Bài 20. Tỉ khối của chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 15h:03' 07-12-2016
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 15h:03' 07-12-2016
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy 15 -Tiết 29
Ngày dạy:06/12/2016 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1.Mục tiêu:
1.1/Kiến thức:
HS :
động 1,2 : Biết cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B và tỉ khối của chất khí đối với không khí
2.2/Kĩ năng:
HS hiện được:
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, đối với không khí
3.3/Thái độ:
Thói quen: HS tư duy tích cực trong học tập.
Tính cách: giáo dục các em tính độc lập tự tin khi làm bài
2. dung học tập:
Biết cách sử dụng tỉ khối để so sánh khối lượng các khí
3. Chuẩn bị:
3.1- GV: phụ ghi bài tập
3.2- HS: trước bài tỉ khối
4.chức các hoạt động học tập:
4.1/Ổn định tổ chức và diện : 1p
8A1: ………………………………………………………………
8A2: ………………………………………………………………
4. 2/Kiểm tra miệng:5p
1/ Viết CT tính thể tích chất khí (đktc).(2đ)
2/ Tính thể tích khí (đktc) của:
a/ 0,5 mol O2.(4đ)
b/ 0,5 mol H2.(4đ)
1/ Vđktc = n . 22,4 (l)
2/
a/ VO2 = n . 22,4 (l) = 0,5 . 22,4 = 11,2(l)
b/ VH2 = n . 22,4 (l) = 0,5 . 22,4 = 11,2(l)
4.3/ trình bài học :
Giới thiệu bài : Tính khối lượng mol của khí O2 và khí H2 . Khí O2 và Khí H2 khí nào nặng hơn? Nặng hơn bao nhiêu lần?
HS: Khí Oxi nặng hơn khí hiđro = lần .
GV: số 16 gọi là tỷ khối của khí O2 đối với khí H2.Vậi tỷ khối của chất khí là gì? Xác định bằng cách nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.(1p)
Gv: ghi bảng
Hoạt động thầy và trò
Nội dung bài hoc
Hoạt động 1: Tìm hiểu bằng cách nào biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B( 15p)
PP: đáp, nêu vấn đề, luyên tập.
-GV: Đặt Vấn Đề: số 16 gọi là tỷ khối của khí O2 đối với khí H2. Như vậy tỷ khối của khí A so với khí B ( kí hiệu dA/B) là tỷ số giữa khối lượng của một thể tích khí A so với khối lượng của một thể tích khí B khi đo ở cùng đk nhiệt độ và áp suất.
GV: Biết kí hiệu tỷ khối của khí A đối với khí B là dA/B .Hãy viết biểu thức biểu diễn cách tính tỷ khối của khí A đối với khí B? và ngược lại của khí B với khí A?
+ HS: và
+ Hs : giải thích các ký hiệu có trong công thức.
Gv: treo bảng phụ ghi bài tập:
BT 1: Hãy cho biết khí CO2 , nặng hơn hay nhẹ hơn khí hidro bao nhiêu lần?
+ Hs: làm
M CO2 = 12 + 16 x 2 = 44 g
M H2 = 1 x 2 = 2 g
=> dCO2/ H2= M CO2/ M H2 = 44/ 2 = 22
khí cacbonic nặng hơn khí hidro 22 lần hay tỉ khối của CO2 đối với H2 là 22..
(-Gv: nhận xét chung.
BT 2: Hãy cho biết khí metan nặng hơn hay nhẹ hơn khí oxi bao nhiêu lần?
+ Hs: d CH4/ o2 = .
Vậy khí metan nhẹ hơn khí oxi 0,5 lần hay tỉ khối của khí metan đối với oxi là 0,5.
? Từ 2 ví dụ trên em hãy cho biết các bước tính tỷ khối của khí A đối với khí B?
+ HS: 1/ Tìm MA và MB
2/ Tính dA/B theo CT
Mở rộng: từ ct: . Em hãy cho biết cách tính MA? hay MB?
+ Hs: MA = dA/B.MB và MB =
(-Gv: treo phụ ghi BT:
Tìm khối lượng mol của khí A có tỷ khối đối với khí H2 là 32?
+ HS: MA = 32.2 = 64(g)
*GV: Người ta bơm khí nào vào bong bóng bay để bóng có thể bay lên được?
+Hs: bơm khí hidro vào bong bay thì bóng bay lên được
(Nếu bơm
Ngày dạy:06/12/2016 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
1.Mục tiêu:
1.1/Kiến thức:
HS :
động 1,2 : Biết cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B và tỉ khối của chất khí đối với không khí
2.2/Kĩ năng:
HS hiện được:
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, đối với không khí
3.3/Thái độ:
Thói quen: HS tư duy tích cực trong học tập.
Tính cách: giáo dục các em tính độc lập tự tin khi làm bài
2. dung học tập:
Biết cách sử dụng tỉ khối để so sánh khối lượng các khí
3. Chuẩn bị:
3.1- GV: phụ ghi bài tập
3.2- HS: trước bài tỉ khối
4.chức các hoạt động học tập:
4.1/Ổn định tổ chức và diện : 1p
8A1: ………………………………………………………………
8A2: ………………………………………………………………
4. 2/Kiểm tra miệng:5p
1/ Viết CT tính thể tích chất khí (đktc).(2đ)
2/ Tính thể tích khí (đktc) của:
a/ 0,5 mol O2.(4đ)
b/ 0,5 mol H2.(4đ)
1/ Vđktc = n . 22,4 (l)
2/
a/ VO2 = n . 22,4 (l) = 0,5 . 22,4 = 11,2(l)
b/ VH2 = n . 22,4 (l) = 0,5 . 22,4 = 11,2(l)
4.3/ trình bài học :
Giới thiệu bài : Tính khối lượng mol của khí O2 và khí H2 . Khí O2 và Khí H2 khí nào nặng hơn? Nặng hơn bao nhiêu lần?
HS: Khí Oxi nặng hơn khí hiđro = lần .
GV: số 16 gọi là tỷ khối của khí O2 đối với khí H2.Vậi tỷ khối của chất khí là gì? Xác định bằng cách nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.(1p)
Gv: ghi bảng
Hoạt động thầy và trò
Nội dung bài hoc
Hoạt động 1: Tìm hiểu bằng cách nào biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B( 15p)
PP: đáp, nêu vấn đề, luyên tập.
-GV: Đặt Vấn Đề: số 16 gọi là tỷ khối của khí O2 đối với khí H2. Như vậy tỷ khối của khí A so với khí B ( kí hiệu dA/B) là tỷ số giữa khối lượng của một thể tích khí A so với khối lượng của một thể tích khí B khi đo ở cùng đk nhiệt độ và áp suất.
GV: Biết kí hiệu tỷ khối của khí A đối với khí B là dA/B .Hãy viết biểu thức biểu diễn cách tính tỷ khối của khí A đối với khí B? và ngược lại của khí B với khí A?
+ HS: và
+ Hs : giải thích các ký hiệu có trong công thức.
Gv: treo bảng phụ ghi bài tập:
BT 1: Hãy cho biết khí CO2 , nặng hơn hay nhẹ hơn khí hidro bao nhiêu lần?
+ Hs: làm
M CO2 = 12 + 16 x 2 = 44 g
M H2 = 1 x 2 = 2 g
=> dCO2/ H2= M CO2/ M H2 = 44/ 2 = 22
khí cacbonic nặng hơn khí hidro 22 lần hay tỉ khối của CO2 đối với H2 là 22..
(-Gv: nhận xét chung.
BT 2: Hãy cho biết khí metan nặng hơn hay nhẹ hơn khí oxi bao nhiêu lần?
+ Hs: d CH4/ o2 = .
Vậy khí metan nhẹ hơn khí oxi 0,5 lần hay tỉ khối của khí metan đối với oxi là 0,5.
? Từ 2 ví dụ trên em hãy cho biết các bước tính tỷ khối của khí A đối với khí B?
+ HS: 1/ Tìm MA và MB
2/ Tính dA/B theo CT
Mở rộng: từ ct: . Em hãy cho biết cách tính MA? hay MB?
+ Hs: MA = dA/B.MB và MB =
(-Gv: treo phụ ghi BT:
Tìm khối lượng mol của khí A có tỷ khối đối với khí H2 là 32?
+ HS: MA = 32.2 = 64(g)
*GV: Người ta bơm khí nào vào bong bóng bay để bóng có thể bay lên được?
+Hs: bơm khí hidro vào bong bay thì bóng bay lên được
(Nếu bơm
 








Các ý kiến mới nhất