Chương I. §7. Tỉ lệ thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Huy Hoàng
Ngày gửi: 21h:52' 10-01-2023
Dung lượng: 144.7 KB
Số lượt tải: 241
Nguồn:
Người gửi: Lê Huy Hoàng
Ngày gửi: 21h:52' 10-01-2023
Dung lượng: 144.7 KB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích:
1 người
(ĐẶNG THỊ MÃO)
Ngày soạn
/ /2022
Dạy
Lớp
7A
Tiết
Ngày
/ /2022
7B
/ /2022
CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
TIẾT 42-43:
BÀI 20. TỈ LỆ THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tỉ lệ thức
- Nhận biết được các tính chất của tỉ lệ thức
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến tỉ lệ thức.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị một số đồ vật hoặc
tranh ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm; ôn lại phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số giữa hai số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu về tình huống mở đầu: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với hình ngôi sao
năm cánh màu vàng nằm ở chính giữa.
+ GV đặt vấn đề:
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm chung về
kích thước. Điểm chung đó là gì nhỉ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích
thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
⇒Bài 20: Tỉ lệ thức
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- HS hình thành khái niệm về tỉ lệ thức
- Giúp HS kiểm tra hai tỉ số có lập thành một tỉ lệ thức hay không
- Giúp HS phân biệt khái niệm tỉ lệ thức với khái niệm hai phân số bằng nhau
- HS áp dụng được khái niệm tỉ lệ thức vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS trả lời các câu hỏi hoạt động 1;
luyện tập 1, tranh luận, vận dụng 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tỉ lệ thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi, thực hiện HĐ1.
HĐ1:
- HS lên bảng trình bày bài, cả lớp a) - Lá cờ trên đỉnh cột cờ
nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt:
6
0,8
6
2
Lũng Cú, Hà Giang: 9 = 3
“Đẳng thức 9 = 1,2 được gọi là một - Lá cờ nhà Linh: 0,8 = 8 = 2
1,2 12 3
tỉ lệ thức. Như vậy, em hiểu thế
Ta được 2 tỉ số trên bằng
nào là tỉ lệ thức?”
nhau
→GV chốt lại kiến thức khái niệm
tỉ lệ thức
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng
tâm.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý
trong SGK.
( )
6 0,8 2
=
¿
9 1,2 3
⇒ Kết luận:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của
a
c
hai tỉ số b = d
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi Chú ý:
đọc hiểu Ví dụ 1
a c
Tỉ lệ thức b = d còn được viết
- GV lưu ý với HS: Ta viết các tỉ số
dưới dạng a :b=c :d
đã cho dưới dạng tỉ số giữa các số
nguyên để dễ so sánh, nhận biết
hai tỉ số bằng nhau.
- Ví dụ 1. (SGK – tr6)
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành
Luyện tập 1.
Luyện tập 1:
- GV tổ chức cho HS thảo luận trả 4 : 20= 4 = 1
lời phần Tranh luận
- GV cùng HS phân tích nội dung
20
0,5 :1,25=
5
0,5
50 2
=
=
1,25 125 5
đề bài phần Vận dụng 1, gợi ý 3 3 3 2 2
: = ⋅ =
5 2 5 3 5
cách giải
HS lên bảng làm bài, GV nhận
Như vậy, 2 tỉ số bằng nhau là
3 3
xét bài làm, tổng kết phương pháp 0,5 : 1,25 và 5 : 2
giải.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Tranh luận:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, Bạn Tròn nói chưa đúng vì tỉ
hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn lệ thức là đẳng thức của hai
thành các yêu cầu.
tỉ số. Tỉ số có thể không phải
là phân số
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vận dụng 1.
105
105 :68=
Vì
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn
68
cùng bạn giơ tay phát biểu, trình
bày miệng. Các nhóm khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ sung.
21 :13,6=
21 105
=
13,6 68
Ta được 105 : 68 = 21:13,6
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình nên bạn Nam đã vẽ đúng tỉ
lệ
bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại các khái niệm số tỉ lệ thức
và các lưu ý cần nhớ.
Hoạt động 2: Tính chất của tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- HS khám phá hai tính chất của tỉ lệ thức thông qua một trường hợp cụ thể
- Giúp HS củng cố cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước
- Giúp HS biết cách tính một thành phần theo ba thành phần còn lại của tỉ lệ thức
- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của tỉ lệ
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, kết quả thực hiện Hoạt
động 2, 3, luyện tập 2, vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Tính chất của tỉ lệ thức
vụ:
HĐ2.
- GV yêu cầu HS thảo luận Ta có: 6.1,2=7,2 ; 9.08=7,2
nhóm đôi, hoàn thành HĐ2, Vậy 2 tích chéo bằng nhau
HĐ3
HĐ3.
→GV gọi một số HS báo cáo
Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có
kết quả, các HS khác chú ý
thể suy ra những tỉ lệ thức:
lắng nghe, nhận xét. GV chữa
bài, chốt đáp án.
2 4 2 3 6 4 6 3
= ; = ; = ; =
3 6 4 6 3 2 4 2
- GV mở rộng kết quả HĐ2,
HĐ3 trong trường hợp tổng ⇒Kết luận:
quát để rút ra các tính chất
a c
- Nếu b = d thì ad=bc
của tỉ lệ thức như khung kiến
thức trọng tâm (SGK – tr7).
- Nếu ad=bc (với a, b, c, d ≠0 thì
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu ta có các tỉ lệ thức:
khung kiến thức trọng tâm.
- GV nhấn mạnh tính chất 2:
Từ đẳng thức ad = bc có thể
lập được bốn tỉ lệ thức.
- GV mời 1 HS lấy ví dụ về
đẳng thức ad = bc, yêu cầu HS
trong lớp lập 4 tỉ lệ thức từ
đẳng thức vừa lấy ví dụ.
a c a b d c d b
= ; = ; = ; =
b d c d b a c a
Luyện tập 2.
Các tỉ lệ thức lập được là:
0,2 1,5 0,2 0,6
=
;
=
;
0,6 4,5 1,5 4,5
4,5 1,5 4,5 0,6
=
;
=
0,6 0,2 1,5 0,2
- HS áp dụng tính chất của tỉ
lệ thức hoàn thành Luyện tập Nhận xét:
2.
- GV lưu ý thêm phần Nhận Từ tỉ lệ thức a = c ( a , b , c , d ≠ 0) suy ra
b d
xét cho HS.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo
a=
bc
ad
ad
bc
;b= ; c= ; d=
d
c
b
a
luận, trao đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2. (SGK – tr6)
Ví dụ 2 để hiểu kiến thức.
- Từ kết quả của Ví dụ 2, GV Vận dụng 2.
yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở
Gọi x là số kilogam gạo nếp bà
đầu: đặc điểm chung về kích
cần(x
>
0)
thước giữa các lá quốc kì Việt
Ta có tỉ lệ thức:
Nam.
- HS củng cố kĩ năng áp dụng
5
x
5.45
= ⟹ x=
=22,5(kg)
10 45
10
tính chất tỉ lệ thức thông qua Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp.
việc giả một bài toán thực tế
liên quan trong phần
Vận
dụng 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp
nhận
kiến
thức,
hoàn
thành các yêu cầu, hoạt động
cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước
4:
Kết
luận,
nhận
định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến
thức trọng tâm và yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức, trao
đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về
tỉ lệ thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ
thức.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.1 ; 6.2 ; 6.3 ; 6.4 (SGK – tr7). (Đối
với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 6.1
10 4 10 21 105
a) 16 : 21 = 16 ⋅ 4 = 32 =105 :32;
1,3
130
26
b) 1,3 :2,75= 2,75 = 275 = 55 =26 :55;
−2
−2 1 −2 4 −8
c) 5 :0,25= 5 : 4 = 5 ⋅ 1 = 5 =(−8): 5
Bài 6.2
12 :30=
12 2
=
30 5
3 18 3 24 9
: = ⋅ =
7 24 7 18 14
2,5 :6,25=
2,5 250 2
=
=
6,25 625 5
Như vậy, các tỉ số bằng nhau là: 12:30 và 2,5 : 6,25.
Ta được tỉ lệ thức: 12:30 = 2,5 : 6,25
Bài 6.3
x −3
a) 6 = 4
5 15
b) x = −20
x=
(−3) ⋅6
4
x=
5 ⋅(−20)
15
x=
−9
2
x=
−20
3
−9
Vậy x= 2
−20
Vậy x= 3
Bài 6.4
Các tỉ lệ thức có thể được là:
14
21 14 −10 −15 21 −15 −10
=
; =
;
= ;
=
−10 −15 21 −15 −10 14 21
14
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.5, 6.6 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao
đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.5
Gọi số lít nước tinh khiết cần pha là: x (lít) (x >0)
3
x
3.45
Ta có tỉ lệ thức: 27 = 45 ⇒ x= 27 =5
Vậy cần 5 lít nước
Bài 6.6
Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là: x (máy) ( x ∈ N ¿ )
Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không đổi nên:
14.18=12. x ⇒ x=21
Vậy cần 21 máy cày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại
một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”.
/ /2022
Dạy
Lớp
7A
Tiết
Ngày
/ /2022
7B
/ /2022
CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
TIẾT 42-43:
BÀI 20. TỈ LỆ THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tỉ lệ thức
- Nhận biết được các tính chất của tỉ lệ thức
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến tỉ lệ thức.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị một số đồ vật hoặc
tranh ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm; ôn lại phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số giữa hai số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu về tình huống mở đầu: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với hình ngôi sao
năm cánh màu vàng nằm ở chính giữa.
+ GV đặt vấn đề:
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm chung về
kích thước. Điểm chung đó là gì nhỉ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích
thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
⇒Bài 20: Tỉ lệ thức
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- HS hình thành khái niệm về tỉ lệ thức
- Giúp HS kiểm tra hai tỉ số có lập thành một tỉ lệ thức hay không
- Giúp HS phân biệt khái niệm tỉ lệ thức với khái niệm hai phân số bằng nhau
- HS áp dụng được khái niệm tỉ lệ thức vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS trả lời các câu hỏi hoạt động 1;
luyện tập 1, tranh luận, vận dụng 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tỉ lệ thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi, thực hiện HĐ1.
HĐ1:
- HS lên bảng trình bày bài, cả lớp a) - Lá cờ trên đỉnh cột cờ
nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt:
6
0,8
6
2
Lũng Cú, Hà Giang: 9 = 3
“Đẳng thức 9 = 1,2 được gọi là một - Lá cờ nhà Linh: 0,8 = 8 = 2
1,2 12 3
tỉ lệ thức. Như vậy, em hiểu thế
Ta được 2 tỉ số trên bằng
nào là tỉ lệ thức?”
nhau
→GV chốt lại kiến thức khái niệm
tỉ lệ thức
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng
tâm.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý
trong SGK.
( )
6 0,8 2
=
¿
9 1,2 3
⇒ Kết luận:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của
a
c
hai tỉ số b = d
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi Chú ý:
đọc hiểu Ví dụ 1
a c
Tỉ lệ thức b = d còn được viết
- GV lưu ý với HS: Ta viết các tỉ số
dưới dạng a :b=c :d
đã cho dưới dạng tỉ số giữa các số
nguyên để dễ so sánh, nhận biết
hai tỉ số bằng nhau.
- Ví dụ 1. (SGK – tr6)
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành
Luyện tập 1.
Luyện tập 1:
- GV tổ chức cho HS thảo luận trả 4 : 20= 4 = 1
lời phần Tranh luận
- GV cùng HS phân tích nội dung
20
0,5 :1,25=
5
0,5
50 2
=
=
1,25 125 5
đề bài phần Vận dụng 1, gợi ý 3 3 3 2 2
: = ⋅ =
5 2 5 3 5
cách giải
HS lên bảng làm bài, GV nhận
Như vậy, 2 tỉ số bằng nhau là
3 3
xét bài làm, tổng kết phương pháp 0,5 : 1,25 và 5 : 2
giải.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Tranh luận:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, Bạn Tròn nói chưa đúng vì tỉ
hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn lệ thức là đẳng thức của hai
thành các yêu cầu.
tỉ số. Tỉ số có thể không phải
là phân số
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vận dụng 1.
105
105 :68=
Vì
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn
68
cùng bạn giơ tay phát biểu, trình
bày miệng. Các nhóm khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ sung.
21 :13,6=
21 105
=
13,6 68
Ta được 105 : 68 = 21:13,6
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình nên bạn Nam đã vẽ đúng tỉ
lệ
bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại các khái niệm số tỉ lệ thức
và các lưu ý cần nhớ.
Hoạt động 2: Tính chất của tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- HS khám phá hai tính chất của tỉ lệ thức thông qua một trường hợp cụ thể
- Giúp HS củng cố cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước
- Giúp HS biết cách tính một thành phần theo ba thành phần còn lại của tỉ lệ thức
- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của tỉ lệ
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, kết quả thực hiện Hoạt
động 2, 3, luyện tập 2, vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Tính chất của tỉ lệ thức
vụ:
HĐ2.
- GV yêu cầu HS thảo luận Ta có: 6.1,2=7,2 ; 9.08=7,2
nhóm đôi, hoàn thành HĐ2, Vậy 2 tích chéo bằng nhau
HĐ3
HĐ3.
→GV gọi một số HS báo cáo
Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có
kết quả, các HS khác chú ý
thể suy ra những tỉ lệ thức:
lắng nghe, nhận xét. GV chữa
bài, chốt đáp án.
2 4 2 3 6 4 6 3
= ; = ; = ; =
3 6 4 6 3 2 4 2
- GV mở rộng kết quả HĐ2,
HĐ3 trong trường hợp tổng ⇒Kết luận:
quát để rút ra các tính chất
a c
- Nếu b = d thì ad=bc
của tỉ lệ thức như khung kiến
thức trọng tâm (SGK – tr7).
- Nếu ad=bc (với a, b, c, d ≠0 thì
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu ta có các tỉ lệ thức:
khung kiến thức trọng tâm.
- GV nhấn mạnh tính chất 2:
Từ đẳng thức ad = bc có thể
lập được bốn tỉ lệ thức.
- GV mời 1 HS lấy ví dụ về
đẳng thức ad = bc, yêu cầu HS
trong lớp lập 4 tỉ lệ thức từ
đẳng thức vừa lấy ví dụ.
a c a b d c d b
= ; = ; = ; =
b d c d b a c a
Luyện tập 2.
Các tỉ lệ thức lập được là:
0,2 1,5 0,2 0,6
=
;
=
;
0,6 4,5 1,5 4,5
4,5 1,5 4,5 0,6
=
;
=
0,6 0,2 1,5 0,2
- HS áp dụng tính chất của tỉ
lệ thức hoàn thành Luyện tập Nhận xét:
2.
- GV lưu ý thêm phần Nhận Từ tỉ lệ thức a = c ( a , b , c , d ≠ 0) suy ra
b d
xét cho HS.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo
a=
bc
ad
ad
bc
;b= ; c= ; d=
d
c
b
a
luận, trao đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2. (SGK – tr6)
Ví dụ 2 để hiểu kiến thức.
- Từ kết quả của Ví dụ 2, GV Vận dụng 2.
yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở
Gọi x là số kilogam gạo nếp bà
đầu: đặc điểm chung về kích
cần(x
>
0)
thước giữa các lá quốc kì Việt
Ta có tỉ lệ thức:
Nam.
- HS củng cố kĩ năng áp dụng
5
x
5.45
= ⟹ x=
=22,5(kg)
10 45
10
tính chất tỉ lệ thức thông qua Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp.
việc giả một bài toán thực tế
liên quan trong phần
Vận
dụng 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp
nhận
kiến
thức,
hoàn
thành các yêu cầu, hoạt động
cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước
4:
Kết
luận,
nhận
định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến
thức trọng tâm và yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức, trao
đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về
tỉ lệ thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ
thức.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.1 ; 6.2 ; 6.3 ; 6.4 (SGK – tr7). (Đối
với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 6.1
10 4 10 21 105
a) 16 : 21 = 16 ⋅ 4 = 32 =105 :32;
1,3
130
26
b) 1,3 :2,75= 2,75 = 275 = 55 =26 :55;
−2
−2 1 −2 4 −8
c) 5 :0,25= 5 : 4 = 5 ⋅ 1 = 5 =(−8): 5
Bài 6.2
12 :30=
12 2
=
30 5
3 18 3 24 9
: = ⋅ =
7 24 7 18 14
2,5 :6,25=
2,5 250 2
=
=
6,25 625 5
Như vậy, các tỉ số bằng nhau là: 12:30 và 2,5 : 6,25.
Ta được tỉ lệ thức: 12:30 = 2,5 : 6,25
Bài 6.3
x −3
a) 6 = 4
5 15
b) x = −20
x=
(−3) ⋅6
4
x=
5 ⋅(−20)
15
x=
−9
2
x=
−20
3
−9
Vậy x= 2
−20
Vậy x= 3
Bài 6.4
Các tỉ lệ thức có thể được là:
14
21 14 −10 −15 21 −15 −10
=
; =
;
= ;
=
−10 −15 21 −15 −10 14 21
14
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.5, 6.6 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao
đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.5
Gọi số lít nước tinh khiết cần pha là: x (lít) (x >0)
3
x
3.45
Ta có tỉ lệ thức: 27 = 45 ⇒ x= 27 =5
Vậy cần 5 lít nước
Bài 6.6
Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là: x (máy) ( x ∈ N ¿ )
Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không đổi nên:
14.18=12. x ⇒ x=21
Vậy cần 21 máy cày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại
một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”.
 








Các ý kiến mới nhất