Tập 2 - Chủ đề 13: Xem đồng hồ. Tháng-năm. Tiền Việt Nam - Bài 68: Tiền Việt Nam.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quỳnh Chi
Ngày gửi: 16h:43' 17-05-2026
Dung lượng: 288.4 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quỳnh Chi
Ngày gửi: 16h:43' 17-05-2026
Dung lượng: 288.4 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
CHỦ ĐỀ 13: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG – NĂM. TIỀN VIỆT NAM.
Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm
nghìn đồng.
- Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm
và chi tiêu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trước khi vào giờ học, cô trò mình cùng nhau - HS tham gia múa hát
khởi động theo bài hát: “Bà còng đi chợ”. Trong
quá trình hát múa các em hãy suy nghĩ xem bạn
Tôm, bạn Tép đã nhặt được và trả lại bà Còng thứ
gì?
- GV nhận xét: Lớp mình khởi động rất sôi nổi.
- GV hỏi: Bạn Tôm, Tép đã nhặt được và trả lại - HS lắng nghe.
bà còng thứ gì?
- HS trả lời
- Cô đồng ý cả lớp khen 2 bạn.
- GV: Bạn Tôm, bạn Tép rất ngoan và có đức tính
trung thực. Các em cần học tập các bạn!
- GV: Trong cuộc sống hàng ngày, mọi người đã
- HS trả lời: dùng tiền để trao
sử dụng gì để mua bán trao đổi hàng hóa?
đổi mua bán hàng hóa.
- GV nhận xét:
- GV kết luận: Các em ạ. Tiền dùng để mua thực
phẩm, mua đồ dùng; dùng để trả tiền điện nước; - HS lắng nghe nhắc lại tên bài.
mua vật liệu xây dựng... tiễn để phục vụ cho nhu
cầu cuộc sống con người. Vậy tiền VN hiện nay
có những mệnh giá và đặc điểm gì. Cô trò mình
cùng tìm hiểu tiết Toán Bài 68: Tiền Việt Nam
(Tiết 1) - 1 dãy nhắc lại
2. Khám phá
-Mục tiêu:
+ Nhận biết đồng tiền Việt Nam từ 1000 đến 500000
- Cách tiến hành:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS (Đã dặn - HS lắng nghe, thực hiện.
chuẩn bị từ tiết học trước).
- GV nhận xét: Cô thấy các mệnh giá tờ tiền của
- HS lắng nghe
các nhóm chưa phong phú nên cô sẽ cho các
nhóm mượn thêm các tờ tiền có mệnh giá cao hơn
để phục vụ cho bài học nhé.
- GV: Để nhận biết các tờ tiền Việt Nam chúng ta
cùng thảo luận theo yêu câu sau:
GV trình chiếu:
1. Quan sát, xác định mệnh giá của các tờ tiền
2. Tìm đặc điểm giống nhau và khác nhau của các
tờ tiền VN (GV gọi HS đọc y/c bài; cả lớp đọc
thầm)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 trong 2 phút
- GV nhận xét: Qua theo dõi cô thấy các nhóm đã
hoàn thành phần thảo luận của mình. Bây giờ để
biết kết quả thảo luận của các nhóm, cô sẽ tổ chức
cho các em chơi 1 trò chơi.
- HS thảo luận nhóm 6
- GV: Các em có muốn chơi trò chơi không? Trò
chơi có tên là “Tiếp sức"
- Luật chơi như sau: Mỗi nhóm sẽ cử 3 bạn tham
gia trò chơi. Các bạn trong từng nhóm sẽ lần lượt
nổi tiếp nhau lên gắn các tờ tiền của nhóm mình - HS tham gia trò chơi
theo thứ tự mệnh giá từ bé đến lớn trong thời gian
chơi là 1 phút. Nhóm nào gắn đúng, đẹp, nhanh
và gắn được nhiều tờ tiền nhất sẽ thắng cuộc. Mời
các bạn vào vị trí chơi.
- GV và HS kiểm tra kết quả các nhóm.
+ Các nhóm đọc kết quả trên bảng lớp.
- GV: Nhận xét kết quả của 4 nhóm
- Nhưng cô có một thắc mắc muốn nhóm 3 giải
đáp giúp cô. Tại sao nhóm em chỉ gắn đến tờ tiền
có mệnh giá là 20.000 đồng?
- GV: Trong nhóm 4 cô còn thấy có cả tờ tiền
mệnh giá 200.000 đồng và 500.000 đồng là các số
mà các em chưa học đến, song các em đã nhận
biết và đọc rất tốt. Cả lớp tuyên dương các bạn
- GV: Dựa vào đâu em nhận biết được mệnh giá - HS trả lời: dựa vào chữ và số
trên tờ tiền
của các tờ tiền này?
- GV: Đây là các tờ tiền VN đang lưu hành hiện
nay.
+ Tờ tiền có mệnh giá thấp nhất là bao nhiêu?
+ Tờ tiền có mệnh giá cao nhất là bao nhiêu?
- HS trả lời: 500 đồng
- HS trả lời: 500000 nghìn đồng
- GV: Ở đây các bạn thấy tờ tiền có mệnh giá là
- HS lắng nghe.
1000 đồng, nhưng trong thực tế còn có các tờ nhỏ
hơn 500 đồng nhưng ít được sử dụng
- GV gọi HS lên chia sẻ kết quả nhóm mình trước
lớp.
- Đại diện HS lên chia sẻ
- GV kết luận: Vậy là các em đã biết nhận biết
tiền Việt Nam rồi. Và giá trị của tờ tiền được thể
hiện bằng các số và chữ trên đó cho nên khi sử - HS lắng nghe.
dụng tiền có hiệu quả, nó đúng với giá trị của
hàng hóa và các em lưu ý tránh nhầm lẫn
3. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết đồng tiền Việt Nam và một số bài toán liên quan đến tiết kiệm và chi
tiêu tiền.
- Cách tiến hành:
Bài 1: GV tổ chức cho HS trò chơi trên Plickers
- GV: Trong lớp mình những bạn nào đã nuôi lợn - HS dơ tay trả lời câu hỏi
tiết kiệm?
- GV: Em nuôi lợn tiết kiệm để làm gì?
- GV: Cô có 3 chú lợn màu hồng, màu xanh và
màu tím rất xinh xắn. Mỗi chú lợn này đều đựng
tiền tiết kiệm. Để biết xem chú lợn nào đựng
nhiều tiền nhất cô trò mình cùng thực hiện yêu
cầu bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc to y/c, lớp đọc thầm
Trong thời gian 30 giây, các em hãy suy nghĩ y/c
bài toán, chọn đáp án đúng nhất bằng cách giơ thẻ
mã QR.
- HS dơ mã để trả lời câu hỏi
- GV quét mã HS bằng điện thoại.
- HS đứng dậy chia sẻ trước lớp
- GV: Tại sao em chọn chú lợn màu xanh đựng
nhiều tiền nhất?
- GV: Cô thấy bạn ... chọn đáp án A. Vì sao em
- HS lắng nghe
chọn đáp án đó?
- GV: Nhận xét câu trả lời của bạn.
=> Chốt: Qua BT1 cô thấy các em đã biết căn cứ
vào giá trị tiền trong mỗi con lợn và thực hiện
phép tính cộng số tròn nghìn, so sánh các mệnh
giá tờ tiền để tìm ra chú lợn đựng nhiều tiền nhất.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Mẹ đi chợ mua chanh
hết 3000 đồng và mua hành hết 2000 đồng. Mẹ
đưa cô bán hàng 10 000 đồng. Chọn những cách
cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ.
- HS đọc lại yêu cầu bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS chia sẻ
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
( GV gợi ý HS cách làm tính số tiền mẹ mua
chanh và hành. Tiếp theo tìm số tiền cô bán hàng
- HS làm bài vào bảng con
phải trả mẹ )
- HS lắng nghe.
- Cả lớp suy nghĩ và ghi đáp án vào bảng con
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Cô thấy các bạn chọn đáp án A cũng đúng, đáp án
B cũng đúng. Song với yêu cầu của BT 2 là chọn
những cách có bán hàng có thể trả lại tiền thừa
cho mẹ. Như vậy đáp án chính xác nhất là cả A và
B. Cô khen những bạn đã khoanh đúng cả 2 đáp
án.
- GV chốt đáp án đúng (A và B lên đồng thời)
=> Chốt: Các em ạ! Trong cuộc sống, khi đi mua
đồ các em cần chi tiêu tiết kiệm, tính đúng số tiền
đã mua và số tiền thừa cần lấy lại. Nếu người bán
hàng có trả lại tiền thừa nhiều hơn thì các em nên
gửi lại người bán hàng nhé!
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Khi mua mỗi món
hàng dưới đây ta cần trả một tờ tiền có trong hình
bên, em hãy tìm giá tiền của mỗi món hàng biết:
+ Giá tiền của bóng đèn thấp nhất.
+ Giá tiền của quyển sách cao nhất.
+ Giá tiền của Rô-bốt cao hơn giá tiền của cái
lược.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- Đại diện HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
- GV: Các em có muốn chơi trò chơi không?
- HS trả lời
- Chúng ta sẽ chơi trò chơi "Đi chợ". Để chơi
được trò chơi này cô mời 1 bạn đóng vai người
bán hàng.
Bạn nào xung phong? (GV gọi 1 HS)
- GV nêu cách chơi: 3 nhóm còn lại, mỗi nhóm cử
1 bạn tham gia đi chợ. (mời xung phong) Cô sẽ - HS chơi trò chơi
đưa mỗi nhóm 1 tờ tiền mệnh giá 20.000 đồng để
mua hàng. Các nhóm lựa chọn mua cho nhóm
mình ít nhất là 2 món đồ. Các bạn còn lại theo dõi
3 nhóm đi chợ nhé!
- GV nhận xét: Các em ạ! Trong cuộc sống hiện
nay ngoài việc mua hàng trả bằng tiền mặt trực
tiếp thì còn có các hình thức mua bán khác, mua
hàng online thanh toán tiền qua ví điện tử hoặc
- HS lắng nghe.
chuyển khoản. Song dù mua bán qua hình thức
nào thì mọi người đều phải biết quản lí tiền và chi
tiêu hợp lí, tiết kiệm.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 13: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG – NĂM. TIỀN VIỆT NAM.
Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố lại kiến thức các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm
nghìn đồng.
- Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và
chi tiêu.
2. Năng lực chung
- Thông qua áp dụng kiến thức đã biết để giải quyết các vấn đề thực tế liên quan
đến tiền.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 3, máy chiếu
2. Học sinh: Sách học sinh, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Cách tiến hành:
Trước khi vào tiết học, cô trò mình cùng nhau khởi
động qua trò chơi “Vòng quay may mắn”. Luật
chơi như sau: Cô có 3 câu hỏi, mỗi câu trả lời
đúng sẽ nhận được 1 phần quà bí ẩn của cô.
+ Câu 1: Đây là tờ tiền mệnh giá bao nhiêu?
+ Câu 2: Chú lợn này có bao nhiêu tiền?
+ Câu 3: Mai có 2 tờ tiền mệnh giá 20 000đ. Vậy
Mai có tất cả bao nhiêu tiền?
- Nhận xét sau trò chơi.
- Các câu hỏi trong trò chơi liên quan đến kiến
thức nào mình đã được học.
- Chuyển: Như vậy, trong trò chơi vừa rồi, chúng
ta được ôn lại kiến thức về Tiền Việt Nam. Trong
tiết học hôm nay cô trò mình tiếp tục củng cố về
kiến thức này qua bài học Toán: Tiền Việt Nam
(tiết 2).
Hoạt động của học sinh
- Học sinh chơi trò chơi
- Tiền Việt Nam
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài
- Ghi đề - Gọi HS nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập thực hành:
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm đúng các bài tập
trong sách học sinh.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Bài 1. Số
- GV cho HS đọc đề bài toán.
- GV xác định yêu cầu đề. Khai thác hình ảnh:
+ Hình 1 cho biết gì? Cho biết quả bắp, dưa chuột,
cà rốt có giá 10 000 đồng.
+ Hình 2 cho biết gì? Cho biết quả bắp và cà rốt
có giá 8000 đồng.
+ Còn hình 3 cho biết 1 quả bắp có giá 5000đ.
- Vậy bây giờ các em hãy thảo luận theo nhóm đôi,
suy nghĩ dựa vào 3 hình ảnh trên để tìm được giá
tiền mỗi loại quả.
- Gọi đại diện 2-3 nhóm trả lời. Hỏi thêm: Vì sao
nhóm em tìm được đáp án như vậy?
Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án:
+ Quả bắp ngô có giá 5000đ đề bài đã cho ngay từ
đầu quá rõ ràng rồi.
+ Củ cà rốt giá 3000đ vì hình 2 ta thấy cả 2 loại cà
rốt và bắp có giá 8000đ, mà quả bắp giá 5000đ thì
của cà rốt sẽ có giá 3000đ vì 8000- 5000đ 3000đ.
+ Dưa leo sẽ có giá 2000đ vì đề bài cho tổng giá
tiền 3 loại là 10000đ, mà bắp và cà rốt có giá
8000đ. Như vậy dưa leo sẽ có giá 2000đ vì
10000đ-8000đ -2000đ.
- Gọi 1 HS nhắc lại giá từng loại củ quả.
- Qua BT vừa rồi giúp các em biết cách suy luận
dựa trên dữ liệu đã cho trước.
- Dẫn dắt: Như vậy lớp mình đã vượt qua được
chặng thứ 1 rất tuyệt vời. Thử thách này khá dễ
dàng với chúng mình phải không nào. Vậy chặng
tiếp theo có gì hấp dẫn, cô trò mình cùng chuyển
sang thử thách 2.
Bài 2. Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- Xác định yêu cầu đề. Hỏi: Đề bài cho biết gì?
- Đề bài cho biết: Đầu vụ, mẹ Lan mua 1 bắp ngô
giá 5000 đ, giữa vụ với 5000đ mẹ mua được 2 bắp
ngô.
+ Bài toán đưa ra 2 câu hỏi:….
a. Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS trả lời.
+ quả bắp, dưa chuột, cà rốt có giá 10
000 đồng.
+ quả bắp và cà rốt có giá 8000 đồng.
+ 1 quả bắp có giá 5000đ
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS theo dõi.
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu
- Ở bài này cô cho các con suy nghĩ cá nhân và
làm vào PBT.
- Cho 1 HS làm phiếu lớn.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm. Nhận xét.
- GV nhận xét và chốt đáp án:
+ Ở giữa vụ, mỗi bắp ngô chỉ có giá 2500đ.
Thế vì sao con tìm được đáp án này.
Vì giữa vụ với 5000đ mẹ mua được 2 qua bắp ngô,
ta lấy 5000 :2 = 2500đ. Vậy mỗi quả bắp có giá
2500đ.
- Tuyên dương HS làm tốt.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS phân tích đề: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Cho HS nhìn vào bảng và nêu số tiền của từng
nguyên liệu. Nước mua bao nhiêu tiền?....
- Hỏi: Vậy để biết Nam và Mai cần bao nhiêu tiền
để mua những nguyên liệu đó, ta làm như thế nào?
- À, ta lấy số tiền từng nguyên liệu cộng lại với
nhau.
- Cô đã hướng dẫn các con câu a. Còn câu b, các
bạn sẽ tự suy nghĩ để tìm ra đáp án nhé. Trước khi
làm bài bạn nào nhắc lại cho cô: Đơn vị của tiền
Việt Nam là gì?
+ Đơn vị của tiền VN là đồng, các con chú ý ghi
vào bài cho đúng.
Ở bài này cô cho các con làm vào vở toán. Bạn
nào làm xong đưa tay lên cô chấm nhé.
- Cho 1 HS làm bảng nhóm.
- GV chấm 1 số vở.
- Nhận xét bảng nhóm, chốt đáp án:
Giải:
Số tiền Nam và Mai cần để mua nguyên liệu trên:
20000 + 14 000+ 10 000 = 44 000 (đồng)
Số tiền hai bạn còn lại là:
80000 – 44 000 = 36 000 ( đồng)
Đáp số: 36 000 đồng
- Nhận xét vở đã chấm duới lớp. Tuyên dương HS.
- Qua BT các con biết được cách cộng trừ các
phép tính liên quan đến tiền Việt Nam, chúng ta
thực hiện cộng trừ bình thường như đã học, sau đó
chỉ cần thêm đơn vị đồng là đúng.
- Và trong bài toán vừa rồi, bạn Nam và Mai có
việc làm gì rất đáng khen?
+ Hai bạn đã biết bán nước chanh để lấy tiền ủng
- HS làm vào phiếu BT,
1 HS làm phiếu lớn.
- HS giải thích cách làm
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS trả lời
- Ta tính tổng các nguyên liệu đã cho.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS làm vào vở toán.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
hộ từ thiện. Một việc làm rất ý nghĩa đúng không.
Nếu sau này trường mình có tổ chức hội chợ, các
con cần học hỏi 2 bạn này nhé!
- Như vậy vừa rồi chúng ta đã vượt qua thử thách
2 của chặng Chinh phục rồi. Chúng ta cùng tăng
tốc nhanh để về đích nào. Xin mời các con đến với
chặng Tăng tốc.
Bài 4: Số
- Gọi HS đọc đề.
- Đề bài cho ta biết điều gì?
- Đề bài cho ta biết: 2 tờ 10 000đ đổi được 1 tờ 20
000đ.
- Bài toán hỏi chúng ta:…
- Bây giờ để tìm được số điền vào ô trống cô trò
mình cùng thực hành trên tiền thật nhé.
- Ý 1: GV cho 2 HS lên bảng cùng thực hiện lấy tờ
tiền 10000đ để được 1 tờ 50 000đ.
+ Hỏi thêm vì sao em lấy 5 tờ 10000đ? (hỏi khi
HS vừa thực hiện xong)
- Nhận xét, khen ngợi.
- Tương tự ý 2: GV cũng gọi 2 HS đại diện 2 dãy
lên thực hiện theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao thực hiện như vậy?
- GV chốt đáp án: 1 tờ 50 000đ đổi được 1 tờ 10
000đ và phải cần thêm 2 tờ 20 000đ nữa vì 50 000
đ = 10 000đ + 40 000đ, mà 40 000đ = 20 000đ+20
0000đ.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Vừa rồi con được học bài gì?
- Tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Giải cứu rừng
xanh”.
- GV nêu luật chơi như sau: Ở đây có rất nhiều con
vật bị tên lâm tặc này nhốt lại. Thật tội nghiệp.
Bây giờ các con hãy giải cứu chúng bằng cách trả
lời đúng các câu hỏi cô đưa ra. Mỗi câu trả lời
đúng sẽ giải cứu 1 con vật. Các con sẽ trả lời bằng
cách xoay bông hoa đáp án, các con chỉ có 10s để
suy nghĩ và chọn đáp án. Cả lớp nắm rõ luật chơi
chưa nào?
- Nhận xét sau trò chơi.
- Dặn dò bài sau.
- HS lắng nghe
- HS đọc đề
- Đề bài cho ta biết: 2 tờ 10 000đ đổi
được 1 tờ 20 000đ.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe
- HS trả lời.
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
................................................................................................................................
........………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 13: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG – NĂM. TIỀN VIỆT NAM.
Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm
nghìn đồng.
- Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm
và chi tiêu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trước khi vào giờ học, cô trò mình cùng nhau - HS tham gia múa hát
khởi động theo bài hát: “Bà còng đi chợ”. Trong
quá trình hát múa các em hãy suy nghĩ xem bạn
Tôm, bạn Tép đã nhặt được và trả lại bà Còng thứ
gì?
- GV nhận xét: Lớp mình khởi động rất sôi nổi.
- GV hỏi: Bạn Tôm, Tép đã nhặt được và trả lại - HS lắng nghe.
bà còng thứ gì?
- HS trả lời
- Cô đồng ý cả lớp khen 2 bạn.
- GV: Bạn Tôm, bạn Tép rất ngoan và có đức tính
trung thực. Các em cần học tập các bạn!
- GV: Trong cuộc sống hàng ngày, mọi người đã
- HS trả lời: dùng tiền để trao
sử dụng gì để mua bán trao đổi hàng hóa?
đổi mua bán hàng hóa.
- GV nhận xét:
- GV kết luận: Các em ạ. Tiền dùng để mua thực
phẩm, mua đồ dùng; dùng để trả tiền điện nước; - HS lắng nghe nhắc lại tên bài.
mua vật liệu xây dựng... tiễn để phục vụ cho nhu
cầu cuộc sống con người. Vậy tiền VN hiện nay
có những mệnh giá và đặc điểm gì. Cô trò mình
cùng tìm hiểu tiết Toán Bài 68: Tiền Việt Nam
(Tiết 1) - 1 dãy nhắc lại
2. Khám phá
-Mục tiêu:
+ Nhận biết đồng tiền Việt Nam từ 1000 đến 500000
- Cách tiến hành:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS (Đã dặn - HS lắng nghe, thực hiện.
chuẩn bị từ tiết học trước).
- GV nhận xét: Cô thấy các mệnh giá tờ tiền của
- HS lắng nghe
các nhóm chưa phong phú nên cô sẽ cho các
nhóm mượn thêm các tờ tiền có mệnh giá cao hơn
để phục vụ cho bài học nhé.
- GV: Để nhận biết các tờ tiền Việt Nam chúng ta
cùng thảo luận theo yêu câu sau:
GV trình chiếu:
1. Quan sát, xác định mệnh giá của các tờ tiền
2. Tìm đặc điểm giống nhau và khác nhau của các
tờ tiền VN (GV gọi HS đọc y/c bài; cả lớp đọc
thầm)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 trong 2 phút
- GV nhận xét: Qua theo dõi cô thấy các nhóm đã
hoàn thành phần thảo luận của mình. Bây giờ để
biết kết quả thảo luận của các nhóm, cô sẽ tổ chức
cho các em chơi 1 trò chơi.
- HS thảo luận nhóm 6
- GV: Các em có muốn chơi trò chơi không? Trò
chơi có tên là “Tiếp sức"
- Luật chơi như sau: Mỗi nhóm sẽ cử 3 bạn tham
gia trò chơi. Các bạn trong từng nhóm sẽ lần lượt
nổi tiếp nhau lên gắn các tờ tiền của nhóm mình - HS tham gia trò chơi
theo thứ tự mệnh giá từ bé đến lớn trong thời gian
chơi là 1 phút. Nhóm nào gắn đúng, đẹp, nhanh
và gắn được nhiều tờ tiền nhất sẽ thắng cuộc. Mời
các bạn vào vị trí chơi.
- GV và HS kiểm tra kết quả các nhóm.
+ Các nhóm đọc kết quả trên bảng lớp.
- GV: Nhận xét kết quả của 4 nhóm
- Nhưng cô có một thắc mắc muốn nhóm 3 giải
đáp giúp cô. Tại sao nhóm em chỉ gắn đến tờ tiền
có mệnh giá là 20.000 đồng?
- GV: Trong nhóm 4 cô còn thấy có cả tờ tiền
mệnh giá 200.000 đồng và 500.000 đồng là các số
mà các em chưa học đến, song các em đã nhận
biết và đọc rất tốt. Cả lớp tuyên dương các bạn
- GV: Dựa vào đâu em nhận biết được mệnh giá - HS trả lời: dựa vào chữ và số
trên tờ tiền
của các tờ tiền này?
- GV: Đây là các tờ tiền VN đang lưu hành hiện
nay.
+ Tờ tiền có mệnh giá thấp nhất là bao nhiêu?
+ Tờ tiền có mệnh giá cao nhất là bao nhiêu?
- HS trả lời: 500 đồng
- HS trả lời: 500000 nghìn đồng
- GV: Ở đây các bạn thấy tờ tiền có mệnh giá là
- HS lắng nghe.
1000 đồng, nhưng trong thực tế còn có các tờ nhỏ
hơn 500 đồng nhưng ít được sử dụng
- GV gọi HS lên chia sẻ kết quả nhóm mình trước
lớp.
- Đại diện HS lên chia sẻ
- GV kết luận: Vậy là các em đã biết nhận biết
tiền Việt Nam rồi. Và giá trị của tờ tiền được thể
hiện bằng các số và chữ trên đó cho nên khi sử - HS lắng nghe.
dụng tiền có hiệu quả, nó đúng với giá trị của
hàng hóa và các em lưu ý tránh nhầm lẫn
3. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết đồng tiền Việt Nam và một số bài toán liên quan đến tiết kiệm và chi
tiêu tiền.
- Cách tiến hành:
Bài 1: GV tổ chức cho HS trò chơi trên Plickers
- GV: Trong lớp mình những bạn nào đã nuôi lợn - HS dơ tay trả lời câu hỏi
tiết kiệm?
- GV: Em nuôi lợn tiết kiệm để làm gì?
- GV: Cô có 3 chú lợn màu hồng, màu xanh và
màu tím rất xinh xắn. Mỗi chú lợn này đều đựng
tiền tiết kiệm. Để biết xem chú lợn nào đựng
nhiều tiền nhất cô trò mình cùng thực hiện yêu
cầu bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc to y/c, lớp đọc thầm
Trong thời gian 30 giây, các em hãy suy nghĩ y/c
bài toán, chọn đáp án đúng nhất bằng cách giơ thẻ
mã QR.
- HS dơ mã để trả lời câu hỏi
- GV quét mã HS bằng điện thoại.
- HS đứng dậy chia sẻ trước lớp
- GV: Tại sao em chọn chú lợn màu xanh đựng
nhiều tiền nhất?
- GV: Cô thấy bạn ... chọn đáp án A. Vì sao em
- HS lắng nghe
chọn đáp án đó?
- GV: Nhận xét câu trả lời của bạn.
=> Chốt: Qua BT1 cô thấy các em đã biết căn cứ
vào giá trị tiền trong mỗi con lợn và thực hiện
phép tính cộng số tròn nghìn, so sánh các mệnh
giá tờ tiền để tìm ra chú lợn đựng nhiều tiền nhất.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Mẹ đi chợ mua chanh
hết 3000 đồng và mua hành hết 2000 đồng. Mẹ
đưa cô bán hàng 10 000 đồng. Chọn những cách
cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ.
- HS đọc lại yêu cầu bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS chia sẻ
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
( GV gợi ý HS cách làm tính số tiền mẹ mua
chanh và hành. Tiếp theo tìm số tiền cô bán hàng
- HS làm bài vào bảng con
phải trả mẹ )
- HS lắng nghe.
- Cả lớp suy nghĩ và ghi đáp án vào bảng con
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Cô thấy các bạn chọn đáp án A cũng đúng, đáp án
B cũng đúng. Song với yêu cầu của BT 2 là chọn
những cách có bán hàng có thể trả lại tiền thừa
cho mẹ. Như vậy đáp án chính xác nhất là cả A và
B. Cô khen những bạn đã khoanh đúng cả 2 đáp
án.
- GV chốt đáp án đúng (A và B lên đồng thời)
=> Chốt: Các em ạ! Trong cuộc sống, khi đi mua
đồ các em cần chi tiêu tiết kiệm, tính đúng số tiền
đã mua và số tiền thừa cần lấy lại. Nếu người bán
hàng có trả lại tiền thừa nhiều hơn thì các em nên
gửi lại người bán hàng nhé!
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Khi mua mỗi món
hàng dưới đây ta cần trả một tờ tiền có trong hình
bên, em hãy tìm giá tiền của mỗi món hàng biết:
+ Giá tiền của bóng đèn thấp nhất.
+ Giá tiền của quyển sách cao nhất.
+ Giá tiền của Rô-bốt cao hơn giá tiền của cái
lược.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- Đại diện HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
- GV: Các em có muốn chơi trò chơi không?
- HS trả lời
- Chúng ta sẽ chơi trò chơi "Đi chợ". Để chơi
được trò chơi này cô mời 1 bạn đóng vai người
bán hàng.
Bạn nào xung phong? (GV gọi 1 HS)
- GV nêu cách chơi: 3 nhóm còn lại, mỗi nhóm cử
1 bạn tham gia đi chợ. (mời xung phong) Cô sẽ - HS chơi trò chơi
đưa mỗi nhóm 1 tờ tiền mệnh giá 20.000 đồng để
mua hàng. Các nhóm lựa chọn mua cho nhóm
mình ít nhất là 2 món đồ. Các bạn còn lại theo dõi
3 nhóm đi chợ nhé!
- GV nhận xét: Các em ạ! Trong cuộc sống hiện
nay ngoài việc mua hàng trả bằng tiền mặt trực
tiếp thì còn có các hình thức mua bán khác, mua
hàng online thanh toán tiền qua ví điện tử hoặc
- HS lắng nghe.
chuyển khoản. Song dù mua bán qua hình thức
nào thì mọi người đều phải biết quản lí tiền và chi
tiêu hợp lí, tiết kiệm.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 13: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG – NĂM. TIỀN VIỆT NAM.
Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố lại kiến thức các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm
nghìn đồng.
- Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và
chi tiêu.
2. Năng lực chung
- Thông qua áp dụng kiến thức đã biết để giải quyết các vấn đề thực tế liên quan
đến tiền.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 3, máy chiếu
2. Học sinh: Sách học sinh, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Cách tiến hành:
Trước khi vào tiết học, cô trò mình cùng nhau khởi
động qua trò chơi “Vòng quay may mắn”. Luật
chơi như sau: Cô có 3 câu hỏi, mỗi câu trả lời
đúng sẽ nhận được 1 phần quà bí ẩn của cô.
+ Câu 1: Đây là tờ tiền mệnh giá bao nhiêu?
+ Câu 2: Chú lợn này có bao nhiêu tiền?
+ Câu 3: Mai có 2 tờ tiền mệnh giá 20 000đ. Vậy
Mai có tất cả bao nhiêu tiền?
- Nhận xét sau trò chơi.
- Các câu hỏi trong trò chơi liên quan đến kiến
thức nào mình đã được học.
- Chuyển: Như vậy, trong trò chơi vừa rồi, chúng
ta được ôn lại kiến thức về Tiền Việt Nam. Trong
tiết học hôm nay cô trò mình tiếp tục củng cố về
kiến thức này qua bài học Toán: Tiền Việt Nam
(tiết 2).
Hoạt động của học sinh
- Học sinh chơi trò chơi
- Tiền Việt Nam
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài
- Ghi đề - Gọi HS nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập thực hành:
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm đúng các bài tập
trong sách học sinh.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Bài 1. Số
- GV cho HS đọc đề bài toán.
- GV xác định yêu cầu đề. Khai thác hình ảnh:
+ Hình 1 cho biết gì? Cho biết quả bắp, dưa chuột,
cà rốt có giá 10 000 đồng.
+ Hình 2 cho biết gì? Cho biết quả bắp và cà rốt
có giá 8000 đồng.
+ Còn hình 3 cho biết 1 quả bắp có giá 5000đ.
- Vậy bây giờ các em hãy thảo luận theo nhóm đôi,
suy nghĩ dựa vào 3 hình ảnh trên để tìm được giá
tiền mỗi loại quả.
- Gọi đại diện 2-3 nhóm trả lời. Hỏi thêm: Vì sao
nhóm em tìm được đáp án như vậy?
Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án:
+ Quả bắp ngô có giá 5000đ đề bài đã cho ngay từ
đầu quá rõ ràng rồi.
+ Củ cà rốt giá 3000đ vì hình 2 ta thấy cả 2 loại cà
rốt và bắp có giá 8000đ, mà quả bắp giá 5000đ thì
của cà rốt sẽ có giá 3000đ vì 8000- 5000đ 3000đ.
+ Dưa leo sẽ có giá 2000đ vì đề bài cho tổng giá
tiền 3 loại là 10000đ, mà bắp và cà rốt có giá
8000đ. Như vậy dưa leo sẽ có giá 2000đ vì
10000đ-8000đ -2000đ.
- Gọi 1 HS nhắc lại giá từng loại củ quả.
- Qua BT vừa rồi giúp các em biết cách suy luận
dựa trên dữ liệu đã cho trước.
- Dẫn dắt: Như vậy lớp mình đã vượt qua được
chặng thứ 1 rất tuyệt vời. Thử thách này khá dễ
dàng với chúng mình phải không nào. Vậy chặng
tiếp theo có gì hấp dẫn, cô trò mình cùng chuyển
sang thử thách 2.
Bài 2. Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- Xác định yêu cầu đề. Hỏi: Đề bài cho biết gì?
- Đề bài cho biết: Đầu vụ, mẹ Lan mua 1 bắp ngô
giá 5000 đ, giữa vụ với 5000đ mẹ mua được 2 bắp
ngô.
+ Bài toán đưa ra 2 câu hỏi:….
a. Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS trả lời.
+ quả bắp, dưa chuột, cà rốt có giá 10
000 đồng.
+ quả bắp và cà rốt có giá 8000 đồng.
+ 1 quả bắp có giá 5000đ
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS theo dõi.
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu
- Ở bài này cô cho các con suy nghĩ cá nhân và
làm vào PBT.
- Cho 1 HS làm phiếu lớn.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm. Nhận xét.
- GV nhận xét và chốt đáp án:
+ Ở giữa vụ, mỗi bắp ngô chỉ có giá 2500đ.
Thế vì sao con tìm được đáp án này.
Vì giữa vụ với 5000đ mẹ mua được 2 qua bắp ngô,
ta lấy 5000 :2 = 2500đ. Vậy mỗi quả bắp có giá
2500đ.
- Tuyên dương HS làm tốt.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS phân tích đề: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Cho HS nhìn vào bảng và nêu số tiền của từng
nguyên liệu. Nước mua bao nhiêu tiền?....
- Hỏi: Vậy để biết Nam và Mai cần bao nhiêu tiền
để mua những nguyên liệu đó, ta làm như thế nào?
- À, ta lấy số tiền từng nguyên liệu cộng lại với
nhau.
- Cô đã hướng dẫn các con câu a. Còn câu b, các
bạn sẽ tự suy nghĩ để tìm ra đáp án nhé. Trước khi
làm bài bạn nào nhắc lại cho cô: Đơn vị của tiền
Việt Nam là gì?
+ Đơn vị của tiền VN là đồng, các con chú ý ghi
vào bài cho đúng.
Ở bài này cô cho các con làm vào vở toán. Bạn
nào làm xong đưa tay lên cô chấm nhé.
- Cho 1 HS làm bảng nhóm.
- GV chấm 1 số vở.
- Nhận xét bảng nhóm, chốt đáp án:
Giải:
Số tiền Nam và Mai cần để mua nguyên liệu trên:
20000 + 14 000+ 10 000 = 44 000 (đồng)
Số tiền hai bạn còn lại là:
80000 – 44 000 = 36 000 ( đồng)
Đáp số: 36 000 đồng
- Nhận xét vở đã chấm duới lớp. Tuyên dương HS.
- Qua BT các con biết được cách cộng trừ các
phép tính liên quan đến tiền Việt Nam, chúng ta
thực hiện cộng trừ bình thường như đã học, sau đó
chỉ cần thêm đơn vị đồng là đúng.
- Và trong bài toán vừa rồi, bạn Nam và Mai có
việc làm gì rất đáng khen?
+ Hai bạn đã biết bán nước chanh để lấy tiền ủng
- HS làm vào phiếu BT,
1 HS làm phiếu lớn.
- HS giải thích cách làm
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS trả lời
- Ta tính tổng các nguyên liệu đã cho.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS làm vào vở toán.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
hộ từ thiện. Một việc làm rất ý nghĩa đúng không.
Nếu sau này trường mình có tổ chức hội chợ, các
con cần học hỏi 2 bạn này nhé!
- Như vậy vừa rồi chúng ta đã vượt qua thử thách
2 của chặng Chinh phục rồi. Chúng ta cùng tăng
tốc nhanh để về đích nào. Xin mời các con đến với
chặng Tăng tốc.
Bài 4: Số
- Gọi HS đọc đề.
- Đề bài cho ta biết điều gì?
- Đề bài cho ta biết: 2 tờ 10 000đ đổi được 1 tờ 20
000đ.
- Bài toán hỏi chúng ta:…
- Bây giờ để tìm được số điền vào ô trống cô trò
mình cùng thực hành trên tiền thật nhé.
- Ý 1: GV cho 2 HS lên bảng cùng thực hiện lấy tờ
tiền 10000đ để được 1 tờ 50 000đ.
+ Hỏi thêm vì sao em lấy 5 tờ 10000đ? (hỏi khi
HS vừa thực hiện xong)
- Nhận xét, khen ngợi.
- Tương tự ý 2: GV cũng gọi 2 HS đại diện 2 dãy
lên thực hiện theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao thực hiện như vậy?
- GV chốt đáp án: 1 tờ 50 000đ đổi được 1 tờ 10
000đ và phải cần thêm 2 tờ 20 000đ nữa vì 50 000
đ = 10 000đ + 40 000đ, mà 40 000đ = 20 000đ+20
0000đ.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Vừa rồi con được học bài gì?
- Tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Giải cứu rừng
xanh”.
- GV nêu luật chơi như sau: Ở đây có rất nhiều con
vật bị tên lâm tặc này nhốt lại. Thật tội nghiệp.
Bây giờ các con hãy giải cứu chúng bằng cách trả
lời đúng các câu hỏi cô đưa ra. Mỗi câu trả lời
đúng sẽ giải cứu 1 con vật. Các con sẽ trả lời bằng
cách xoay bông hoa đáp án, các con chỉ có 10s để
suy nghĩ và chọn đáp án. Cả lớp nắm rõ luật chơi
chưa nào?
- Nhận xét sau trò chơi.
- Dặn dò bài sau.
- HS lắng nghe
- HS đọc đề
- Đề bài cho ta biết: 2 tờ 10 000đ đổi
được 1 tờ 20 000đ.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe
- HS trả lời.
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
................................................................................................................................
........………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất