Bài 20. Tỉ khối của chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 20h:23' 22-11-2015
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 20h:23' 22-11-2015
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
II: HOÁ
:15 . Tiết 29
ND:23/11/12
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
HS biết: - - HS biết biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và của khí A đối với không khí.
HS hiểu : Cách giải bài tóan hóa học có liên quan đến tỉ khối chất khí
1.2. Kĩ năng:
HS thực hiện được: Rèn kĩ năng tính tóan và biết cách tìm khối lượng mol khí từ tỉ khối.
HS thực hiện thành thạo : Tính tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của một chất khí đối với không khí
1.3. Thái độ:
Thói quen: : Tích cực ,nghiêm túc trong học tập bộ môn
Tính cách: - Phát huy trí tưởng tượng về sự tồn tại của chất khí.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Biết cách sử dụng tỉ khối để so sánh khối lượng các khí
3.CHUẨN BỊ
3.1.GV: + ĐDDH: bảng phụ ghi bài tập
3.2.HS: + Kiến thức: xem bài trước
+ Nguyên tử khối ,cách tính phân tử khối .
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1.Ổn định tổ chức ,kiểm diện : kiểm diện HS
4.2 .Kiểm tra miệng : (5 p)
- Sửa bài tập 3b trang 67 SGK (10đ)
ĐA: Thể tích của CO2 : V = n.22,4 = 22,4 . 0,175 = 3,92l (3đ)
Thể tích cuả H2 : V = n.22,4 = 1,25 . 22,4 = 28l (3,5đ)
Thể tích của N2 : V = n.22,4 = 3 . 22,4 = 67,2l (3,5đ)
4.3. Tiến trình bài học :
HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Họat động 1: (15 p) Tỉ khối của khí A so với khí B
Mục tiêu :
KT : Giúp HS biết so sánh khí này nặng hay nhẹ hơn khí khác bao nhiêu lần .
Vào bài. Khi nghiên cứu về tính chất của một chất khí nào đó, một câu hỏi đặt ra là chất khí này năng hay nhẹ hơn chất khí đã biết là bao nhiêu hoặc năng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?chúng ta hãy tìm hiểu bài học.
-GV yêu cầu HS thảo luận (2’) để trả lời câu hỏi:Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hơn khí B?
-GV: để so sánh khối lượng mol của khí A với khối lượng mol của khí B ta lập tỉ số và ghi kí hiệu là dA/B .
-GV gọi một HS ghi công thức tính tỉ khối lên bảng.
-HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
-GV: nếu biế tỉ khối dA/B , biết MA (hoặc MB ) ta có tính được MB (hoặc MA) hay không? Viết CT.
-HS: MA = dA/B.MB
Vận dụng:
GV treo bảng phụ viết sẵn bài toán sau:
Biết khí A có tỉ khối đối với khí oxi là 1,375. Hãy xác định khối lượng mol của khí A?
Họat động 2: (15 p) Tỉ khối của khí A so với không khí
Mục tiêu :
KT : Giúp HS biết so sánh một chất khí nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần .
KN : Tính được khối lượng mol của khí A khi biết tỉ khối của chất khí .
Vào bài. -GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi: bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?
-HS, để biết khí A năng hay nhẹ hơn kk người ta xác định tỉ khối tỉ khối A đối với kk
-GV: tỉ khối của khí A đối với kk là tỉ số giữa khối lượng của 1 mol khí A đối với khối lượng “1 mol kk” không khí không phải một chất mà là tổng hợp gồm 2 khí chính: 80% N2 và 20% O2 . Tìm khối lượng mol của kk ntn?
-HS thảo luận trả lời câu hỏi trên (3’)
-HS: Mkk = (28g.0,8) + (32g.0,2) 29g
-Tương tự CT tính dA/B em hãy thành lập công thức tính dA/kk
-HS lên bảng trình bày công thức
Vận dụng:
Xác định tỉ khối của một chất khí so với kk.
a/ Khí Clo (Cl2) rất độc hại đối với đời sống của con người
:15 . Tiết 29
ND:23/11/12
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
HS biết: - - HS biết biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và của khí A đối với không khí.
HS hiểu : Cách giải bài tóan hóa học có liên quan đến tỉ khối chất khí
1.2. Kĩ năng:
HS thực hiện được: Rèn kĩ năng tính tóan và biết cách tìm khối lượng mol khí từ tỉ khối.
HS thực hiện thành thạo : Tính tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của một chất khí đối với không khí
1.3. Thái độ:
Thói quen: : Tích cực ,nghiêm túc trong học tập bộ môn
Tính cách: - Phát huy trí tưởng tượng về sự tồn tại của chất khí.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Biết cách sử dụng tỉ khối để so sánh khối lượng các khí
3.CHUẨN BỊ
3.1.GV: + ĐDDH: bảng phụ ghi bài tập
3.2.HS: + Kiến thức: xem bài trước
+ Nguyên tử khối ,cách tính phân tử khối .
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1.Ổn định tổ chức ,kiểm diện : kiểm diện HS
4.2 .Kiểm tra miệng : (5 p)
- Sửa bài tập 3b trang 67 SGK (10đ)
ĐA: Thể tích của CO2 : V = n.22,4 = 22,4 . 0,175 = 3,92l (3đ)
Thể tích cuả H2 : V = n.22,4 = 1,25 . 22,4 = 28l (3,5đ)
Thể tích của N2 : V = n.22,4 = 3 . 22,4 = 67,2l (3,5đ)
4.3. Tiến trình bài học :
HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Họat động 1: (15 p) Tỉ khối của khí A so với khí B
Mục tiêu :
KT : Giúp HS biết so sánh khí này nặng hay nhẹ hơn khí khác bao nhiêu lần .
Vào bài. Khi nghiên cứu về tính chất của một chất khí nào đó, một câu hỏi đặt ra là chất khí này năng hay nhẹ hơn chất khí đã biết là bao nhiêu hoặc năng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?chúng ta hãy tìm hiểu bài học.
-GV yêu cầu HS thảo luận (2’) để trả lời câu hỏi:Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hơn khí B?
-GV: để so sánh khối lượng mol của khí A với khối lượng mol của khí B ta lập tỉ số và ghi kí hiệu là dA/B .
-GV gọi một HS ghi công thức tính tỉ khối lên bảng.
-HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
-GV: nếu biế tỉ khối dA/B , biết MA (hoặc MB ) ta có tính được MB (hoặc MA) hay không? Viết CT.
-HS: MA = dA/B.MB
Vận dụng:
GV treo bảng phụ viết sẵn bài toán sau:
Biết khí A có tỉ khối đối với khí oxi là 1,375. Hãy xác định khối lượng mol của khí A?
Họat động 2: (15 p) Tỉ khối của khí A so với không khí
Mục tiêu :
KT : Giúp HS biết so sánh một chất khí nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần .
KN : Tính được khối lượng mol của khí A khi biết tỉ khối của chất khí .
Vào bài. -GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi: bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?
-HS, để biết khí A năng hay nhẹ hơn kk người ta xác định tỉ khối tỉ khối A đối với kk
-GV: tỉ khối của khí A đối với kk là tỉ số giữa khối lượng của 1 mol khí A đối với khối lượng “1 mol kk” không khí không phải một chất mà là tổng hợp gồm 2 khí chính: 80% N2 và 20% O2 . Tìm khối lượng mol của kk ntn?
-HS thảo luận trả lời câu hỏi trên (3’)
-HS: Mkk = (28g.0,8) + (32g.0,2) 29g
-Tương tự CT tính dA/B em hãy thành lập công thức tính dA/kk
-HS lên bảng trình bày công thức
Vận dụng:
Xác định tỉ khối của một chất khí so với kk.
a/ Khí Clo (Cl2) rất độc hại đối với đời sống của con người
 








Các ý kiến mới nhất