranh, các từ ngữ ứng với hoạt động trong tranh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm
đúng trang của bài học.
- Học sinh mở sách học sinh trang 20.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh nói - Học sinh quan sát và nói: đứng khoanh
về những sự vật có trong tranh liên quan đến vần tay, chim oanh, cây khuynh diệp, khoanh
oanh, uynh, uych.
ngày tháng, doanh trại,….
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh, nói - Học sinh nêu các tiếng tìm được:
từ ngữ có tiếng chứa vần oanh, uynh, uych.
khoanh, oanh, doanh, quỳnh.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
bài, mục tiêu và quan sát chữ ghi tên bài.
a. Nhận diện vần mới:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được vần oanh,
uynh, uych, tiếng có vần oanh, uynh, uych, đánh
vần và ghép tiếng chứa vần mới. Đánh vần được
tiếng có vần oanh, uynh, uych. Viết được chữ cỡ
nhỏ các vần oanh, uynh, uych và các tiếng, từ
ngữ có các vần oanh, uynh, uych; tăng tốc độ
viết các từ.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a.1. Nhận diện vần oanh:
- Học sinh quan sát vần oanh in thường,
- Giáo viên đưa vần oanh lên bảng, yêu cầu học in hoa, phân tích vần oanh (âm o đứng
sinh quan sát và phân tích vần oanh.
trước, âm a đứng giữa, âm nh đứng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc vần oanh.
cuối).
- Học sinh đọc đồng thanh, nhóm, cá
nhân: o-a-nhờ-oanh.
a2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
-Có vần /oanh/ muốn có tiếng /doanh/ ta phải - Thêm âm /d/ trước vần /oanh/
làm sao?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mô hình - HS đọc mô hình
đánh vần tiếng doanh.
a3. Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa:
- Đánh vần và đọc trơn từ khóa doanh trại:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh rút
ra từ doanh trại.
- Cho HS đọc lại: oanh - doanh - doanh trại
b.1. Nhận diện vần uynh, uych:
Tiến hành tương tự như nhận diện vần oanh.
b.2. Tìm điểm giống nhau giữa các vần oanh, uynh
- Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh vần oanh,
uynh.
b.3. Đánh vần và đọc trơn từ khóa phụ huynh
Tiến hành tương tự như từ khóa doanh trại.
- Nếu thay vần /uynh/ âm cuối /nh/ thành âm cuối
/ch/ ta được vần gì?
- Cho HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa
các vần /uynh/ - /uych/
- Cho HS đọc lại các vần, tiếng, từ.
c. Tập viết:
-GV hướng dẫn viết, GV viết mẫu
c.1. Viết vào bảng con oanh, doanh trại, uynh,
phụ huynh, uych, chạy huỳnh huỵch:
- Viết vần oanh:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của
chữ oanh.
- Viết từ doanh trại:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ
doanh (gồm âm d, vần oanh).
- Viết chữ uynh, phụ huynh, uych, chạy huỳnh
-HS quan sát tranh, rút ra từ khóa
- HS đọc lại bài
- Học sinh nêu điểm giống và khác nhau
giữa các vần oanh, uynh (có o hoặc u
đứng đầu vần, giống nhau -nh cuối).
- Học sinh quan sát.
- Vần /uych/
- Giống nhau đếu có âm u, âm y. Khác
nhau âm cuối /nh/- /ch/
- HS đọc lại bài.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết và
phân tích cấu tạo nét chữ của vần oanh
(chữ o đứng trước, chữ a đứng giữa, chữ
nh đứng sau).
- Học sinh viết vần oanh vào bảng con.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
chữ doanh.
- Học sinh viết chữ doanh trại vào bảng
con.
huỵch:
Tương tự như viết chữ oanh, doanh trại, uynh,
phụ huynh, uych, chạy huỳnh huỵch
c.2. Viết vào vở tập viết:
+ Bài yêu cầu viết gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết oanh, doanh
trại, uynh, phụ huynh, uych, chạy huỳnh huỵch
vào vở Tập viết.
- Giáo viên nhắc học sinh: chú ý khoảng cách
giữa chữ trong một từ và độ cao các chữ theo cỡ
chữ nhỏ.
- GV nhận xét bài viết của HS
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
3. Luyện tập đánh vần, đọc trơn :
* Mục tiêu: Học sinh đọc được từ mở rộng và
hiểu nghĩa của các từ đó; đọc được bài ứng dụng
và trả lời câu hỏi về nội dung bài, tăng tốc độ đọc
trơn.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Đánh vần, đọc trơn các từ mở rộng, hiểu
nghĩa các từ mở rộng:
- Giáo viên lần lượt cho HS quan sát các tranh,
hướng dẫn học sinh tìm từ có tiếng chứa vần
oanh, uynh, uych.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và đọc
trơn các từ mở rộng có tiếng chứa vần oanh,
uynh, uych.
- Sau mỗi lần HS tìm được từ ứng với mỗi bức
tranh, GV yêu cầu HS đặt câu với mỗi từ đó.
b. Đọc và tìm hiểu nội dung bài đọc ứng dụng:
- Giáo viên đọc mẫu bài đọc ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng chứa
vần mới học có trong bài đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần một số
từ khó và đọc thành tiếng câu ứng dụng.
- Bài đọc có mấy câu?
- Học sinh viết bảng con oanh, doanh
trại, uynh, phụ huynh, uych, chạy
huỳnh huỵch.
-HS viết vào vở tập viết
-HS lắng nghe
Hoạt động của học sinh
- Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng
chứa vần oanh, uynh, uych (chim hoàng
oanh, cây khuynh diệp, huých vai).
- Học sinh đánh vần và đọc trơn các từ:
chim hoàng oanh, cây khuynh diệp,
huých vai.
- HS đặt câu.
- Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh tìm tiếng chứa âm chữ mới
học có trong bài đọc.
- Học sinh đánh vần một số từ khó và
đọc thành tiếng bài đọc ứng dụng.
- 8 câu
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- Bây giờ 3 bạn sẽ kết thành một nhóm và tự chia
đoạn để đọc.
- Các nhóm đọc xong, GV lần lượt cho các nhóm
đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét sửa cách đọc của HS.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của
bài đọc ứng dụng: Ba mua quà gì cho chị em
Hoàng và mẹ Hoàng? Những ngày ba về phép, ba
thường làm gì?
- 3 đoạn.
- HS kết 3 bạn làm 1 nhóm và chia đoạn
đọc.
- Các nhóm đọc bài
- HS lắng nghe Gv nhận xét.
- Học sinh hiểu được nghĩa của bài đọc
ứng dụng.
4. Hoạt động mở rộng :
* Mục tiêu: Học sinh biết giải câu đố.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu lệnh.
- Học sinh đọc câu lệnh: Giải câu đố
sau.
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu đố
- Học sinh đọc câu đố, giải câu đố về
con voi.
- Cho HS xem tranh con voi.
- HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS nói câu có từ con voi.
- Nói câu có từ con voi.
5. Hoạt động nối tiếp :
-Cho HS chơi trò chơi : “Chú bộ đội hành - Học sinh nhận diện lại tiếng, từ ngữ có
quân”
oanh, uynh, uych; nắm lại nội dung bài ở
- Nhằm giúp HS nhận diện lại các tiếng, từ ngữ giờ tự học thông qua trò chơi
có vần oanh, uynh, uych.
- GV nhận xét.
- Học sinh chuẩn bị bài: oăng, oam, oap; ;
đọc bài thơ hoặc câu chuyện hoặc bài hát
Giáo viên dặn học sinh.
về biển.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 20: NGÀY TUYỆT VỜI
BÀI 3: OANH UYNH UYCH (tiết 5-6, sách học sinh tập 2, trang 20-21)
Ngày dạy: 08/02/2025
Người dạy: Võ Thị Mộng Trinh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần oanh, uynh, uych (chim hoàng oanh, khoanh
tròn, cây khuynh diệp,…), trong mạch chung của chủ đề Ngày tuyệt vời.
- Nhận diện được vần oanh, uynh, uych, tiếng có vần oanh, uynh, uych,
đánh vần và ghép tiếng chứa vần mới. Đánh vần được tiếng có vần oanh, uynh,
uych. Viết được chữ cỡ nhỏ các vần oanh, uynh, uych và các tiếng, từ ngữ có các
vần oanh, uynh, uych; tăng tốc độ viết các từ. Đọc được từ mở rộng và hiểu nghĩa
của các từ đó; đọc được bài ứng dụng và trả lời câu hỏi về nội dung bài, tăng tốc
độ đọc trơn. Mở rộng hiểu biết về các loài hoa.
- Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động
nhóm, năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc,
viết.
- Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết, rèn
luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính,…
2. Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết; bút chì, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động :
* Mục tiêu: Giúp HS ôn lại các tiếng có chứa
vần đã học ở bài trước
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Gửi thư thăm bố”.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ lần
lượt xuất hiện trong mỗi bức thư mà HS chọn.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh, trao đổi về
các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
Hoạt động của học sinh
tranh có tên gọi chứa oanh, uynh, uych.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu nội dung bức
tranh, các từ ngữ ứng với hoạt động trong tranh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm
đúng trang của bài học.
- Học sinh mở sách học sinh trang 20.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh nói - Học sinh quan sát và nói: đứng khoanh
về những sự vật có trong tranh liên quan đến vần tay, chim oanh, cây khuynh diệp, khoanh
oanh, uynh, uych.
ngày tháng, doanh trại,….
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh, nói - Học sinh nêu các tiếng tìm được:
từ ngữ có tiếng chứa vần oanh, uynh, uych.
khoanh, oanh, doanh, quỳnh.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
bài, mục tiêu và quan sát chữ ghi tên bài.
a. Nhận diện vần mới:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được vần oanh,
uynh, uych, tiếng có vần oanh, uynh, uych, đánh
vần và ghép tiếng chứa vần mới. Đánh vần được
tiếng có vần oanh, uynh, uych. Viết được chữ cỡ
nhỏ các vần oanh, uynh, uych và các tiếng, từ
ngữ có các vần oanh, uynh, uych; tăng tốc độ
viết các từ.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a.1. Nhận diện vần oanh:
- Học sinh quan sát vần oanh in thường,
- Giáo viên đưa vần oanh lên bảng, yêu cầu học in hoa, phân tích vần oanh (âm o đứng
sinh quan sát và phân tích vần oanh.
trước, âm a đứng giữa, âm nh đứng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc vần oanh.
cuối).
- Học sinh đọc đồng thanh, nhóm, cá
nhân: o-a-nhờ-oanh.
a2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
-Có vần /oanh/ muốn có tiếng /doanh/ ta phải - Thêm âm /d/ trước vần /oanh/
làm sao?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mô hình - HS đọc mô hình
đánh vần tiếng doanh.
a3. Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa:
- Đánh vần và đọc trơn từ khóa doanh trại:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh rút
ra từ doanh trại.
- Cho HS đọc lại: oanh - doanh - doanh trại
b.1. Nhận diện vần uynh, uych:
Tiến hành tương tự như nhận diện vần oanh.
b.2. Tìm điểm giống nhau giữa các vần oanh, uynh
- Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh vần oanh,
uynh.
b.3. Đánh vần và đọc trơn từ khóa phụ huynh
Tiến hành tương tự như từ khóa doanh trại.
- Nếu thay vần /uynh/ âm cuối /nh/ thành âm cuối
/ch/ ta được vần gì?
- Cho HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa
các vần /uynh/ - /uych/
- Cho HS đọc lại các vần, tiếng, từ.
c. Tập viết:
-GV hướng dẫn viết, GV viết mẫu
c.1. Viết vào bảng con oanh, doanh trại, uynh,
phụ huynh, uych, chạy huỳnh huỵch:
- Viết vần oanh:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của
chữ oanh.
- Viết từ doanh trại:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ
doanh (gồm âm d, vần oanh).
- Viết chữ uynh, phụ huynh, uych, chạy huỳnh
-HS quan sát tranh, rút ra từ khóa
- HS đọc lại bài
- Học sinh nêu điểm giống và khác nhau
giữa các vần oanh, uynh (có o hoặc u
đứng đầu vần, giống nhau -nh cuối).
- Học sinh quan sát.
- Vần /uych/
- Giống nhau đếu có âm u, âm y. Khác
nhau âm cuối /nh/- /ch/
- HS đọc lại bài.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết và
phân tích cấu tạo nét chữ của vần oanh
(chữ o đứng trước, chữ a đứng giữa, chữ
nh đứng sau).
- Học sinh viết vần oanh vào bảng con.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
chữ doanh.
- Học sinh viết chữ doanh trại vào bảng
con.
huỵch:
Tương tự như viết chữ oanh, doanh trại, uynh,
phụ huynh, uych, chạy huỳnh huỵch
c.2. Viết vào vở tập viết:
+ Bài yêu cầu viết gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết oanh, doanh
trại, uynh, phụ huynh, uych, chạy huỳnh huỵch
vào vở Tập viết.
- Giáo viên nhắc học sinh: chú ý khoảng cách
giữa chữ trong một từ và độ cao các chữ theo cỡ
chữ nhỏ.
- GV nhận xét bài viết của HS
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
3. Luyện tập đánh vần, đọc trơn :
* Mục tiêu: Học sinh đọc được từ mở rộng và
hiểu nghĩa của các từ đó; đọc được bài ứng dụng
và trả lời câu hỏi về nội dung bài, tăng tốc độ đọc
trơn.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Đánh vần, đọc trơn các từ mở rộng, hiểu
nghĩa các từ mở rộng:
- Giáo viên lần lượt cho HS quan sát các tranh,
hướng dẫn học sinh tìm từ có tiếng chứa vần
oanh, uynh, uych.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và đọc
trơn các từ mở rộng có tiếng chứa vần oanh,
uynh, uych.
- Sau mỗi lần HS tìm được từ ứng với mỗi bức
tranh, GV yêu cầu HS đặt câu với mỗi từ đó.
b. Đọc và tìm hiểu nội dung bài đọc ứng dụng:
- Giáo viên đọc mẫu bài đọc ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng chứa
vần mới học có trong bài đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần một số
từ khó và đọc thành tiếng câu ứng dụng.
- Bài đọc có mấy câu?
- Học sinh viết bảng con oanh, doanh
trại, uynh, phụ huynh, uych, chạy
huỳnh huỵch.
-HS viết vào vở tập viết
-HS lắng nghe
Hoạt động của học sinh
- Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng
chứa vần oanh, uynh, uych (chim hoàng
oanh, cây khuynh diệp, huých vai).
- Học sinh đánh vần và đọc trơn các từ:
chim hoàng oanh, cây khuynh diệp,
huých vai.
- HS đặt câu.
- Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh tìm tiếng chứa âm chữ mới
học có trong bài đọc.
- Học sinh đánh vần một số từ khó và
đọc thành tiếng bài đọc ứng dụng.
- 8 câu
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- Bây giờ 3 bạn sẽ kết thành một nhóm và tự chia
đoạn để đọc.
- Các nhóm đọc xong, GV lần lượt cho các nhóm
đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét sửa cách đọc của HS.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của
bài đọc ứng dụng: Ba mua quà gì cho chị em
Hoàng và mẹ Hoàng? Những ngày ba về phép, ba
thường làm gì?
- 3 đoạn.
- HS kết 3 bạn làm 1 nhóm và chia đoạn
đọc.
- Các nhóm đọc bài
- HS lắng nghe Gv nhận xét.
- Học sinh hiểu được nghĩa của bài đọc
ứng dụng.
4. Hoạt động mở rộng :
* Mục tiêu: Học sinh biết giải câu đố.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu lệnh.
- Học sinh đọc câu lệnh: Giải câu đố
sau.
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu đố
- Học sinh đọc câu đố, giải câu đố về
con voi.
- Cho HS xem tranh con voi.
- HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS nói câu có từ con voi.
- Nói câu có từ con voi.
5. Hoạt động nối tiếp :
-Cho HS chơi trò chơi : “Chú bộ đội hành - Học sinh nhận diện lại tiếng, từ ngữ có
quân”
oanh, uynh, uych; nắm lại nội dung bài ở
- Nhằm giúp HS nhận diện lại các tiếng, từ ngữ giờ tự học thông qua trò chơi
có vần oanh, uynh, uych.
- GV nhận xét.
- Học sinh chuẩn bị bài: oăng, oam, oap; ;
đọc bài thơ hoặc câu chuyện hoặc bài hát
Giáo viên dặn học sinh.
về biển.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất