BÀI 4. TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 10h:53' 20-09-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 10h:53' 20-09-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 4. TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt đường luật: bố cục, niêm, vần. luật, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thu ật chính
của thơ trào phúng.
- Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa c ủa
những từ, thành ngữ của yếu tố Hán Việt đó, hiểu được sắc thái nghĩa c ủa t ừ
ngữ và biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp với sắc thái.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu đ ược ch ủ đ ề, d ẫn ra
và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức ngh ệ thu ật
được dùng trong tác phẩm
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
- Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới nh ững đi ều t ốt đ ẹp trong
suy nghĩ và hành động.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề đ ược đ ặt ra
c. Năng lực số (Trọng tâm 1.A): Vận hành thành thạo thiết bị đầu cuối (máy
tính, máy chiếu, bảng tương tác) để trình bày sản phẩm học tập và truy c ập h ọc
liệu số [1.A. Vận hành thiết bị].
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy
nghĩ và hành động
- Chăm chỉ: lắng nghe, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ của nhóm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính kết nối internet, máy chiếu (Projector)
hoặc màn hình Tivi thông minh. Hệ thống loa cầm tay hoặc loa lớp h ọc đ ể trình
chiếu tư liệu âm thanh/video [1.A. Vận hành thiết bị]. Phiếu học tập (b ản in
hoặc bản số trên Liveworksheets).
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: SGK Ngữ văn 8 (Tập 1), SGV, video về các đoạn trích tiểu phẩm hài
hoặc thơ trào phúng, bài trình chiếu Powerpoint.
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối học sinh vào chủ đề "Tiếng cười trào
phúng".
b. Nội dung: Tham gia trò chơi "Giải mã nụ cười" và thảo luận v ề ý nghĩa c ủa
tiếng cười.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về các loại nụ cười.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV nêu câu hỏi: "Theo em, nụ cười có ý
nghĩa như thế nào trong cuộc sống?"
- GV hướng dẫn 01 học sinh lên hỗ trợ
vận hành máy tính, khởi động trình duyệt
web để mở trò chơi khởi động đã chuẩn
bị trên nền tảng Quizizz/Wordwall [1.A.
Vận hành thiết bị].
- GV dẫn dắt: Tiếng cười không chỉ là
niềm vui mà còn là vũ khí để phê phán
cái xấu. Đó chính là "Trào phúng".
- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân về ý
nghĩa nụ cười.
- HS được chỉ định thực hiện thao
tác: Cắm dây kết nối HDMI/VGA
từ laptop vào máy chiếu, bật
công tắc nguồn máy chiếu và
điều chỉnh tiêu cự để hình ảnh rõ
nét [1.A. Vận hành thiết bị].
- Cả lớp tham gia trò chơi nhận
diện các kiểu cười (cười mỉa,
cười khanh khách, cười ra nước
mắt...).
GV tổ chức hoạt động “CHUYÊN MỤC CUỘC SỐNG- Ý NGHĨA CỦA N Ụ
CƯỜI”: Theo em, nụ cười có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Nụ cười mang nhiều ẩn ý khác nhau tùy vào từng
thời điểm và bối cảnh. Hàng trăm khán giả bật cười vì sự hài h ước, hóm h ỉnh
của một danh hài. Người mẹ nở nụ cười mãn nguyện đầy hạnh phúc khi th ấy
đứa con mình chào đời. Cụ bà bán hàng rong cười vui mừng khi đã bán h ết hàng
trong ngày. Vị bác sĩ cười nhẹ nhõm vì đã cứu chữa bệnh nhân qua kh ỏi c ơn nguy
kịch... Có vô số lý do để con người có thể nở nụ cười, do đó, một nụ cười luôn
mang trong mình vô vàn ý nghĩa. Chúng ta có thể c ười vì h ạnh phúc, vì mãn
nguyện, chúng ta có thể cười để làm quen với người lạ ho ặc đ ơn gi ản ch ỉ c ười
gượng vì phép lịch sự xã giao. Dù với bất kỳ lý do nào, thì nụ cười vẫn là m ột lo ại
vũ khí lợi hại để chiếm lấy cảm tình từ người khác và là chiếc chìa khóa thần kỳ
mở cửa những trái tim xa lạ. Bên cạnh đó, nụ cười còn được bật ra từ những
phản ứng lành mạnh của con người nhằm giễu cợt, mỉa mai, châm biếm, đả kích
những cái chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa nh ưng m ục đích cao nh ất
của nó là hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn . Tiếng cười đó được thể hiện như
thế nào trong thơ? Cùng đến với chủ điểm 4.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới - Chủ đề bài học: Tiếng cười trào
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
phúng trong thơ
+ Chủ đề của bài học là gì?
Tiếng cười trào phúng với
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với nhiều sắc thái và cung bậc khác
chúng ta điều gì?
nhau là một phần của đời sống.
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở Tiếng cười đó được bật ra từ
chủ đề này các em làm quen với thể loại những phản ứng lành mạnh của
văn bản nào?
con người trước cái chưa hay, chưa
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một bài th ơ đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa tồn
trào phúng hoặc một đoạn thơ có yếu tố tại xung quanh chúng ta. Nó góp
châm biếm, xác định đối tượng bị phê phần thanh lọc cuộc sống theo
phán, các biện pháp nghệ thuật tạo tiếng cách ý vị, tinh tế và hướng chúng
cười và thông điệp của tác phẩm. HS đối ta đến chân, thiện, mĩ.
chiếu với Tri thức Ngữ văn trong SGK để - Thể loại chính:
kiểm chứng tính chính xác của thông tin, + “Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu ”nhận diện đặc điểm của thơ trào phúng (Trần Tế Xương): Thất ngôn
và chia sẻ dự đoán về nội dung bài học.
bát cú Đường luật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ “Lai Tân”- (Hồ Chí Minh): Tứ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực tuyệt Đường luật
hiện nhiệm vụ
+ “Một số giọng điệu của tiếng
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
cười trong thơ trào phúng” Văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và bản thuyết minh
thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua
bài học cho học sinh
Gv hỏi thêm: Phát biểu cảm nghĩ của em
sau khi nghe bài thơ “CHỈ TẠI LÔ ĐỀ”
(tiếng cười hài hước, có pha chút mỉa
mai, châm biếm)
Đối tượng tiếng cười trong bài thơ:
thói ham mê lô đề, cờ bạc.
Mục đích vì một cuộc sống tốt đẹp
hơn của bài thơ: muốn không rách nát
phải chừa Đề - Lô
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm nội dung và nghệ thuật, đặc trưng của thơ
trào phúng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv đặt câu hỏi: Em hiểu thế nào về thơ 1. Thơ trào phúng
trào phúng? (về nội dung, nghệ thuật)
a. Về nội dung
GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính - Dùng tiếng cười để phê phán
bảng hoặc laptop của lớp để truy cập vào những cái chưa hay, chưa đẹp
trang web Canva/Mindmeister để thiết kế hoặc cái tiêu cực, xấu xa…
sơ đồ [1.A. Vận hành thiết bị].
- Mục đích: nhằm hướng con
GV hướng dẫn HS truy cập vào trang web người hướng tới các giá trị thẩm
thuvienhoclieu.vn hoặc sử dụng Google mĩ, nhân văn hoặc lí tưởng sống
Search với từ khóa "Đặc điểm thơ trào cao đẹp.
phúng Việt Nam", hướng dẫn HS lọc các b. Về nghệ thuật
bài viết từ tên miền .edu hoặc .gov để có Thường sử dụng biện pháp tu từ
thông tin chuẩn xác.
so sánh, ẩn dụ, nói quá,…tạo ra
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
tiếng cười khi hài hước, mỉa mai,
HS tiếp nhận
châm biếm nhẹ nhàng; lúc đả kích
HS sử dụng AI tìm hiểu đặc điểm của thơ mạnh mẽ, sâu cay.
trào phúng, gợi ý một số tác phẩm và tác
giả tiêu biểu; nhận diện đối tượng trào
phúng, biện pháp tạo tiếng cười và ý
nghĩa phê phán trong các ví dụ AI cung
cấp. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ văn,
SGK và nguồn tư liệu chính thống để kiểm
chứng thông tin, từ đó xác định đặc điểm
của thơ trào phúng và dự đoán nội dung
bài học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu thông tin
giữa AI và SGK; bảng nhận diện đặc điểm
thơ trào phúng; phần trình bày hoặc thảo
luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi, nhận
xét.
Đại diện nhóm vận hành máy chiếu, kết
nối thiết bị cá nhân qua ứng dụng không
dây (Cast) để trình bày sản phẩm của
nhóm mình [1.A. Vận hành thiết bị].
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
GV chiếu bài tham khảo “Ba cái lăng
nhăng”
Một trà, một rượu, một đàn bà
Ba cái lăng nhăng nó quấy ta
Chừa được cái gì hay cái nấy
Có chăng chừa rượu với chừa trà!
(Trần Tế Xương)
Bài thơ này được viết trong một thời
điểm vợ chồng ông Tú đang gặp nhiều
khó khăn, túng bấn. Ông Tú thích rượu.
Nhưng buổi sáng hôm ấy các chai, nậm
trong nhà ông không còn một giọt rượu
nào. Người ông bần thần, chân tay rời rạc
như đồ giả khiến ông không sao cầm bút
viết nổi một chữ. Ông cứ đứng lên ngồi
xuống, ra ra vào vào ngóng vợ, y như trẻ
con ngóng mẹ.
Bà Tú cắp thúng từ chợ Rồng về đến cửa,
ông Tú đã ra đón, gãi đầu gãi tai, nói:
- Tôi mong bà phỏng cả mắt, bà có thấy
sốt ruột nóng gan không?
- Có chuyện gì vậy ông? - Bà Tú ngạc
nhiên hỏi.
- Hôm nay tôi có nhu cầu uống với bà
mấy chén rượu, tạo cảm hứng viết một
bài thơ tặng bà. Tôi vừa tìm ra tứ...
Đọc thêm: https://cand.com.vn/Tu-lieuvan-hoa/Nom-na-kieu-ong-Tu-ThanhNam-i328020/
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Em hãy chỉ ra những đặc trưng của thơ
trào phúng
GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính
bảng hoặc laptop của lớp để truy cập vào
trang web Canva/Mindmeister để thiết kế
sơ đồ [1.A. Vận hành thiết bị].
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi, nhận
xét.
Đại diện nhóm vận hành máy chiếu, kết
nối thiết bị cá nhân qua ứng dụng không
dây (Cast) để trình bày sản phẩm của
nhóm mình [1.A. Vận hành thiết bị].
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
GV chiếu một số bài thơ trào phúng tham
khảo: “Muốn lấy chồng”, “Đóng thuế
thân”
2. Đặc trưng của thơ trào
phúng
- Vừa có yếu tố trữ tình, vừa có
yếu tố tự sự
- Thiên về phản ánh thế giới bên
ngoài, những thói hư tật xấu đáng
lên án
- Thường viết theo các thể: lục
bát, bảy chữ, song thất lục bát và
tự do
- Lối nói phóng đại, so sánh, ẩn
dụ, chơi chữ
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố cách nhận diện thủ pháp trào phúng qua ví dụ cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu bài thơ "Ba cái lăng nhăng" (Trần Tế Xương).
HS thảo luận nhanh: Đối tượng trào phúng ở đây là ai? Tiếng cười đ ược tạo ra
bằng cách nào?
GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị điều khiển từ xa (Remote Desktop/Clicker) đ ể
chuyển slide và nhấn vào các từ ngữ quan trọng (hyperlink) trong bài th ơ đ ể
hiện ra giải nghĩa [1.A. Vận hành thiết bị].
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để nhận diện tiếng cười trào phúng trong đời
sống.
b. Nội dung: Sưu tầm một bài thơ trào phúng hiện đại hoặc ca dao hài hước.
c. Tổ chức thực hiện:
GV giao bài tập về nhà: Mỗi nhóm tìm 1 bài thơ trào phúng.
HS vận hành thiết bị ghi hình (điện thoại/máy ảnh) để quay một đo ạn video
ngắn đọc diễn cảm bài thơ đó, sau đó gửi lên Padlet của lớp [1.A. V ận hành thi ết
bị].
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết.....: Văn bản 1
LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU
Trần Tế Xương
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt đường luật: bố cục, niêm, vần. luật, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thu ật chính
của thơ trào phúng.
- Liên hệ được nội dung văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
c. Năng lực số
- 1.A. Vận hành thiết bị và 4.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân khi tra c ứu h ọc li ệu
số: Học sinh có khả năng vận hành các thiết bị công nghệ (máy tính, máy chiếu,
bảng tương tác) để trình bày kết quả học tập và truy cập học li ệu đi ện t ử.
- 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (DigComp 2.2): HS bi ết cách s ử d ụng
các công cụ tìm kiếm trực tuyến, lựa chọn từ khóa phù hợp và l ọc thông tin t ừ
các nguồn học liệu chính thống (thư viện số, từ điển trực tuyến, báo chính
thống) để tìm hiểu về bối cảnh lịch sử "Khoa thi Đinh Dậu 1897" và cu ộc đ ời
Tú Xương.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để giải mã các đi ển tích, phân tích
sắc thái trào phúng và đề xuất các ý tưởng liên hệ thực tế.
- 5.2.TC2a: Chia sẻ và phản hồi các bài phân tích văn h ọc thông qua không gian
học tập trực tuyến.
- 2.2.TC2a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm, lọc và trích xu ất d ữ li ệu s ố t ừ các
nguồn uy tín về bối cảnh lịch sử khoa thi cử thời phong kiến.
- 3.1.TC2b: Sử dụng các ứng dụng số (sơ đồ tư duy, b ảng biểu đi ện t ử) đ ể t ạo
lập nội dung tóm tắt cấu trúc thi luật thơ Đường luật.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
2. Về phẩm chất:
Nhân ái (phê phán cái xấu), Chăm chỉ (tích cực tìm kiếm tư li ệu), Trách nhi ệm
(hoàn thành sản phẩm nhóm).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính: Thiết bị cá nhân/máy tính bảng (nếu có), loa. Video AI
được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT,
Copilot.
2. Học liệu: SGK Ngữ văn 8 (Tập 1), SGV, Phiếu học tập, tranh ảnh về các khoa
thi xưa, video tiểu phẩm trào phúng, mã QR truy cập học liệu số.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú và kết nối vào chủ đề tiếng cười trào phúng.
b. Nội dung: Trò chơi đoán ý nghĩa nụ cười và thảo luận về mục đích thi cử
phong kiến.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi:
- Nhà nước phong kiến xưa tổ chức kì thi cho các sĩ tử tham gia nh ằm m ục đích
gì?
- Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, giáo dục, …) thường sẽ có một buổi l ễ
xướng danh và trao giải. Mục đích của lễ xướng danh là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận theo hình thức nhóm đôi trong
vòng 2-3'
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Internet, tìm kiếm từ khóa "Hình ảnh tư
liệu khoa thi Hương 1897" để minh họa cho câu trả lời về quang c ảnh tr ường
thi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS đại diện cho nhóm đứng dậy để trả lời câu hỏi
- Nhà nước phong kiến xưa tổ chức cuộc thi cho các sĩ tử tham gia nh ằm m ục
đích tuyển chọn người tài cho đất nước
- Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, giáo dục, …) thường sẽ có một buổi l ễ
xướng danh và trao giải. Mục đích của các buổi lễ này là tuyên d ương, tôn vinh
những người có thành tích tốt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
- GV dẫn dắt vào bài:
Các em thân mến, Tế Xương đã từng viết:
“Nào có ra gì cái chữ Nho
Ông nghè ông Cống cũng nằm co
Chi bằng đi học làm ông phán
Tối rượu sâm panh sáng sữa bò”
Đúng vậy, cuối thế kỉ XIX khi thực dân Pháp sang xâm lược nước ta cùng v ới s ự
mục ruỗng, thối nát của xã hội phong kiến thời bấy giờ, cuộc sống c ủa các nhà
Nho vô cùng khổ cực, đặc biệt là các nhà nho thất cơ lỡ vận nhưng khoa thi Hán
học vẫn được tổ chức. Vậy thực trạng của khoa thi đó như thế nào, chúng at sẽ
cùng tìm hiểu thông qua bài học ngày hôm nay Bài 1: Lễ x ướng danh khoa Đinh
Dậu của tác giả Trần Tế Xương.
[2.2.TC2a: HS thực hiện các thao tác tìm kiếm, l ọc và trích xu ất d ữ li ệu s ố t ừ các
nguồn uy tín về bối cảnh lịch sử khoa thi cử thời phong kiến.]
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm thông tin về tác giả, tác phẩm và bối cảnh lịch sử.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. Tìm hiểu về Tú
Xương và khoa thi 1897 qua công nghệ số.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Phiếu học tập số 1 hoàn thiện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản
1. Đọc
- GV hướng dẫn học tìm hiểu một số ý chính về - Đọc to, rõ ràng, diễn
tác giả, tác phẩm qua Phiếu học tập
cảm
- Hoàn thiện Phiếu tổng quan về văn bản: Nêu - Lưu ý ngắt nhịp: 4/3
những hiểu biết sơ bộ và cảm nhận ban đầu về hoặc 3/4 ở hầu hết các
tác giả, tác phẩm
dòng thơ
+ HS trình bày sản phẩm đã giao từ tiết trước
- Giọng điệu: châm biếm,
giễu cợt
- Chú ý chiến lược đọc
được nêu ở bên phải văn
GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị kết nối
internet để tra cứu thông tin về "Khoa thi Đinh
Dậu 1897" [1.A. Vận hành thiết bị].
- GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại/máy tính
truy cập Google hoặc trang baonamdinh.vn, tìm
kiếm từ khóa: "Tiểu sử Tú Xương", "Khoa thi Đinh
Dậu 1897".
- GV yêu cầu HS lọc thông tin: Chỉ chọn những
nguồn tin từ báo chính thống hoặc Thư viện số để
ghi chép vào PHT.
GV hướng dẫn HS truy cập đường link/mã QR để
tìm hiểu về tiểu sử Tú Xương. GV nhắc nhở HS chỉ
truy cập các trang web giáo dục uy tín (như
baonamdinh.vn) để tránh mã độc và không cung
cấp thông tin cá nhân cho các trang web lạ yêu
cầu đăng kí [NLS 4.2].
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS sử dụng AI tìm hiểu đặc điểm thơ trào phúng,
bối cảnh lịch sử và giá trị của tiếng cười trong
văn học; đối chiếu với SGK và nguồn chính thống
trước khi sử dụng.
AI.1; AI.2; AI.3
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS quan sát, lắng nghe, hoàn thành phiếu học
tập
- Đại diện nhóm thuyết trình về bối cảnh
"Trường Nam thi lẫn với trường Hà".
bản.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Trần Tế Xương
(1870-1907)
- Quê: Nam Định
- Là người có tài nhưng
lận đận thi cử, đỗ Tú tài
nên thường được gọi là
Tú Xương.
- Sáng tác nhiều thơ Nôm
- Thơ ông đậm chất trữ
tình và chất trào phúng,
phản ánh rõ nét bức tranh
hiện thực của xã hội
thuộc địa nửa phong kiến
nước ta cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX.
- Một số bài thơ Nôm tiêu
biểu của Trần Tế Xương:
Năm mới chúc nhau,
Thương vợ, Áo bông che
bạn, Sông Lấp,..
b. Tác phẩm
- Xuất xứ:
“Vịnh khoa thi Hương”
còn có tên gọi khác là “Lễ
xướng danh khoa Đinh
Dậu” được sáng tác năm
1897 (Thực dân Pháp
thống trị và làm chủ
xướng kì thi)
- Thể thơ
Thất ngôn bát cú đường
luật
- Bố cục:
- Đề (hai câu đầu): giới
thiệu về kì thi Hương
được diễn ra năm 1897
- Thực (câu 3 và câu 4):
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
GV mở rộng về tác giả:
Thời nhà thơ Trần Tế Xương sống là giai đoạn bi
phẫn nhất của dân tộc, phong trào yêu nước Cần
Vương dần bị thoái trào; năm 1873 Pháp đánh Hà
Nội lần thứ nhất rồi tấn công Nam Định; năm
1884 triều đình nhà Nguyễn chính thức ký hàng
ước dâng đất nước ta cho giặc Pháp. Là người học
hành có chí, lại có tài làm thơ, cũng như bao nho sĩ
trẻ, nhà thơ mang khát vọng học hành thành đạt
để có cuộc sống tử tế. Năm 1886 lúc 16 tuổi ông
đã đi thi hương, rồi kiên trì đeo đuổi đến tám
khoa thi (vào các năm 1886, 1888, 1891, 1894,
1897, 1900, 1903, 1906). Có lẽ phong cách phóng
khoáng, không tuân thủ theo lối văn khuôn sáo cử
nghiệp, cộng với cách thức thi cử “chọn nhân tài”
của chế độ thực dân phong kiến đương thời, nên
ông lận đận mãi. Phải đến khoa thi thứ tư, niên
hiệu Thành Thái thứ 6 năm Giáp Ngọ 1894, khi đã
24 tuổi, ông mới đỗ Tú tài thiên thủ, lấy thêm
cuối bảng. Những mong chăm chỉ đèn sách để có
tấm bằng cử nhân cho đỡ tủi phận nghiên bút,
thoát cảnh “thua mãi anh em cánh Bắc Kỳ”, lần thi
cuối cùng, niên hiệu Thành Thái thứ 18 năm Bính
Ngọ 1906 ông còn đổi tên Trần Tế Xương bằng
Trần Cao Xương nhưng vẫn không thành. Ông cay
đắng nhận ra “cửa Khổng sân Trình” của cái buổi
nhiễu nhương này, không có ngôi vị nào dành cho
những người như ông. Ông đành chấp nhận số
phận cuộc đời, phải sống trong môi trường thị
dân đang bị chi phối sâu sắc bởi chế độ thực dân
nửa phong kiến, nhiều giá trị đạo đức và nhân
văn bị pha tạp hoặc đảo lộn.
Đọc
thêm:
https://baonamdinh.vn/channel/5093/202008/ky
-niem-150-nam-ngay-sinh-nha-tho-tran-te-xuong5-9-1870-5-9-2020-nha-tho-tran-te-xuong-motnhan-cach-van-hoa-2539412/
Phần II. Khám phá văn bản
hình ảnh các nhân vật
trong kì thi.
- Luận (câu 5 và câu 6): sự
hiện diện của những
người nước ngoài “phủ
bóng” lên khung cảnh của
kì thi
- Kết (hai câu cuối): thực
trạng bi hài của kì thi nói
riêng và của đất nước nói
chung trong hoàn cảnh
thực dân Pháp đô hộ.
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. Kết quả thảo
luận trên Canva/PowerPoint.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
- GV chia 4 nhóm thảo luận qua Phiếu 1. Hai câu đề
học tập.
- Sự kiện: theo lệ thường thời phong
- Nhóm 1: 2 câu đề (Sự hỗn tạp của kì kiến cứ ba năm có một khoa thi
thi).
Hương
- Nhóm 2: 2 câu thực (Hình ảnh sĩ tử và sự kiện tưởng như không có gì
quan trường).
đặc biệt, chỉ có tính chất thông báo
- Nhóm 3: 2 câu luận (Sự hiện diện của - Từ “lẫn”: thể hiện sự ô hợp, hỗn
quan sứ, mụ đầm).
tạp của kì thi. điều bất thường
- Nhóm 4: 2 câu kết (Nỗi lòng nhà thơ). của kì thi.
- Các nhóm vận hành phần mềm trình Với kiểu câu tự sự có tính chất kể
chiếu PowerPoint để báo cáo kết quả lại, hai câu đề cho thấy kì thi với
thảo luận [1.A. Vận hành thiết bị].
tất cả sự ô hợp, hỗn tạp, thiếu
GV yêu cầu các nhóm tìm và lọc các hình nghiêm túc trong buổi giao thời.
ảnh minh họa phù hợp cho từng cặp Thái độ mỉa mai, châm biếm
câu trên mạng để chèn vào bài trình kín đáo cùng nỗi buồn sầu, lo
chiếu.
lắng của tác giả trước cảnh đất
- Nhóm 1: PHT số 1
nước bị mất quyền độc lập, tự
chủ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS sử dụng AI tóm tắt văn bản, x
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 4. TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt đường luật: bố cục, niêm, vần. luật, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thu ật chính
của thơ trào phúng.
- Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa c ủa
những từ, thành ngữ của yếu tố Hán Việt đó, hiểu được sắc thái nghĩa c ủa t ừ
ngữ và biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp với sắc thái.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu đ ược ch ủ đ ề, d ẫn ra
và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức ngh ệ thu ật
được dùng trong tác phẩm
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
- Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới nh ững đi ều t ốt đ ẹp trong
suy nghĩ và hành động.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề đ ược đ ặt ra
c. Năng lực số (Trọng tâm 1.A): Vận hành thành thạo thiết bị đầu cuối (máy
tính, máy chiếu, bảng tương tác) để trình bày sản phẩm học tập và truy c ập h ọc
liệu số [1.A. Vận hành thiết bị].
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy
nghĩ và hành động
- Chăm chỉ: lắng nghe, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ của nhóm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính kết nối internet, máy chiếu (Projector)
hoặc màn hình Tivi thông minh. Hệ thống loa cầm tay hoặc loa lớp h ọc đ ể trình
chiếu tư liệu âm thanh/video [1.A. Vận hành thiết bị]. Phiếu học tập (b ản in
hoặc bản số trên Liveworksheets).
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: SGK Ngữ văn 8 (Tập 1), SGV, video về các đoạn trích tiểu phẩm hài
hoặc thơ trào phúng, bài trình chiếu Powerpoint.
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối học sinh vào chủ đề "Tiếng cười trào
phúng".
b. Nội dung: Tham gia trò chơi "Giải mã nụ cười" và thảo luận v ề ý nghĩa c ủa
tiếng cười.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về các loại nụ cười.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV nêu câu hỏi: "Theo em, nụ cười có ý
nghĩa như thế nào trong cuộc sống?"
- GV hướng dẫn 01 học sinh lên hỗ trợ
vận hành máy tính, khởi động trình duyệt
web để mở trò chơi khởi động đã chuẩn
bị trên nền tảng Quizizz/Wordwall [1.A.
Vận hành thiết bị].
- GV dẫn dắt: Tiếng cười không chỉ là
niềm vui mà còn là vũ khí để phê phán
cái xấu. Đó chính là "Trào phúng".
- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân về ý
nghĩa nụ cười.
- HS được chỉ định thực hiện thao
tác: Cắm dây kết nối HDMI/VGA
từ laptop vào máy chiếu, bật
công tắc nguồn máy chiếu và
điều chỉnh tiêu cự để hình ảnh rõ
nét [1.A. Vận hành thiết bị].
- Cả lớp tham gia trò chơi nhận
diện các kiểu cười (cười mỉa,
cười khanh khách, cười ra nước
mắt...).
GV tổ chức hoạt động “CHUYÊN MỤC CUỘC SỐNG- Ý NGHĨA CỦA N Ụ
CƯỜI”: Theo em, nụ cười có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Nụ cười mang nhiều ẩn ý khác nhau tùy vào từng
thời điểm và bối cảnh. Hàng trăm khán giả bật cười vì sự hài h ước, hóm h ỉnh
của một danh hài. Người mẹ nở nụ cười mãn nguyện đầy hạnh phúc khi th ấy
đứa con mình chào đời. Cụ bà bán hàng rong cười vui mừng khi đã bán h ết hàng
trong ngày. Vị bác sĩ cười nhẹ nhõm vì đã cứu chữa bệnh nhân qua kh ỏi c ơn nguy
kịch... Có vô số lý do để con người có thể nở nụ cười, do đó, một nụ cười luôn
mang trong mình vô vàn ý nghĩa. Chúng ta có thể c ười vì h ạnh phúc, vì mãn
nguyện, chúng ta có thể cười để làm quen với người lạ ho ặc đ ơn gi ản ch ỉ c ười
gượng vì phép lịch sự xã giao. Dù với bất kỳ lý do nào, thì nụ cười vẫn là m ột lo ại
vũ khí lợi hại để chiếm lấy cảm tình từ người khác và là chiếc chìa khóa thần kỳ
mở cửa những trái tim xa lạ. Bên cạnh đó, nụ cười còn được bật ra từ những
phản ứng lành mạnh của con người nhằm giễu cợt, mỉa mai, châm biếm, đả kích
những cái chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa nh ưng m ục đích cao nh ất
của nó là hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn . Tiếng cười đó được thể hiện như
thế nào trong thơ? Cùng đến với chủ điểm 4.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới - Chủ đề bài học: Tiếng cười trào
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
phúng trong thơ
+ Chủ đề của bài học là gì?
Tiếng cười trào phúng với
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với nhiều sắc thái và cung bậc khác
chúng ta điều gì?
nhau là một phần của đời sống.
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở Tiếng cười đó được bật ra từ
chủ đề này các em làm quen với thể loại những phản ứng lành mạnh của
văn bản nào?
con người trước cái chưa hay, chưa
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một bài th ơ đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa tồn
trào phúng hoặc một đoạn thơ có yếu tố tại xung quanh chúng ta. Nó góp
châm biếm, xác định đối tượng bị phê phần thanh lọc cuộc sống theo
phán, các biện pháp nghệ thuật tạo tiếng cách ý vị, tinh tế và hướng chúng
cười và thông điệp của tác phẩm. HS đối ta đến chân, thiện, mĩ.
chiếu với Tri thức Ngữ văn trong SGK để - Thể loại chính:
kiểm chứng tính chính xác của thông tin, + “Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu ”nhận diện đặc điểm của thơ trào phúng (Trần Tế Xương): Thất ngôn
và chia sẻ dự đoán về nội dung bài học.
bát cú Đường luật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ “Lai Tân”- (Hồ Chí Minh): Tứ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực tuyệt Đường luật
hiện nhiệm vụ
+ “Một số giọng điệu của tiếng
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
cười trong thơ trào phúng” Văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và bản thuyết minh
thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua
bài học cho học sinh
Gv hỏi thêm: Phát biểu cảm nghĩ của em
sau khi nghe bài thơ “CHỈ TẠI LÔ ĐỀ”
(tiếng cười hài hước, có pha chút mỉa
mai, châm biếm)
Đối tượng tiếng cười trong bài thơ:
thói ham mê lô đề, cờ bạc.
Mục đích vì một cuộc sống tốt đẹp
hơn của bài thơ: muốn không rách nát
phải chừa Đề - Lô
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm nội dung và nghệ thuật, đặc trưng của thơ
trào phúng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv đặt câu hỏi: Em hiểu thế nào về thơ 1. Thơ trào phúng
trào phúng? (về nội dung, nghệ thuật)
a. Về nội dung
GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính - Dùng tiếng cười để phê phán
bảng hoặc laptop của lớp để truy cập vào những cái chưa hay, chưa đẹp
trang web Canva/Mindmeister để thiết kế hoặc cái tiêu cực, xấu xa…
sơ đồ [1.A. Vận hành thiết bị].
- Mục đích: nhằm hướng con
GV hướng dẫn HS truy cập vào trang web người hướng tới các giá trị thẩm
thuvienhoclieu.vn hoặc sử dụng Google mĩ, nhân văn hoặc lí tưởng sống
Search với từ khóa "Đặc điểm thơ trào cao đẹp.
phúng Việt Nam", hướng dẫn HS lọc các b. Về nghệ thuật
bài viết từ tên miền .edu hoặc .gov để có Thường sử dụng biện pháp tu từ
thông tin chuẩn xác.
so sánh, ẩn dụ, nói quá,…tạo ra
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
tiếng cười khi hài hước, mỉa mai,
HS tiếp nhận
châm biếm nhẹ nhàng; lúc đả kích
HS sử dụng AI tìm hiểu đặc điểm của thơ mạnh mẽ, sâu cay.
trào phúng, gợi ý một số tác phẩm và tác
giả tiêu biểu; nhận diện đối tượng trào
phúng, biện pháp tạo tiếng cười và ý
nghĩa phê phán trong các ví dụ AI cung
cấp. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ văn,
SGK và nguồn tư liệu chính thống để kiểm
chứng thông tin, từ đó xác định đặc điểm
của thơ trào phúng và dự đoán nội dung
bài học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu thông tin
giữa AI và SGK; bảng nhận diện đặc điểm
thơ trào phúng; phần trình bày hoặc thảo
luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi, nhận
xét.
Đại diện nhóm vận hành máy chiếu, kết
nối thiết bị cá nhân qua ứng dụng không
dây (Cast) để trình bày sản phẩm của
nhóm mình [1.A. Vận hành thiết bị].
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
GV chiếu bài tham khảo “Ba cái lăng
nhăng”
Một trà, một rượu, một đàn bà
Ba cái lăng nhăng nó quấy ta
Chừa được cái gì hay cái nấy
Có chăng chừa rượu với chừa trà!
(Trần Tế Xương)
Bài thơ này được viết trong một thời
điểm vợ chồng ông Tú đang gặp nhiều
khó khăn, túng bấn. Ông Tú thích rượu.
Nhưng buổi sáng hôm ấy các chai, nậm
trong nhà ông không còn một giọt rượu
nào. Người ông bần thần, chân tay rời rạc
như đồ giả khiến ông không sao cầm bút
viết nổi một chữ. Ông cứ đứng lên ngồi
xuống, ra ra vào vào ngóng vợ, y như trẻ
con ngóng mẹ.
Bà Tú cắp thúng từ chợ Rồng về đến cửa,
ông Tú đã ra đón, gãi đầu gãi tai, nói:
- Tôi mong bà phỏng cả mắt, bà có thấy
sốt ruột nóng gan không?
- Có chuyện gì vậy ông? - Bà Tú ngạc
nhiên hỏi.
- Hôm nay tôi có nhu cầu uống với bà
mấy chén rượu, tạo cảm hứng viết một
bài thơ tặng bà. Tôi vừa tìm ra tứ...
Đọc thêm: https://cand.com.vn/Tu-lieuvan-hoa/Nom-na-kieu-ong-Tu-ThanhNam-i328020/
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Em hãy chỉ ra những đặc trưng của thơ
trào phúng
GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính
bảng hoặc laptop của lớp để truy cập vào
trang web Canva/Mindmeister để thiết kế
sơ đồ [1.A. Vận hành thiết bị].
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi, nhận
xét.
Đại diện nhóm vận hành máy chiếu, kết
nối thiết bị cá nhân qua ứng dụng không
dây (Cast) để trình bày sản phẩm của
nhóm mình [1.A. Vận hành thiết bị].
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
GV chiếu một số bài thơ trào phúng tham
khảo: “Muốn lấy chồng”, “Đóng thuế
thân”
2. Đặc trưng của thơ trào
phúng
- Vừa có yếu tố trữ tình, vừa có
yếu tố tự sự
- Thiên về phản ánh thế giới bên
ngoài, những thói hư tật xấu đáng
lên án
- Thường viết theo các thể: lục
bát, bảy chữ, song thất lục bát và
tự do
- Lối nói phóng đại, so sánh, ẩn
dụ, chơi chữ
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố cách nhận diện thủ pháp trào phúng qua ví dụ cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu bài thơ "Ba cái lăng nhăng" (Trần Tế Xương).
HS thảo luận nhanh: Đối tượng trào phúng ở đây là ai? Tiếng cười đ ược tạo ra
bằng cách nào?
GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị điều khiển từ xa (Remote Desktop/Clicker) đ ể
chuyển slide và nhấn vào các từ ngữ quan trọng (hyperlink) trong bài th ơ đ ể
hiện ra giải nghĩa [1.A. Vận hành thiết bị].
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để nhận diện tiếng cười trào phúng trong đời
sống.
b. Nội dung: Sưu tầm một bài thơ trào phúng hiện đại hoặc ca dao hài hước.
c. Tổ chức thực hiện:
GV giao bài tập về nhà: Mỗi nhóm tìm 1 bài thơ trào phúng.
HS vận hành thiết bị ghi hình (điện thoại/máy ảnh) để quay một đo ạn video
ngắn đọc diễn cảm bài thơ đó, sau đó gửi lên Padlet của lớp [1.A. V ận hành thi ết
bị].
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết.....: Văn bản 1
LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU
Trần Tế Xương
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt đường luật: bố cục, niêm, vần. luật, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thu ật chính
của thơ trào phúng.
- Liên hệ được nội dung văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
c. Năng lực số
- 1.A. Vận hành thiết bị và 4.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân khi tra c ứu h ọc li ệu
số: Học sinh có khả năng vận hành các thiết bị công nghệ (máy tính, máy chiếu,
bảng tương tác) để trình bày kết quả học tập và truy cập học li ệu đi ện t ử.
- 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (DigComp 2.2): HS bi ết cách s ử d ụng
các công cụ tìm kiếm trực tuyến, lựa chọn từ khóa phù hợp và l ọc thông tin t ừ
các nguồn học liệu chính thống (thư viện số, từ điển trực tuyến, báo chính
thống) để tìm hiểu về bối cảnh lịch sử "Khoa thi Đinh Dậu 1897" và cu ộc đ ời
Tú Xương.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để giải mã các đi ển tích, phân tích
sắc thái trào phúng và đề xuất các ý tưởng liên hệ thực tế.
- 5.2.TC2a: Chia sẻ và phản hồi các bài phân tích văn h ọc thông qua không gian
học tập trực tuyến.
- 2.2.TC2a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm, lọc và trích xu ất d ữ li ệu s ố t ừ các
nguồn uy tín về bối cảnh lịch sử khoa thi cử thời phong kiến.
- 3.1.TC2b: Sử dụng các ứng dụng số (sơ đồ tư duy, b ảng biểu đi ện t ử) đ ể t ạo
lập nội dung tóm tắt cấu trúc thi luật thơ Đường luật.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
2. Về phẩm chất:
Nhân ái (phê phán cái xấu), Chăm chỉ (tích cực tìm kiếm tư li ệu), Trách nhi ệm
(hoàn thành sản phẩm nhóm).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính: Thiết bị cá nhân/máy tính bảng (nếu có), loa. Video AI
được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT,
Copilot.
2. Học liệu: SGK Ngữ văn 8 (Tập 1), SGV, Phiếu học tập, tranh ảnh về các khoa
thi xưa, video tiểu phẩm trào phúng, mã QR truy cập học liệu số.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú và kết nối vào chủ đề tiếng cười trào phúng.
b. Nội dung: Trò chơi đoán ý nghĩa nụ cười và thảo luận về mục đích thi cử
phong kiến.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi:
- Nhà nước phong kiến xưa tổ chức kì thi cho các sĩ tử tham gia nh ằm m ục đích
gì?
- Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, giáo dục, …) thường sẽ có một buổi l ễ
xướng danh và trao giải. Mục đích của lễ xướng danh là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận theo hình thức nhóm đôi trong
vòng 2-3'
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Internet, tìm kiếm từ khóa "Hình ảnh tư
liệu khoa thi Hương 1897" để minh họa cho câu trả lời về quang c ảnh tr ường
thi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS đại diện cho nhóm đứng dậy để trả lời câu hỏi
- Nhà nước phong kiến xưa tổ chức cuộc thi cho các sĩ tử tham gia nh ằm m ục
đích tuyển chọn người tài cho đất nước
- Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, giáo dục, …) thường sẽ có một buổi l ễ
xướng danh và trao giải. Mục đích của các buổi lễ này là tuyên d ương, tôn vinh
những người có thành tích tốt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
- GV dẫn dắt vào bài:
Các em thân mến, Tế Xương đã từng viết:
“Nào có ra gì cái chữ Nho
Ông nghè ông Cống cũng nằm co
Chi bằng đi học làm ông phán
Tối rượu sâm panh sáng sữa bò”
Đúng vậy, cuối thế kỉ XIX khi thực dân Pháp sang xâm lược nước ta cùng v ới s ự
mục ruỗng, thối nát của xã hội phong kiến thời bấy giờ, cuộc sống c ủa các nhà
Nho vô cùng khổ cực, đặc biệt là các nhà nho thất cơ lỡ vận nhưng khoa thi Hán
học vẫn được tổ chức. Vậy thực trạng của khoa thi đó như thế nào, chúng at sẽ
cùng tìm hiểu thông qua bài học ngày hôm nay Bài 1: Lễ x ướng danh khoa Đinh
Dậu của tác giả Trần Tế Xương.
[2.2.TC2a: HS thực hiện các thao tác tìm kiếm, l ọc và trích xu ất d ữ li ệu s ố t ừ các
nguồn uy tín về bối cảnh lịch sử khoa thi cử thời phong kiến.]
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm thông tin về tác giả, tác phẩm và bối cảnh lịch sử.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. Tìm hiểu về Tú
Xương và khoa thi 1897 qua công nghệ số.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Phiếu học tập số 1 hoàn thiện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản
1. Đọc
- GV hướng dẫn học tìm hiểu một số ý chính về - Đọc to, rõ ràng, diễn
tác giả, tác phẩm qua Phiếu học tập
cảm
- Hoàn thiện Phiếu tổng quan về văn bản: Nêu - Lưu ý ngắt nhịp: 4/3
những hiểu biết sơ bộ và cảm nhận ban đầu về hoặc 3/4 ở hầu hết các
tác giả, tác phẩm
dòng thơ
+ HS trình bày sản phẩm đã giao từ tiết trước
- Giọng điệu: châm biếm,
giễu cợt
- Chú ý chiến lược đọc
được nêu ở bên phải văn
GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị kết nối
internet để tra cứu thông tin về "Khoa thi Đinh
Dậu 1897" [1.A. Vận hành thiết bị].
- GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại/máy tính
truy cập Google hoặc trang baonamdinh.vn, tìm
kiếm từ khóa: "Tiểu sử Tú Xương", "Khoa thi Đinh
Dậu 1897".
- GV yêu cầu HS lọc thông tin: Chỉ chọn những
nguồn tin từ báo chính thống hoặc Thư viện số để
ghi chép vào PHT.
GV hướng dẫn HS truy cập đường link/mã QR để
tìm hiểu về tiểu sử Tú Xương. GV nhắc nhở HS chỉ
truy cập các trang web giáo dục uy tín (như
baonamdinh.vn) để tránh mã độc và không cung
cấp thông tin cá nhân cho các trang web lạ yêu
cầu đăng kí [NLS 4.2].
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS sử dụng AI tìm hiểu đặc điểm thơ trào phúng,
bối cảnh lịch sử và giá trị của tiếng cười trong
văn học; đối chiếu với SGK và nguồn chính thống
trước khi sử dụng.
AI.1; AI.2; AI.3
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS quan sát, lắng nghe, hoàn thành phiếu học
tập
- Đại diện nhóm thuyết trình về bối cảnh
"Trường Nam thi lẫn với trường Hà".
bản.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Trần Tế Xương
(1870-1907)
- Quê: Nam Định
- Là người có tài nhưng
lận đận thi cử, đỗ Tú tài
nên thường được gọi là
Tú Xương.
- Sáng tác nhiều thơ Nôm
- Thơ ông đậm chất trữ
tình và chất trào phúng,
phản ánh rõ nét bức tranh
hiện thực của xã hội
thuộc địa nửa phong kiến
nước ta cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX.
- Một số bài thơ Nôm tiêu
biểu của Trần Tế Xương:
Năm mới chúc nhau,
Thương vợ, Áo bông che
bạn, Sông Lấp,..
b. Tác phẩm
- Xuất xứ:
“Vịnh khoa thi Hương”
còn có tên gọi khác là “Lễ
xướng danh khoa Đinh
Dậu” được sáng tác năm
1897 (Thực dân Pháp
thống trị và làm chủ
xướng kì thi)
- Thể thơ
Thất ngôn bát cú đường
luật
- Bố cục:
- Đề (hai câu đầu): giới
thiệu về kì thi Hương
được diễn ra năm 1897
- Thực (câu 3 và câu 4):
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
GV mở rộng về tác giả:
Thời nhà thơ Trần Tế Xương sống là giai đoạn bi
phẫn nhất của dân tộc, phong trào yêu nước Cần
Vương dần bị thoái trào; năm 1873 Pháp đánh Hà
Nội lần thứ nhất rồi tấn công Nam Định; năm
1884 triều đình nhà Nguyễn chính thức ký hàng
ước dâng đất nước ta cho giặc Pháp. Là người học
hành có chí, lại có tài làm thơ, cũng như bao nho sĩ
trẻ, nhà thơ mang khát vọng học hành thành đạt
để có cuộc sống tử tế. Năm 1886 lúc 16 tuổi ông
đã đi thi hương, rồi kiên trì đeo đuổi đến tám
khoa thi (vào các năm 1886, 1888, 1891, 1894,
1897, 1900, 1903, 1906). Có lẽ phong cách phóng
khoáng, không tuân thủ theo lối văn khuôn sáo cử
nghiệp, cộng với cách thức thi cử “chọn nhân tài”
của chế độ thực dân phong kiến đương thời, nên
ông lận đận mãi. Phải đến khoa thi thứ tư, niên
hiệu Thành Thái thứ 6 năm Giáp Ngọ 1894, khi đã
24 tuổi, ông mới đỗ Tú tài thiên thủ, lấy thêm
cuối bảng. Những mong chăm chỉ đèn sách để có
tấm bằng cử nhân cho đỡ tủi phận nghiên bút,
thoát cảnh “thua mãi anh em cánh Bắc Kỳ”, lần thi
cuối cùng, niên hiệu Thành Thái thứ 18 năm Bính
Ngọ 1906 ông còn đổi tên Trần Tế Xương bằng
Trần Cao Xương nhưng vẫn không thành. Ông cay
đắng nhận ra “cửa Khổng sân Trình” của cái buổi
nhiễu nhương này, không có ngôi vị nào dành cho
những người như ông. Ông đành chấp nhận số
phận cuộc đời, phải sống trong môi trường thị
dân đang bị chi phối sâu sắc bởi chế độ thực dân
nửa phong kiến, nhiều giá trị đạo đức và nhân
văn bị pha tạp hoặc đảo lộn.
Đọc
thêm:
https://baonamdinh.vn/channel/5093/202008/ky
-niem-150-nam-ngay-sinh-nha-tho-tran-te-xuong5-9-1870-5-9-2020-nha-tho-tran-te-xuong-motnhan-cach-van-hoa-2539412/
Phần II. Khám phá văn bản
hình ảnh các nhân vật
trong kì thi.
- Luận (câu 5 và câu 6): sự
hiện diện của những
người nước ngoài “phủ
bóng” lên khung cảnh của
kì thi
- Kết (hai câu cuối): thực
trạng bi hài của kì thi nói
riêng và của đất nước nói
chung trong hoàn cảnh
thực dân Pháp đô hộ.
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. Kết quả thảo
luận trên Canva/PowerPoint.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
- GV chia 4 nhóm thảo luận qua Phiếu 1. Hai câu đề
học tập.
- Sự kiện: theo lệ thường thời phong
- Nhóm 1: 2 câu đề (Sự hỗn tạp của kì kiến cứ ba năm có một khoa thi
thi).
Hương
- Nhóm 2: 2 câu thực (Hình ảnh sĩ tử và sự kiện tưởng như không có gì
quan trường).
đặc biệt, chỉ có tính chất thông báo
- Nhóm 3: 2 câu luận (Sự hiện diện của - Từ “lẫn”: thể hiện sự ô hợp, hỗn
quan sứ, mụ đầm).
tạp của kì thi. điều bất thường
- Nhóm 4: 2 câu kết (Nỗi lòng nhà thơ). của kì thi.
- Các nhóm vận hành phần mềm trình Với kiểu câu tự sự có tính chất kể
chiếu PowerPoint để báo cáo kết quả lại, hai câu đề cho thấy kì thi với
thảo luận [1.A. Vận hành thiết bị].
tất cả sự ô hợp, hỗn tạp, thiếu
GV yêu cầu các nhóm tìm và lọc các hình nghiêm túc trong buổi giao thời.
ảnh minh họa phù hợp cho từng cặp Thái độ mỉa mai, châm biếm
câu trên mạng để chèn vào bài trình kín đáo cùng nỗi buồn sầu, lo
chiếu.
lắng của tác giả trước cảnh đất
- Nhóm 1: PHT số 1
nước bị mất quyền độc lập, tự
chủ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS sử dụng AI tóm tắt văn bản, x
 








Các ý kiến mới nhất