Tìm kiếm Giáo án
Tiền Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hải Yến
Ngày gửi: 18h:01' 25-08-2019
Dung lượng: 26.4 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hải Yến
Ngày gửi: 18h:01' 25-08-2019
Dung lượng: 26.4 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên hướng dẫn : TRƯƠNG THỊ THANH HOA
Giáo viên tập sự : ĐINH THỊ HẢI YẾN
Tuần 25
Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2019
Toán:(Tiết 125)
TIỀN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
- Bước đầu biết chuyển đổi tiền.
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tờ giấy bạc : 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng và các loại đã học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng làm- lớp làm vào nháp:
39 nhân 7 chia 3 45 nhân 3 chia 5
- Nhắc lại các bước giải bài toán rút về đơn vị.
- GV nhận xét.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- Tiền rất quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta. Nó giúp chúng ta có thể mua đồ ăn hay những đồ dùng cần cho sinh hoạt. Để xem tiền có những mệnh giá nào, chúng ta cùng vào bài: “ Tiền Việt Nam”.
- GV ghi tựa bài.
b.Hoạt động 1: Giới thiệu các tờ giấy bạc : 2000 đồng, 5000đồng, 10000 đồng
Mục tiêu:Nhận biết được tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát
- GV phát cho mỗi nhóm các tờ tiền mệnh giá: 2000 đồng, 5000đồng, 10000 đồngvà nhận xét:
+ Giấy bạc có hình gì?
+ Giấy bạc được làm bằng chất liệu gì?
+ Màu sắc của tờ giấy bạc?
+ Gồm mấy mặt?
+ Mặt trước có những gì?
+ Mặt sau có những gì?
*Chú ý:
Dòng chữ “Hai nghìn đồng” và số 2000
Dòng chữ “Năm nghìn đồng” và số 5000
Dòng chữ “Mười nghìn đồng” và số 10 000.
- Trước kia, người ta còn sử dụng tờ tiền mệnh giá: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và loại tiền xu nhưng hiện không còn sử dụng nữa.
- GV chốt: Tiền Việt Nam có hình chữ nhật. Tờ 2000 đồng và 5000 đồng làm từ giấy; 10000 đồng làm bằng polime. Tờ tiền có 2 mặt:
+Mặt trước: Tên nước, quốc hiệu, chân dung Bác Hồ, mệnh giá tiền bằng chữ và bằng số.
+Mặt sau: Tên ngân hàng, phong cảnh hoặc hoạt động ở Việt Nam, mệnh giá tiền bằng chữ và bằng số.
c. Hoạt động 2:Làm các bài tập
Mục tiêu:- Bước đầu biết chuyển đổi tiền.
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng.
Phương pháp: Thực hành, nhóm
Bài 2
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm theo nhóm.
- Gọi đại diện 3 nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu.
-Tổ chức cho HS làm bài.
- GV nhận xét, chốt.
3 . Củng cố – Dặn dò
Mục tiêu: Củng cố bài
Cho cả lớp chơi trò chơi: “ Trổ tài mua sắm”
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV là người bán hàng, HS đóng vai người mua hàng.
+ Trên bảng có 4 chiếc rổ đựng các mặt hàng ( trên mặt hàng có giá tiền).
+ Chia lớp thành 4 nhóm, và đưa mỗi nhóm 10.000 đồng.
+ Nhiệm vụ của mỗi nhóm là đi chợ để chuẩn bị bữa cơm gia đình. Nhóm nào lên danh sách những đồ nấu ăn nhanh và đúng 10.000 đồng sẽ chiến thắng.
- Tổchứccho HS chơi.
- GV nhậnxét, tuyêndương.
*LHBT:
- Nếucótiền, cácemsẽlàmgì?
- Khicótiền, các con nênsửdụngvàonhữngviệccóíchnhưmuađồdùngcầnchosinhhoạt: đồdùnghọctập, đồáo,…hoặclàgâyquỹtìnhthươnggiúpđỡcácbạngặpkhókhăn. Đểcótiềntiêu, bốmẹchúng ta phảilàmviệcrấtvấtvả. Vìvậtcácemkhôngnêntiêuxàivàonhữngviệckhôngđánghoặcđòibốmẹmuacáinàycáikianhé.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩnbịtiếtsau.
- 39 x 7 : 3 = 273 : 3
= 91
45 x 3 : 5 = 135 : 5
= 27
- 1 HS nhắclại.
- HS lắngnghe.
- HS ghivàovở.
- HS quan sát, nhận xét.
- Hìnhchữnhật.
- 2000 đồngvà 5000 đồnglàmtừgiấy; 10000 đồnglàmbằngpolime.
- tờ 2000 đồng : xanhnhạtvàvàngnhạt ; 5000 đồng : xanhdương ; 10000 đồng : vàng.
- 2 mặt.
- Tênnước, quốchiệu, chândungBácHồ
Giáo viên tập sự : ĐINH THỊ HẢI YẾN
Tuần 25
Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2019
Toán:(Tiết 125)
TIỀN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
- Bước đầu biết chuyển đổi tiền.
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tờ giấy bạc : 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng và các loại đã học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng làm- lớp làm vào nháp:
39 nhân 7 chia 3 45 nhân 3 chia 5
- Nhắc lại các bước giải bài toán rút về đơn vị.
- GV nhận xét.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- Tiền rất quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta. Nó giúp chúng ta có thể mua đồ ăn hay những đồ dùng cần cho sinh hoạt. Để xem tiền có những mệnh giá nào, chúng ta cùng vào bài: “ Tiền Việt Nam”.
- GV ghi tựa bài.
b.Hoạt động 1: Giới thiệu các tờ giấy bạc : 2000 đồng, 5000đồng, 10000 đồng
Mục tiêu:Nhận biết được tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát
- GV phát cho mỗi nhóm các tờ tiền mệnh giá: 2000 đồng, 5000đồng, 10000 đồngvà nhận xét:
+ Giấy bạc có hình gì?
+ Giấy bạc được làm bằng chất liệu gì?
+ Màu sắc của tờ giấy bạc?
+ Gồm mấy mặt?
+ Mặt trước có những gì?
+ Mặt sau có những gì?
*Chú ý:
Dòng chữ “Hai nghìn đồng” và số 2000
Dòng chữ “Năm nghìn đồng” và số 5000
Dòng chữ “Mười nghìn đồng” và số 10 000.
- Trước kia, người ta còn sử dụng tờ tiền mệnh giá: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và loại tiền xu nhưng hiện không còn sử dụng nữa.
- GV chốt: Tiền Việt Nam có hình chữ nhật. Tờ 2000 đồng và 5000 đồng làm từ giấy; 10000 đồng làm bằng polime. Tờ tiền có 2 mặt:
+Mặt trước: Tên nước, quốc hiệu, chân dung Bác Hồ, mệnh giá tiền bằng chữ và bằng số.
+Mặt sau: Tên ngân hàng, phong cảnh hoặc hoạt động ở Việt Nam, mệnh giá tiền bằng chữ và bằng số.
c. Hoạt động 2:Làm các bài tập
Mục tiêu:- Bước đầu biết chuyển đổi tiền.
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng.
Phương pháp: Thực hành, nhóm
Bài 2
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm theo nhóm.
- Gọi đại diện 3 nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu.
-Tổ chức cho HS làm bài.
- GV nhận xét, chốt.
3 . Củng cố – Dặn dò
Mục tiêu: Củng cố bài
Cho cả lớp chơi trò chơi: “ Trổ tài mua sắm”
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV là người bán hàng, HS đóng vai người mua hàng.
+ Trên bảng có 4 chiếc rổ đựng các mặt hàng ( trên mặt hàng có giá tiền).
+ Chia lớp thành 4 nhóm, và đưa mỗi nhóm 10.000 đồng.
+ Nhiệm vụ của mỗi nhóm là đi chợ để chuẩn bị bữa cơm gia đình. Nhóm nào lên danh sách những đồ nấu ăn nhanh và đúng 10.000 đồng sẽ chiến thắng.
- Tổchứccho HS chơi.
- GV nhậnxét, tuyêndương.
*LHBT:
- Nếucótiền, cácemsẽlàmgì?
- Khicótiền, các con nênsửdụngvàonhữngviệccóíchnhưmuađồdùngcầnchosinhhoạt: đồdùnghọctập, đồáo,…hoặclàgâyquỹtìnhthươnggiúpđỡcácbạngặpkhókhăn. Đểcótiềntiêu, bốmẹchúng ta phảilàmviệcrấtvấtvả. Vìvậtcácemkhôngnêntiêuxàivàonhữngviệckhôngđánghoặcđòibốmẹmuacáinàycáikianhé.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩnbịtiếtsau.
- 39 x 7 : 3 = 273 : 3
= 91
45 x 3 : 5 = 135 : 5
= 27
- 1 HS nhắclại.
- HS lắngnghe.
- HS ghivàovở.
- HS quan sát, nhận xét.
- Hìnhchữnhật.
- 2000 đồngvà 5000 đồnglàmtừgiấy; 10000 đồnglàmbằngpolime.
- tờ 2000 đồng : xanhnhạtvàvàngnhạt ; 5000 đồng : xanhdương ; 10000 đồng : vàng.
- 2 mặt.
- Tênnước, quốchiệu, chândungBácHồ
 









Các ý kiến mới nhất