Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Tỉ lệ bản đồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 20h:12' 24-10-2022
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 17/9
Ngày giảng: 20/9 6E
Tiết 4. Bài 3. TỈ LỆ BẢN ĐỒ. TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS sẽ:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Biết được có hai cách thể hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ thước và tỉ lệ số; ý nghĩa của
từng hình thức thể hiện.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực địa lí:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Quan sát bản đồ biết cách đọc tỉ lệ bản đồ,
phân biệt được giữa tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
- Năng lực tính toán: tính được khoảng cách thực tế của hai địa điểm trên bản đồ
dựa vào tỉ lệ bản đồ.
- Năng lực vận dụng: có thể vận dụng các kiến thức đã học trong bài để áp dụng
tính toán trong thực tế cuộc sống hàng ngày.
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng tinh thần ham học hỏi, tự học, vận dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau.
- Hình 1 SGK/107 phóng to
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa, thước, dụng cụ học tập.
III. PPDH/KTDH:
- Hợp tác (nhóm lớn, đôi)
- Động não,….
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. ÔĐTC (1')
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (5')
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: GV cung cấp bản đồ hành
1

chính Việt Nam, quan sát xác định vị trí 2 thành phố Hà
Nội và thành phố Hải Phòng. HS trả lời câu hỏi: liệu chỉ
nhìn vào bản đồ thì chúng ta có tính toán được khoảng
cách thực tế của hai thành phố hay không? Muốn tính
được thì ta phải dựa vào yếu tố nào trên bản đồ?
Bước 2: HS quan sát và suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Bước 3: Gọi HS báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét
và bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài .
Để vẽ được bản đồ người vẽ phải có phương pháp thu
nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối
tượng địa lí để đưa lên bản đồ. Vậy tỉ lệ bản đồ là gì, có
công dụng thế nào, cách đo tính khoảng cách trên bản đồ
dựa vào số và thước tỉ lệ thế nào? .. chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm tỉ lệ bản đồ, ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ trong
môn Địa lí và trong cuộc sống.
b. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc nội dung 1. Tỉ lệ bản đồ
Mục 1 SGK/tr.106, quan sát hai bản đồ trong
SGK: bản đồ hành chính Việt Nam (tr.110) và
bản đồ Các nước Đông Nam Á (tr.101) rồi
yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Nhận xét về kích thước của Việt Nam trong
hai bản đồ? Mức độ chi tiết của các đối tượng
địa lí trong hai bản đồ đó?
+ Giải thích tại sao có sự khác nhau đó?
GV tiếp tục gợi ý HS quan sát các đối tượng
trên hai tờ bản đồ, để HS rút ra được sự khác
nhau là do Tỉ lệ ở mỗi bản đồ khác nhau, GV
hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:
+ Khái niệm và ý nghĩa của Tỉ lệ bản đồ là
gì?
+ Có mấy cách thể hiện tỉ lệ trên bản đồ? Tỉ
lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào?
HS tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết
quả làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá
trình HS làm việc, GV quan sát, theo dõi,
đánh giá thái độ…
Bước 3: HS trình bày kết quả qua tìm hiểu
2

nội dung SGK và các gợi ý của GV.
Bước 4: GV lắng nghe ý kiến trả lời của HS,
gọi HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn - Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa
kiến thức ghi bảng.
khoảng cách trên bản đồ so
với khoảng cách tương ứng
trên thực địa.
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho
biết mức độ thu nhỏ độ dài
giữa các đối tượng trên bản
đồ so với thực tế là bao
nhiêu.
Chuyển ý: Từ việc hiểu ý nghĩa tỉ lệ bản đồ,
chúng ta sẽ biết cách tính toán từ khoảng
cách trên bản đồ và ngoài thực địa. Việc tính
toán này cụ thể như nào, chúng ta sẽ tìm hiểu
nội dung phần 2.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu: HS biết đo được khoảng cách của các đối tượng địa lí ngoài thực
tế khi dựa vào tỉ lệ bản đồ.
b. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
2. Tính khoảng cách thực tế
dựa vào tỉ lệ bản đồ
GV nhấn mạnh nguyên tắc: muốn tính - Nguyên tắc: Tài liệu tr.106
được khoảng cách giữa hai đối tượng địa
lí ngoài thực tế thì ta phải đo được
khoảng cách của hai đối tượng đó trên
bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ
để tính.
- Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem
khoảng cách AB trên bản đồ áp vào thước
tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách AB trên
thực tế.
Hoạt động nhóm đôi, lắng nghe và thực
hiện nhiệm vụ:
Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 1
và 2 ở Mục 2/SGK tr.107.
Các nhóm lắng nghe, tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2:
GV gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ,
tính toán.
HS suy nghĩ động não, thảo luận, tính
3

toán kết quả ra bảng nhóm.
Bước 3:
GV gọi đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày kết quả thảo luận.
GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung
Dự kiến sp:
1/ 135 km và 300 km
2/ 5 cm
Bước 4:
GV chuẩn kiến thức, ghi bảng
HS lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 3: Luyện tập/ Vận dụng
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học, giải thích được những
nội dung liên quan đến bài học. Tính toán được khoảng cách bất kì giữa hai
điểm trên thực tế dựa vào bản đồ có tỉ lệ bất kì.
b. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1 SGK, 3. Luyện tập và vận
hoạt động nhóm 4 hoặc 6:
dụng
+ Xác định các địa điểm Chợ Bến Thành, Công Viên
Thống Nhất, đường Lê Thánh Tôn, đường Phạm
Hồng Thái, đường Hai Bà Trưng trên bản đồ.
+ Đọc tỉ lệ số và tỉ lệ thước trên bản đồ?
+ Trả lời câu hỏi 1 Mục Vận dụng SGK/tr.107?
HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS quan sát, động não, tính toán thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: HS trả lời câu hỏi
GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá các câu trả lời của
HS và chuẩn kiến thức.
Các nhóm chấm chéo kết quả.
GV nhận xét, động viên HS.
V. Củng cố và hướng dẫn về nhà
1. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung trọng tâm bài học.
2. Hướng dẫn về nhà
- Bài cũ:
+ Học bài theo nội dung: Tỉ lệ bản đồ là gì? Ý nghĩa tỉ lệ bản đồ.
+ Hoàn thành bài tập SGK (Câu 2)
- Chuẩn bị bài 4:
+ Kể tên các dạng kí hiệu và bảng chú giải bản đồ.
+ Xác định vị trí các đối tượng trên bản đồ.
4

5
 
Gửi ý kiến