Tìm kiếm Giáo án
Bài 16. Thủy quyển vòng tuần hoàn của nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Phượng
Ngày gửi: 20h:19' 12-03-2023
Dung lượng: 394.8 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Phượng
Ngày gửi: 20h:19' 12-03-2023
Dung lượng: 394.8 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
CHƯƠNG 5. NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT
TIẾT 34. BÀI 16. THUỶ QUYỂN VÀ VÒNG TUẦN HOÀN NƯỚC.
NƯỚC NGẦM, BĂNG HÀ
Môn học: Lịch sử và Địa lí, Lớp 6.
Phân môn Địa lí
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Kể tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển.
- Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà
- Có ỷ thức sử dụng hợp li và bảo vệ tài nguyên nước
2. Năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Kể tên các thành phần của thuỷ quyển.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có. Nêu được
tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự
nhiên.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên nói
chung, môi trường nước nói riêng.
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức tác động đến môi
trường nước
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Trung thực: Nhận lỗi, phát hiện và phản ánh hành vi phạm để cùng khắc phục.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và tuyên truyền ý thức đối với gia đình, bạn bè
bảo vệ nguồn nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Tranh ảnh trong SGK phóng to, phiếu học tập.
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Mở đầu:
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hằng ngày em đã sử dụng nước như thế nào?
- Nước bắt nguồn từ đâu?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
HS: Trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
GV: Trái Đất không giống với bất kì một hành tinh nào trong hệ Mặt Trời vì Trái
Đất có nước. Nhờ có nước, Trái Đất trở thành một hành tinh có sự sống. Nước trên
Trái Đất gồm những thành phần nào? Các thành phần ấy liên quan với nhau ra sao?
Nước bao bọc khắp hành tinh, vì sao nhân loại vẫn lo thiếu nước?
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thuỷ quyển.
a. Mục tiêu: kể tên các thành phần của thuỷ quyển, thành phần chủ yếu của thủy
quyển.
b. Nội dung: Dựa vào nội dung SGK và hình 16.1, 16.2 tìm hiểu thủy quyển,
thành phần chủ yếu của thủy quyển.
c. Sản phẩm: bài thuyết trình và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Thuỷ quyển, thành phần
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
GV yêu cầu HS quan sát hình 16.1, 16.2 và nội dung chủ yếu của thuỷ quyển:
SGK trang 166, trả lời các câu hỏi sau:
- Thủy quyển: là lớp nước bao
phủ trên Trái Đất.
- Bao gồm: nước trong các
biển, đại dương; nước trên lục
địa ( sông, hồ, băng, tuyết;
nước ngầm,…) và hơi nước
trong khí quyển.
- So sánh tỉ lệ và diện tích lục địa và Đại Dương ở
bán cầu Bắc?
- So sánh tỉ lệ và diện tích lục địa và Đại Dương ở
bán cầu Nam?
- So sánh tỉ lệ lục địa và Đại dương trên Trái Đất.
- Nước có ở những nơi nào trên Trái Đất?
GV: Nước có ở: băng tuyết trên đỉnh núi, mây, hồ,
sông, đại dương, dòng chảy ngầm, hơi nước trong
khí quyển
- Kể tên các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn xác và bổ sung thêm kiến thức.
Trên bề mặt Trái Đất, đại dương chiếm gần ¾ diện
tích, trong khi đó luajc địa chiếm ¼ diện tích. Nước
trên TĐ không chỉ có ở đại dương. Nước có ở khắp
nơi tạo thành một lớp bao quanh Trái Đất.
HS: Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước ngầm và băng hà.
a. Mục tiêu: Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà.
b. Nội dung: Dựa vào nội dung SGK và hình 16.4, 16.5 tìm hiểu nước ngầm và
băng hà.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Nước ngầm và băng hà:
1. Nước ngầm:
- Là nước nằm dưới bề mặt
đất do mưa, băng tuyết tan và
sông hồ thấm vào đất mà
thành.
- Nước ngầm chiếm 30,1%
tổng lượng nước ngọt trên
Trái Đất
- Vai trò: cung cấp nước cho
Quan sát hình 16.4 và đọc thông tin trong bài, em
sinh hoạt, sản xuất nông
hãy:
nghiệp và công nghiệp.
- So sánh tỉ lệ giữa nước mặn và nước ngọt trên Trái - Sử dụng nguồn nước ngầm
Đất.
theo hướng bền vững đang là
- Cho biết tỉ lệ nước ngầm trong tổng lượng nước
vấn đề cần sự quan tâm của
ngọt trên Trái Đất.
toàn nhân loại.
- Nêu tầm quan trọng của nước ngầm.
2. Băng hà:
- Băng hà chiếm 99% ở vùng
cực ( Nam Cực chiếm 90%).
- Vai trò: là nguồn dự trữ
nước ngọt lớn nhất trên Trái
Đất.
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
Quan sát hình 16.4, hình 16.5 và đọc thông tin trong
bài, em hãy:
- Kể tên những nơi có băng hà.
- Xác định tỉ lệ băng hà trong tổng lượng nước ngọt
trên Trải Đất.
-Nêu tầm quan trọng của băng hà?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
- Kể tên những nơi có băng hà như: Nam cực, Bắc
cực, các dãy núi vùng ôn đới và các đảo ở vùng vĩ độ
cao, ở các dãy núi cao giữa hai vĩ tuyến 35 độ Bắc
và Nam
- Tỉ lệ băng hà trong tổng lượng nước ngọt trên Trái
Đất chiếm tới 68,7%.
- Nêu tầm quan trọng của băng hà:
+ Là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các con
sông ở miền ôn đới hay các con sông bắt nguồn từ
núi cao.
+ Là nguồn dự trữ, cung cấp nước ngọt và nguồn
thủy năng.
HS: Lắng nghe, ghi bài
=> Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên nước và môi
trường nước ngọt.
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
3. Luyện tập:
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành các câu hỏi bài tập.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: HS suy nghĩ, hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1. Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở
A. biển và đại dương.
B. các dòng sông lớn.
C. ao, hồ, vũng vịnh.
D. băng hà, khí quyển.
Câu 2. Trên Trái Đất diện tích đại dương chiếm
A. 1/2.
B. 3/4.
C. 2/3.
D. 4/5.
Câu 3. Con người đã khai thác, sử dụng nước ngầm trong sinh hoạt và đời sống
dưới dạng nào sau đây?
A. Làm ao.
B. Xây hồ.
C. Đào giếng.
D. Làm đập.
Câu 4. Ngày nào sau đây được lấy là ngày nước thế giới?
A. Ngày 22/6.
B. Ngày 22/3.
C. Ngày 22/9.
D. Ngày 22/12.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
4. Vận dụng:
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Nguồn nước ngọt hiện nay bị ô nhiễm nặng nề. Hãy tìm hiểu một số nguyên
nhân làm ô nhiễm nguồn nước ngọt ở địa phương em.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả, HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Ở địa phương em, nguồn nước ngọt hiện nay bị ô nhiễm nặng nề là do rác thải, rác
sinh hoạt của người dân, lũ, bão…
* Chuẩn bị cho tiết học sau:
Nghiên cứu trước Bài 17. Sông và hồ SGK trang 170.
Nguồn nước ngọt hiện nay bị ô nhiễm nặng nề. Hãy tìm hiểu một số nguyên
nhân làm ô nhiễm nguồn nước ngọt ở địa phương em.
5. Nhận xét, rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
KHBD Phân môn Địa lí 6
CHƯƠNG 5. NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT
TIẾT 34. BÀI 16. THUỶ QUYỂN VÀ VÒNG TUẦN HOÀN NƯỚC.
NƯỚC NGẦM, BĂNG HÀ
Môn học: Lịch sử và Địa lí, Lớp 6.
Phân môn Địa lí
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Kể tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển.
- Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà
- Có ỷ thức sử dụng hợp li và bảo vệ tài nguyên nước
2. Năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Kể tên các thành phần của thuỷ quyển.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có. Nêu được
tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự
nhiên.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên nói
chung, môi trường nước nói riêng.
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức tác động đến môi
trường nước
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Trung thực: Nhận lỗi, phát hiện và phản ánh hành vi phạm để cùng khắc phục.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và tuyên truyền ý thức đối với gia đình, bạn bè
bảo vệ nguồn nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Tranh ảnh trong SGK phóng to, phiếu học tập.
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Mở đầu:
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hằng ngày em đã sử dụng nước như thế nào?
- Nước bắt nguồn từ đâu?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
HS: Trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
GV: Trái Đất không giống với bất kì một hành tinh nào trong hệ Mặt Trời vì Trái
Đất có nước. Nhờ có nước, Trái Đất trở thành một hành tinh có sự sống. Nước trên
Trái Đất gồm những thành phần nào? Các thành phần ấy liên quan với nhau ra sao?
Nước bao bọc khắp hành tinh, vì sao nhân loại vẫn lo thiếu nước?
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thuỷ quyển.
a. Mục tiêu: kể tên các thành phần của thuỷ quyển, thành phần chủ yếu của thủy
quyển.
b. Nội dung: Dựa vào nội dung SGK và hình 16.1, 16.2 tìm hiểu thủy quyển,
thành phần chủ yếu của thủy quyển.
c. Sản phẩm: bài thuyết trình và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Thuỷ quyển, thành phần
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
GV yêu cầu HS quan sát hình 16.1, 16.2 và nội dung chủ yếu của thuỷ quyển:
SGK trang 166, trả lời các câu hỏi sau:
- Thủy quyển: là lớp nước bao
phủ trên Trái Đất.
- Bao gồm: nước trong các
biển, đại dương; nước trên lục
địa ( sông, hồ, băng, tuyết;
nước ngầm,…) và hơi nước
trong khí quyển.
- So sánh tỉ lệ và diện tích lục địa và Đại Dương ở
bán cầu Bắc?
- So sánh tỉ lệ và diện tích lục địa và Đại Dương ở
bán cầu Nam?
- So sánh tỉ lệ lục địa và Đại dương trên Trái Đất.
- Nước có ở những nơi nào trên Trái Đất?
GV: Nước có ở: băng tuyết trên đỉnh núi, mây, hồ,
sông, đại dương, dòng chảy ngầm, hơi nước trong
khí quyển
- Kể tên các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn xác và bổ sung thêm kiến thức.
Trên bề mặt Trái Đất, đại dương chiếm gần ¾ diện
tích, trong khi đó luajc địa chiếm ¼ diện tích. Nước
trên TĐ không chỉ có ở đại dương. Nước có ở khắp
nơi tạo thành một lớp bao quanh Trái Đất.
HS: Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước ngầm và băng hà.
a. Mục tiêu: Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà.
b. Nội dung: Dựa vào nội dung SGK và hình 16.4, 16.5 tìm hiểu nước ngầm và
băng hà.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Nước ngầm và băng hà:
1. Nước ngầm:
- Là nước nằm dưới bề mặt
đất do mưa, băng tuyết tan và
sông hồ thấm vào đất mà
thành.
- Nước ngầm chiếm 30,1%
tổng lượng nước ngọt trên
Trái Đất
- Vai trò: cung cấp nước cho
Quan sát hình 16.4 và đọc thông tin trong bài, em
sinh hoạt, sản xuất nông
hãy:
nghiệp và công nghiệp.
- So sánh tỉ lệ giữa nước mặn và nước ngọt trên Trái - Sử dụng nguồn nước ngầm
Đất.
theo hướng bền vững đang là
- Cho biết tỉ lệ nước ngầm trong tổng lượng nước
vấn đề cần sự quan tâm của
ngọt trên Trái Đất.
toàn nhân loại.
- Nêu tầm quan trọng của nước ngầm.
2. Băng hà:
- Băng hà chiếm 99% ở vùng
cực ( Nam Cực chiếm 90%).
- Vai trò: là nguồn dự trữ
nước ngọt lớn nhất trên Trái
Đất.
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
Quan sát hình 16.4, hình 16.5 và đọc thông tin trong
bài, em hãy:
- Kể tên những nơi có băng hà.
- Xác định tỉ lệ băng hà trong tổng lượng nước ngọt
trên Trải Đất.
-Nêu tầm quan trọng của băng hà?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
- Kể tên những nơi có băng hà như: Nam cực, Bắc
cực, các dãy núi vùng ôn đới và các đảo ở vùng vĩ độ
cao, ở các dãy núi cao giữa hai vĩ tuyến 35 độ Bắc
và Nam
- Tỉ lệ băng hà trong tổng lượng nước ngọt trên Trái
Đất chiếm tới 68,7%.
- Nêu tầm quan trọng của băng hà:
+ Là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các con
sông ở miền ôn đới hay các con sông bắt nguồn từ
núi cao.
+ Là nguồn dự trữ, cung cấp nước ngọt và nguồn
thủy năng.
HS: Lắng nghe, ghi bài
=> Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên nước và môi
trường nước ngọt.
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
3. Luyện tập:
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành các câu hỏi bài tập.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: HS suy nghĩ, hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1. Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở
A. biển và đại dương.
B. các dòng sông lớn.
C. ao, hồ, vũng vịnh.
D. băng hà, khí quyển.
Câu 2. Trên Trái Đất diện tích đại dương chiếm
A. 1/2.
B. 3/4.
C. 2/3.
D. 4/5.
Câu 3. Con người đã khai thác, sử dụng nước ngầm trong sinh hoạt và đời sống
dưới dạng nào sau đây?
A. Làm ao.
B. Xây hồ.
C. Đào giếng.
D. Làm đập.
Câu 4. Ngày nào sau đây được lấy là ngày nước thế giới?
A. Ngày 22/6.
B. Ngày 22/3.
C. Ngày 22/9.
D. Ngày 22/12.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
4. Vận dụng:
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
Trường TH&THCS Nghĩa Phú
KHBD Phân môn Địa lí 6
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Nguồn nước ngọt hiện nay bị ô nhiễm nặng nề. Hãy tìm hiểu một số nguyên
nhân làm ô nhiễm nguồn nước ngọt ở địa phương em.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả, HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Ở địa phương em, nguồn nước ngọt hiện nay bị ô nhiễm nặng nề là do rác thải, rác
sinh hoạt của người dân, lũ, bão…
* Chuẩn bị cho tiết học sau:
Nghiên cứu trước Bài 17. Sông và hồ SGK trang 170.
Nguồn nước ngọt hiện nay bị ô nhiễm nặng nề. Hãy tìm hiểu một số nguyên
nhân làm ô nhiễm nguồn nước ngọt ở địa phương em.
5. Nhận xét, rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GV: Tạ Thị Phượng
NH: 2021-2022
 








Các ý kiến mới nhất