Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 10h:40' 07-10-2023
Dung lượng: 54.2 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
Giáo án lớp 1D

Tuần 1

Năm học 2022 - 2023

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
GV CHUYÊN SOẠN
______________________________________
TIẾNG VIỆT
Tiết 1 + 2: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ
DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra các hoạt động học tập thú vị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Nắm vững các nguyên tắc khi chào hỏi, giới thiệu, làm quen.
- Biết một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập trong các phương ngữ (miền Nam gọi các bút
là cái viết, cục tẩy là cục gôm ...).
- Hiểu công dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập cần thiết đối với HS như sách vở,
phấn bảng, bút mực, bút chì....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1:
I.Hoạt động mở đầu
khởi động
- HS lắng nghe
- GV chúc mừng HS đã được vào lớp 1 - HS lần lượt giới thiệu.
- GV cho HS giới thiệu tên mình để tạo
không khí thân thiện.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
- HS quan sát tranh và trả lời.
1. Làm quen với trường lớp.
- Cho HS quan sát tranh trong SHS
1

(trang 7) và trả lời câu hỏi:
? Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm
nào?
? Khung cảnh gồm những gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Gv cho HS kể những phòng học, dãy
nhà trong trường mình.
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những
quy định của trường lớp.
Ví dụ: Đứng lên chào khi thầy, cô giáo
bước vào lớp ...
2. Làm quen với bạn bè.
- Cho HS quan sát tranh trong SHS
(trang 7) và trả lời câu hỏi:
? Tranh vẽ những ai?
? Các bạn HS đang làm gì?
?Đến trường học, Hà và Nam mới biết
nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ
nói với nhau như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời,
- GVGT chung về cách làm quen với
bạn mới: chào hỏi, GT bản thân.
- Cho HS đóng vai nhóm 4: bốn bạn tự
giới thiệu về bản thân.
- Đại diện 1 nhóm đóng vai trước lớp.
- HS và GV nhận xét.
- GV có thể giới thiệu thêm: Vào lớp 1,
các em được làm quen với trường lớp,
với bạn mới, ở trường được thầy cô dạy
đọc, dạy viết,dạy làm toán, chỉ bảo mọi
điều, được vui cùng bạn bè.
- Về nhà xem (tranh trang 6), em cùng
các bạn đọc sách, truyện,chơi xếp chữ
Tiết 2:
3. Làm quen với đồ dùng học tập.
- GV cho HS quan sát tranh và gọi tên
các đồ dùng học tập.

- Tranh vẽ cảnh ở sân trường, vào thời
điểm trước buổi học.
- Sân trường, lớp học, cây và các bạn...
- HS kể.
- HS nghe

- HS quan sát tranh. – Thảo luận nhóm
đôi.
- Trong tranh vẽ các bạn.
- Các bạn đang chơi trò chơi nhảy dây,
đá cầu...
- Bạn tên là gì? Tớ tên là Nam
- Còn bạn tên là gì? Mình tên là Hà ...

- HS thực hiện

- Đại diện nhóm lên đóng vai.

- HS quan sát
- 4 – 5 em trình bày.
2

- GV đọc tên từng đồ dùng học tập,
YCHS nghe và đưa ra đồ dùng học tập
tương ứng.
- HS QS tranh, trao đổi về công dụng và
cách sử dụng đồ dùng học tập:
? Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
...

- HS thực hiện.
- HS trao đổi nhóm bàn.
- HS nêu: Một bạn HS đang dùng sách
HS trong giờ học -> sách để học; một
bạn cầm thước kẻ và kẻ lên giấy ->
thước để kẻ, vẽ nên ĐT; ...
- HS nói về đồ dùng của mình.

- Cho HS nói về đồ dùng học tập mà
mình đang có.
- HS nghe
- HS và GV nhận xét.
- HS thực hiện.
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách
giữ gìn các đồ dùng học tập.
- GV cho HSTH sử dụng đồ dùng HT.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS giải câu đố
- GV cho HS giải một số câu đố về đồ
dùng học tập.
- GV nhận xét chung giờ học.
- Nhắc HS về xem lại bài.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
____________________________________
MĨ THUẬT
GV CHUYÊN SOẠN
______________________________________
CHIỀU

TOÁN
VỊ TRÍ QUANH TA (Trang 7)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS bước đầu nhận biết được vị trí tương đối giữa hai vật: Trên - dưới; Bên
phải - bên trái; Phía trước - phía sau; Ở giữa.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để xác định vị trí tương đối giữa các vật trong cuộc
sống hàng ngày.
3. Thái độ:
- HS có ý thức tự giác, tích cực và hợp tác với bạn trong quá trình học tập.
3

4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết các vấn đề
toán học và ngôn ngữ toán học.
- Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: Hình ảnh các bức tranh trong SGK; Máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK, vở bài tập, bộ đồ dùng học toán.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp quan sát, vấn đáp, động não, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, thảo luận nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
I.Hoạt động mở đầu
Khởi động:
- Hát và vỗ tay theo nhịp bài Cả tuần đều
ngoan - Phạm Tuyên
- GV nhận xét, giới thiệu bài
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết quan hệ trên - dưới:
- Cho HS quan sát hình 1 SGK
+ Tranh vẽ gì?
+ Con mèo đang ở vị trí nào?
+ Lọ hoa ở vị trí nào?
- GVKL: lọ hoa ở trên, con mèo ở dưới.
- Cho HS quan sát hình 2 SGK
+ Tranh vẽ gì?
+ Máy bay ở đâu?
+ Em bé đứng ở đâu?
+ Máy bay ở trên hay ở dưới so với em
bé.
- YCHS lấy ví dụ vật ở trên, vật ở dưới.
2. Nhận biết quan hệ bên phải, bên trái:
- Cho HS quan sát hình 3 SGK
+ Tranh vẽ gì?
+ Cô giáo viết bằng tay trái hay tay
phải?
+ Cửa ra vào ở phía bên tay nào của cô

Hoạt động của HS
- HS hát kết hợp vỗ tay.

- HS quan sát tranh TLCH
+ .. con mèo, lọ hoa và cái bàn.
+ … con mèo dưới gầm bàn.
+ … lọ hoa trên mặt bàn.
- Lắng nghe.
- Quan sát tranh 2, TLCH
+ … em bé, cây cối và máy bay.
+ … máy bay bay trên trời.
+ … em bé đứng ở dưới đất.
+ … máy bay ở trên, em bé ở dưới.
- HS nối tiếp nhau nêu:
+ … cái bút ở trên mặt bàn, quyển vở
ở dưới ngăn bàn, ….
- Quan sát, TLCH
+ … lớp học cô giáo đang viết bảng,
HS đang chăm chú nhìn lên bảng.
+… tay phải.
+… tay phải.
4

giáo?
+ Bàn giáo viên ở phía bên tay nào của
cô giáo?
- GVKL, lưu ý HS xác định tay phải, tay
trái.
- Cho HS quan sát hình 4 SGK
+ Tranh vẽ gì?
+ Bên trái của ô tô đang chạy là gi?
+ Bên phải của ô tô đang chạy là gì?
- GV hướng dẫn HS nhận biết làn đường
dành cho người khuyết tật trên vỉa hè.
- Liên hệ:
+ Bạn nào đang ngồi bên phải của em?
Còn bạn nào đang ngồi bên trái em?
- YCHS lấy ví dụ khác
- GVKL, hướng dẫn HS xác định vật bên
phải, bên trái.
3. Nhận biết quan hệ Trước - sau. Ở
giữa
- Cho HS quan sát hình 5
+ Tranh vẽ gì?
+ Phía trước 3 bạn đang xếp hàng mua
kem là ai?
+ Phía trước chú bán kem là ai?
+ Ai đứng trước bạn gái cầm thú bông?
+ Ai đứng sau bạn gái cầm thú bông?
+ Bạn cầm thù bông đứng ở vị trí nào?
- Cho Hs quan sát hình 6
+ Tranh vẽ gì?
- HDHS xác định đầu ô tô.
+ Ô tô màu gì chạy trước?
+ Ô tô nào chạy sau ô tô màu vàng?
+ Ô tô màu vàng ở vị trí nào so với ô tô
màu đỏ và màu tím?
- YCHS lấy ví dụ về quan hệ trước, sau, ở
giữa.

+ … tay trái.
- HS giơ tay, xác định tay phải, tay
trái theo hướng dẫn của GV
- Quan sát, TLCH
+ … ô tô đang chạy trên đường.
+ …. là dãy nhà cao tầng.
+ … dãy đèn cao áp và vỉa hè.
- Quan sát, lắng nghe.
- HS nối tiếp nhau trả lời.
- Nối tiếp nhau nêu ví dụ
- Lắng nghe.

- Quan sát, TLCH
+ .. . các bạn xếp hàng mua kem.
+ … chú bán kem.
+ … 3 người mua kem.
+ … anh trai.
+… chị gái.
+ .. ở giữa.
- Quan sát, TLCH
+ …3 ô tô đang chạy trên đường.
+ … màu đỏ.
+ … màu tím.
+ … ở giữa.
- HS nối tiếp nhau nêu ví dụ
VD: Bạn … ngồi trước em, bạn …
ngồi sau em
- Lắng nghe.

- GVKL vật ở trước, sau, ở giữa.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
- YC HS mở VBT tô màu theo hướng dẫn - HS tô màu theo hướng dẫn VBT
VBT. (Hoặc cho HS học xong phần nào

5

làm bài tập thực hành luôn phần đó.)
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Mời 3 đến 5 HS lên bảng xếp hàng
ngang, hàng dọc, hướng dẫn HS xác định
bên phải, bên trái, trước, sau, ở giữa.
VD: Cho HS xếp hàng dọc
+ Bạn nào đứng trước bạn Nam?
+ Bạn nào đứng sau bạn Nam?
+ Bạn nào đứng giữa An và Bình?....
- Nhắc nhở HS khi xếp hàng.
+ Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau.

- HS quan sát, TLCH để xác định bên
phải, bên trái, trước, sau, ở giữa.

- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
________________________________________
LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra các hoạt động học tập thú vị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hiểu công dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập cần thiết đối với HS như sách vở,
phấn bảng, bút mực, bút chì....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I.Hoạt động mở đầu
khởi động
- GV chúc mừng HS đã được vào lớp 1
- GV cho HS giới thiệu tên mình để tạo
không khí thân thiện.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Làm quen với đồ dùng học tập.
- GV cho HS quan sát tranh và gọi tên
các đồ dùng học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập,

- HS lắng nghe
- HS lần lượt giới thiệu.

- HS quan sát
6

YCHS nghe và đưa ra đồ dùng học tập
tương ứng.
- HS QS tranh, trao đổi về công dụng và
cách sử dụng đồ dùng học tập:
? Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
...

- 4 – 5 em trình bày.
- HS thực hiện.
- HS trao đổi nhóm bàn.
- HS nêu: Một bạn HS đang dùng sách
HS trong giờ học -> sách để học; một
bạn cầm thước kẻ và kẻ lên giấy ->
thước để kẻ, vẽ nên ĐT; ...
- HS nói về đồ dùng của mình.

- Cho HS nói về đồ dùng học tập mà
mình đang có.
- HS và GV nhận xét.
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách - HS nghe
giữ gìn các đồ dùng học tập.
- HS thực hiện.
- GV cho HSTH sử dụng đồ dùng HT.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS giải một số câu đố về đồ
dùng học tập.
- HS giải câu đố
- GV nhận xét chung giờ học.
- Nhắc HS về xem lại bài.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
____________________________________
LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI , NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, đọc, viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Nắm vững các quy định về tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe; hiểu thực tế để minh
họa, phân tích và giúp học sinh phòng ngừa các lỗi thường mắc khi đọc, viết, nói,
nghe.
- Hiểu rõ tác hại của việc sai tư thế khi đọc, viết, nói, nghe (về hiệu quả học tập, nhận
thức, về sức khỏe......)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
7

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Tiết 1:
I.Hoạt động mở đầu
Ôn lại bài cũ và tạo tâm thế cho giờ học.
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò
chơi: Khéo tay, hay làm:
- GV hướng dẫn học sinh cách chơi.
- GV tổng kết trò chơi và nhận xét.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe.
a. Thực hành tư thế đọc
- GV cho HS thực hành ngồi (hoặc
đứng) đúng tư thế khi đọc.
Trường hợp 1: Sách để trên mặt bàn
Trường hợp 2: Sách cầm trên tay
- GV và HS nhận xét.

b. Thực hành tư thế viết.
- Cho HS thực hành ngồi đúng tư thế
khi viết bảng con, viết vở.
- GV và HS nhận xét
c. Thực hành tư thế nói, nghe.
- Cho HS đóng vai giáo viên, HS để
thực hành tư thế nói và nghe trong giờ
học.
- GV và HS nhận xét.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Nhắc HS về nhà ôn bài
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp
tại nhà
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn.

- HS quan sát tranh và trả lời
Tranh vẽ cảnh trong lớp học. Cô giáo
đang giảng bài. Các bạn đang nghe cô
giảng bài. Nhiều bạn có tư thế đúng
trong giờ học: phát biểu xây dựng bài,
ngồi học ngay ngắn, mắt chăm chú,...
Còn một vài bạn có tư thế không đúng
trong giờ học: nằm bò ra bàn, quay
ngang, không chú ý, nói chyện riêng.
- HS thực hành theo bàn
- HS thể hiện

- HS thực hành
- 3-4 HS lên thực hiện

- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS về nhà ôn bài

LUYỆN TOÁN
8

ÔN VỊ TRÍ QUANH TA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS bước đầu nhận biết được vị trí tương đối giữa hai vật: Trên - dưới; Bên
phải - bên trái; Phía trước - phía sau; Ở giữa.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để xác định vị trí tương đối giữa các vật trong cuộc
sống hàng ngày.
3. Thái độ:
- HS có ý thức tự giác, tích cực và hợp tác với bạn trong quá trình học tập.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết các vấn đề
toán học và ngôn ngữ toán học.
- Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đồ dùng:
- GV: Hình ảnh các bức tranh trong SGK; Máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK, vở bài tập, bộ đồ dùng học toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
I.Hoạt động mở đầu
Khởi động:
- Hát và vỗ tay theo nhịp bài Cả tuần đều
ngoan - Phạm Tuyên
- GV nhận xét, giới thiệu bài
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
- YC HS mở VBT tô màu theo hướng dẫn
VBT
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Mời 3 đến 5 HS lên bảng xếp hàng
ngang, hàng dọc, hướng dẫn HS xác định
bên phải, bên trái, trước, sau, ở giữa.
VD: Cho HS xếp hàng dọc
+ Bạn nào đứng trước bạn Nam?
+ Bạn nào đứng sau bạn Nam?
+ Bạn nào đứng giữa An và Bình?....
- Nhắc nhở HS khi xếp hàng.
+ Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Hoạt động của HS
- HS hát kết hợp vỗ tay.

- HS tô màu theo hướng dẫn VBT

- HS quan sát, TLCH để xác định bên
phải, bên trái, trước, sau, ở giữa.

- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
9

.................................................................................................................................
_________________________________________________________________
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (T 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, đọc, viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi
đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Nắm vững các quy định về tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe; hiểu thực tế để minh
họa, phân tích và giúp học sinh phòng ngừa các lỗi thường mắc khi đọc, viết, nói,
nghe.
- Hiểu rõ tác hại của việc sai tư thế khi đọc, viết, nói, nghe (về hiệu quả học tập, nhận
thức, về sức khỏe......)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1:
I.Hoạt động mở đầu
Ôn lại bài cũ và tạo tâm thế cho giờ học.
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò
chơi: Khéo tay, hay làm:
- GV hướng dẫn học sinh cách chơi.
- GV tổng kết trò chơi và nhận xét.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn.
II. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
- HS quan sát tranh và trả lời
1. Quan sát các tư thế
a. Quan sát tư thế đọc
- Bạn HS trong tranh 1: đang ngồi đọc
- Cho HS quan sát 2 tranh đầu và trả lời
bài ở bàn học, trong tranh 2: bạn HS
câu hỏi.
đang ngồi đọc bài trên giường.
? Bạn HS trong tranh đang làm gì?
- Tranh thứ 1
- Tranh thứ 2. Vì bạn HS đó ngồi đọc

10

? Theo em, tranh nào thể hiện tư thế
đúng?
? Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?

bài không đúng tư thế.

- HS thực hiện
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư
thế đúng khi đọc: Ngồi ngay ngắn, sách
cách mắt khoảng 25-30cm, tay đặt lên
mặt bàn, ...
- GV nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư
thế: cận thị, cong vẹo cột sống, ...
- GV đưa 1 số tranh ảnh để HS khi nhận
diện người đọc đúng tư thế.
- GV nhận xét
b. Quan sát tư thế viết
- Cho HS quan sát tranh 3, tranh 4 và trả
lời câu hỏi:
? Bạn HS trong tranh đang làm gì?
? Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng?
? Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?

- HS thi nhận diện

- HS quan sát tranh và thảo luận
- Bạn HS đang ngồi viết
- Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi viết:
lưng thẳng, mắt cách vở 25-30 cm, ...
- Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết:
lưng cong, mắt gần vở ,...
- HS quan sát tranh và trả lời

Tranh 5 thể hiện cách cầm bút đúng:
- Cho HS quan sát tranh 5, 6 và trả lời
cầm bút bằng 3 ngón tay, lòng bàn tay
câu hỏi:
và cánh tay làm thành 1 đường thẳng...
? Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng, Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai: Cầm
tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
bút bằng 4 ngón tay,...
- HS thực hiện

- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư
thế đúng khi viết: lưng thẳng, mắt cách
vở 25-30cm, cầm bút bằng 3 ngón tay....
- GV quan sát, sửa sai
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế: - HS thực hiện thi nhận diện
cong vẹo cột sống, giảm thị lực, chữ
xấu, viết chậm.
11

- GV đưa 1 số tranh ảnh để HS khi nhận
diện người viết đúng tư thế.
- GV nhận xét
c. Quan sát tư thế nói, nghe
- Cho HS quan sát tranh 7 và trả lời câu
hỏi:
? Tranh vẽ cảnh ở đâu? Cô giáo và các
bạn đang làm gì? Những bạn nào có tư
thế (dáng ngồi, vẻ mặt, ánh mắt, ...)
đúng trong giờ học? Những bạn nào có
tư thế không đúng?

- GV cho HS thảo luận nhóm: trong giờ
học, HS có được nói chuyện riêng
không? Muốn nói lên ý kiến riêng, phải
làm thế nào và tư thế ra sao?
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV và lớp nhận xét
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe.
a. Thực hành tư thế đọc
- GV cho HS thực hành ngồi (hoặc
đứng) đúng tư thế khi đọc.
Trường hợp 1: Sách để trên mặt bàn
Trường hợp 2: Sách cầm trên tay
- GV và HS nhận xét.
b. Thực hành tư thế viết.
- Cho HS thực hành ngồi đúng tư thế
khi viết bảng con, viết vở.
- GV và HS nhận xét
c. Thực hành tư thế nói, nghe.
- Cho HS đóng vai giáo viên, HS để
thực hành tư thế nói và nghe trong giờ
học.

- HS quan sát tranh và trả lời
Tranh vẽ cảnh trong lớp học. Cô giáo
đang giảng bài. Các bạn đang nghe cô
giảng bài. Nhiều bạn có tư thế đúng
trong giờ học: phát biểu xây dựng bài,
ngồi học ngay ngắn, mắt chăm chú,...
Còn một vài bạn có tư thế không đúng
trong giờ học: nằm bò ra bàn, quay
ngang, không chú ý, nói chyện riêng.
- HS thảo luận

- HS lên trình bày

- HS thực hành theo bàn
- HS thể hiện

- HS thực hành
- 3-4 HS lên thực hiện

- HS thực hiện

- HS thực hiện
12

- GV và HS nhận xét.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Nhắc HS về nhà ôn bài
- HS về nhà ôn bài
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp
tại nhà
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
___________________________________________
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
GV CHUYÊN SOẠN
__________________________________________

CHIỀU

THỂ DỤC
GV CHUYÊN SOẠN
____________________________________________

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: CHÀO LỚP 1
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh:
+ Tự tin giới thiệu được bản thân mình với bạn bè
+ Chào hỏi, làm quen được với thầy cô, anh chị, bạn bè mới.
+ Thể hiện được sự thân thiện trong giao tiếp.
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc chào hỏi, làm quen, xây dựng mối quan hệ tốt
đẹp với bạn cùng lớp, cùng trường.
+ Phẩm chất:
* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
* Chăm chỉ: thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau của
nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề.
Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
Khởi động
- HS hát tập thể bài hát: Đàn gà con

- HS hát.
13

II. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
Hoạt động 1: Khám phá – Kết nối
kinh nghiệm
1. GV trao đổi cùng HS:
- Từ ngày đầu đến trường đến nay,
mỗi bạn đã làm quen được với bao
nhiêu bạn mới? Hãy chia sẻ với cả lớp
nào?
- Ai đã làm quen được với thầy cô
giáo mới?
- GV mời một số HS trả lời
2. GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ
đề trong SGK HĐTN 1 trang 5 và cho
biết: Các bạn nhỏ trong tranh đang
làm gì và có cảm xúc như thế nào?

- Em đã làm quên được với rất nhiều
bạn mới đó là bạn: Nam, Hoa, Lan, …
- HS giơ tay phát biểu.

- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm
đôi:
+ Các bạn nhỏ chào hỏi nhau, làm
quen nhau rất vui vẻ.
+ Bạn nhỏ chào cô giáo và thích thú
khi được cô khen.
+ Bạn nhỏ chào Bác bảo vệ rất lễ
phép.
+ Các bạn nhỏ háo hức khi nghe cô
giáo nói.
- GV tổ chức cho HS cả lớp quan sát - HS chia sẻ ý kiến trước lớp
tranh và chia sẻ ý kiến của mình sau
khi HS đã trao đổi nhóm đôi xong.
3. Cho HS chia sẻ kinh nghiệm:
- Một số HS dựa vào kinh nghiệm của
bản thân chia sẻ cảm xúc của mình
khi gặp thầy cô và bạn bè mới.
+ Em cảm thấy thế nào khi gặp thầy + Em cảm thấy rất vui.
cô và bạn bè mới.
+ Em cảm thấy rất bỡ ngỡ.
+ Em cảm thấy rất hồi hộp.
GV quan sát xem HS nào tự tin, HS
nào chưa tự tin trong môi trường học
tập mới để có sự hỗ trợ giúp đỡ.
Hoạt động 3: Giới thiệu bản thân
1. GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở - HS quan sát tranh.
yêu cầu 1 nhiệm vụ 2 trang 7 và nghe
2 bạn Hải và Hà chào nhau.
- Nhận xét về lời thoại của hai bạn
(GV đọc cho HS nghe lời thoại của 2 nhỏ trong tranh.
bạn nhỏ trong tranh)
- HS có thể tự đưa ra ý kiến về lời
chào hỏi với bạn bè khi mới gặp.
14

III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Em hãy tự giới thiệu bản thân
* GV làm mẫu trước lớp và nên nhấn
mạnh: Khi giới thiệu chúng ta nên nói
tên mình và có thể nói thêm điều mà
mình thích.
VD: Cô chào cả lớp. Cô tên là Mai.
Cô rất thích nầu ăn.
- GV gọi 1 HS lên làm mẫu.

HS lắng nghe và quan sát GV làm
mẫu.

- “Tớ tên là Lan. Tớ rất thích chơi búp
bê”.
- HS thực hành giới thiệu bản thân
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm mình trong nhóm.
4 và giao nhiệm vụ: Giới thiệu về bản
thân với các bạn trong nhóm.
- Các bạn đổi nhóm để giới thiệu.
- GV cho HS đổi nhóm để các em có
thể làm quen được vói các bạn trong
nhóm khác.
- Một số HS chia sẻ ý kiến trước lớp.
- GV mời một số HS chia sẻ trước
lớp: Qua phần giới thiệu em đã nhớ
được tên của bao nhiêu bạn trong lớp
mình rồi. Hãy cho cô và các bạn biết
nào?
IV. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- Nhắc nhở HS khi giới thiệu bản thân
vứi các bạn nên nói vui vẻ thoải mái,
to rõ ràng và cởi mở.
- Dặn các em có thể tìm hiểu và làm
quen với các bạn lớp khác.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
________________________________________
LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN ĐỌC BẢNG CHỮ CÁI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nhận biết và nêu đúng các nét cơ bản các chữ cái và dấu thanh; đọc đúng các am
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa
(nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản).
15

- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng chữ cái
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I.Hoạt động mở đầu
- HS sắp xếp các tranh thể hiện tư thế
đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng
- HS thực hiện
và sai.
- Cho HS thực hành tư thế đọc, viết.
- HS thực hành tư thế đọc, viết
- GV và HS nhận xét.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Luyện đọc bảng chữ cái
- HS luyện đọc lại toàn bộ bài theo GV
- HS đọc bài
chỉ không theo thứ tự. (HS: Đọc CN - N
- L).
- HS đọc bài trong sách giáo khoa (Đọc
cá nhân, nhóm, cả lớp)
- GV theo dõi sửa phát âm cho học sinh.
- GVchỉnh sửa phát âm và tốc độ đọc
cho HS
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nhận YCVN.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Nhắc HS về nhà ôn bài, tìm những
hình ảnh, đồ vật gợi tả dấu thanh, nét cơ
bản.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
____________________________________________
LUYỆN TOÁN
ÔN NHẬN BIẾT CÁC HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức.
- Có biểu tượng ban đầu ( trực quan, tổng thể ) về hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật.
- Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật , hình vẽ, các đồ dùng
học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
16

- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- Hát bài “Món quà hình vuông” hoặc
“Tròn tròn vuông vuông”
- HS nêu cấu tạo số bất kì từ 7-10.
- Viết bảng con : Điền dấu thích hợp
vào chỗ chấm : 8 ....9; 8.... 7
- GV cho HS đọc xuôi, đọc ngược các
số từ 0 đến 10 và từ 10 về 0.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bà1
- GV đọc yêu cầu của bài.
-Y/c HS làm việc cá nhân.
- Y/c HS chia sẻ kết quả.
- GV chấm vở, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
- GV đọc yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát các hình vẽ, thảo
luận nhóm đôi, làm bài cá nhân.
- GV chấm điểm, nhận xét, tuyên
dương.
Bài 3
- GV đọc yêu cầu của bài.
- Cho HS làm PBT nhóm đôi.
- Cho HS chia sẻ kết quả .
- GV nhận xét, tuyên dương.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hát bài hát.
- HS nêu. VD 7 gồm 3 và 4
- HS viết.
- HS đọc.
Bài 1
- HS nêu lại yêu cầu bài 1.
- HS thực hiện.
- HS trình bày kết quả.
Bài 2
- HS nêu lại yêu cầu của bài.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ kết quả: (a .10 ; b.7; c.7)
Bài 3
- HS nêu lại yêu cầu của bài.
- Cho HS làm PBT nhóm đôi.
- HS chia sẻ kết quả .

III. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm
- Kể tên một số đồ vật thực tế ở xung
quanh, trong lớp học có dạng hình
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật.
- Dặn HS ôn lại bài, hoàn thành các bài
trong VBT, chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe và thực hiện.

17

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
_______________________________________________
TIẾNG VIỆT
LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VỚI BẢNG CHỮ CÁI,
DẤU THANH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nhận biết và nêu đúng các nét cơ bản các chữ cái và dấu thanh; đọc đúng các am
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa
(nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản).
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Nắm vững hệ thống các nét cơ bản, các chữ số, các dấu thanh và hệ thống chữ cái
tiếng Việt. Phân biệt được tên chữ cái và âm để tránh nhầm lẫn sau khi diễn giải. Tuy
nhiên, ở lớp 1 chưa cần đề cập đến tên chữ cái, chỉ dạy cách đọc chữ cái hay âm do
chữ cái thể hiện để có thể giải thích cho HS hiểu (nếu HS thắc mắc).
- Tìm những sự vật gần gũi với (HS trong cuộc sống linh hoạt thường ngày) có hình
thức khá giống c ác nét cơ bản. Những sự vật này sẽ được minh họa (nếu cần thiết)
giúp HS dễ hiểu bài, nhanh chóng nhận diện các nét viết cơ bản.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I.Hoạt động mở đầu
- HS sắp xếp các tranh thể hiện tư thế
đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm đúng
và sai.
- Cho HS thực hành tư thế đọc, viết.
- GV và HS nhận xét.
II. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
1. Giới thiệu các nét cơ bản:
- GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua
màn hình hệ thống 14 nét viết cơ bản.
--- Giới thiệu tên gọi và hình thức thể
hiện của các nét viết.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS thực hiện

- HS thực hành tư thế đọc, viết

- HS quan sát và nghe.

18

- GV đọc mẫu.
- Cho HS đọc tên các nét theo GV.
- GV chỉ vào các nét tương ứng.
- GV nhận xét sửa sai.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Nhận diện các nét qua hình ảnh sự
vật.
- Cho HS nhận diện các nét cơ bằng
việc đưa ra vật thật hoặc tranh ảnh, mô
hình của những sự vật gợi ra những nét
viết cơ bản.
Ví dụ: cái thước đặt trên bàn (gợi nét
ngang), cái gậy thay đổi tư thế (gợi nét
sổ hoặc gợi nét xiên trái, nét xiên phải),
cái móc sắt (gợi nét móc hai đầu),...
- GV cho HS thi nói nhanh nhóm nào
nhanh nhóm đó thắng.
- Cho HS QS tranh và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những sự vật nào?
+ Mỗi sự vật gợi ra nét cơ bản nào?
- GV nhận xét.
2. GT và nhận diện các chữ số.
- GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua
màn hình về hệ thống các chữ số từ 0
đến 9 (trong đó, số 2, số 3, số 4, số 5 và
số 7 được viết bằng 2 kiểu).
- GVGT, phân tích cấu tạo của các số.
- Thi nhận diện nhanh các chữ số.
- GV cho HS nhận diện các chữ số bằng
việc đưa ra vật thật, hoặc tranh ảnh, mô
hình của những sự vật gợi ra những chữ
số.
Ví dụ: một thanh tre có mấu – cọc tre
(gợi ra số 1), ...
3. GT và nhận diện các dấu thanh.
- GV ghi trên bảng về hệ thống các dấu

- HS đọc CN – ĐT
- HS đọc tên các nét.

- HS thi nói nhanh.

- HS quan sát.

- HS quan sát tranh và thảo luận.
- HS nêu.
- Lần lượt HS nêu tên các nét.
- HS đọc CN - ĐT

- HS quan sát và nghe.

- HS thi nhận diện.
- HS đọc CN - ĐT
- Lần lượt HS nêu tên các chữ số

- HS quan sát và nghe.
19

thanh của tiếng Việt: không huyền, ngã,
hỏi, sắc, nặng.
- HS nhận diện các dấu thanh qua những
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu hình ảnh, mô hình, ...
tạo của từng thanh.
- HS đọc đấu thanh CN – ĐT
Ví dụ: thanh huyền có cấu tạo là nét
xiên trái, thanh ngã có cấu tạo là nét
móc 2 đầu...
- Lần lượt HS nêu tên các dấu thanh.
- GV cho HS nhận diện các dấu thanh.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghi...
 
Gửi ý kiến