bài 16. thực hành hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên trái đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị trang
Ngày gửi: 10h:16' 04-12-2023
Dung lượng: 244.7 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị trang
Ngày gửi: 10h:16' 04-12-2023
Dung lượng: 244.7 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
BÀI 16. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ ĐẤT VÀ SINH VẬT
TRÊN TRÁI ĐẤT
Môn Địa lí- lớp 10
Số tiết: 1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ: Phân tích được sơ đồ, hình vẽ, bản đồ phân bố các
nhóm đất và sinh vật trên Trái Đất.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không
gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục
vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ
thực tế, vận dụng tri thức địa lí để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành
động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi
trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên Máy tính, máy chiếu, SGK, bản đồ.
2. Đối với học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối kiến thức, kinh nghiệm của học sinh về kiến thức phần sinh quyển
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của học sinh.
b. Nội dung: HS tham gia 1 trò chơi do GV điều khiển
5 từ khóa:
+ đ/i/ô/ớ/n.
+ m/ạ/h/g/c/o/n/a.
+ à/n/u/g/ê/y/đ/i/n
+ ự/ậ/t/t/c/h/v
+ o/ờ/n/c/n/ư/i/g
1
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
-> sắp xếp thành 1 từ có nghĩa
c. Sản phẩm: 5 từ khóa của trò chơi
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Mỗi dãy cử 1 HS đại diện cho dãy tham gia trò chơi.
+ GV cung cấp 5 từ khóa được sắp xêp lộn xộn, HS phải xếp lại thành từ có
nghĩa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi, HS khác theo dõi, làm giám khảo.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
5 từ khóa:
+ đ/i/ô/ớ/n. → ôn đới.
+ m/ạ/h/g/c/o/n/a. → hoang mạc.
+ à/n/u/g/ê/y/đ/i/n → đài nguyên.
+ ự/ậ/t/t/c/h/v → thực vật.
+ o/ờ/n/c/n/ư/i/g → con người.
Chúng ta đã học về đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành đất
và sinh vật trên trái đất. Vậy trên Trái Đất cụ thể có những loại đất và những
thảm thực vật nào? Chúng phân bố ở đâu? Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng nhau
tìm hiểu bài hôm nay.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: BÀI 16. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ
ĐẤT VÀ SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phân bố đất trên Trái Đất.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc được bản đồ sự phân bố các nhóm
đất, xác định được ranh giới một số nhóm đất chính.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác tư
liệu, hình ảnh bản đồ, HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK hình 16.1, kết hợp
2
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
với kiến thức đã học, hãy kể tên các nhóm đất chính trên Trái Đất và thực hiện
nhiệm vụ theo nhóm vào Phiếu học tập số 1:
- Nhóm 1: Xác định phạm vi phân bố của đất đài nguyên
- Nhóm 2: Xác định phạm vi phân bố của đất pốt dôn,
- Nhóm 3: Xác định phạm vi phân bố của đất đen thảo nguyên ôn đới
- Nhóm 4: Xác định phạm vi phân bố của đất đất đỏ vàng nhiệt đới
- Nhóm 5: Xác định phạm vi phân bố của đất đất xám hoang mạc và bán hoang
mạc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu các nhóm đất chính và phạm vi phân bố
Nhóm đất chính
Phân bố
Đất đài nguyên
Đất Pốt dôn
Đất đen thảo nguyên ôn
đới
Đất đỏ vàng nhiệt đới
Đất xám hoang mạc và
bán hoang mạc
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3
1. Sự phân bố dất trên
Trái Đất.
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm Đính kèm phía dưới
khai thác tư liệu, hình ảnh bản đồ, HS quan sát máy Hoạt động 1 kết quả
chiếu, sử dụng SGK hình 16.1, kết hợp với kiến Phiếu học tập số 1.
thức đã học, hãy kể tên các nhóm đất chính trên Trái
Đất và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm vào Phiếu
học tập số 1:
- Nhóm 1: Xác định phạm vi phân bố của đất đài
nguyên
- Nhóm 2: Xác định phạm vi phân bố của đất pốt
dôn,
- Nhóm 3: Xác định phạm vi phân bố của đất đen
thảo nguyên ôn đới
- Nhóm 4: Xác định phạm vi phân bố của đất đất
đỏ vàng nhiệt đới
- Nhóm 5: Xác định phạm vi phân bố của đất đất
xám hoang mạc và bán hoang mạc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu các nhóm đất chính và phạm vi phân
bố
Nhóm đất chính
Phân bố
Đất đài nguyên
Đất Pốt dôn
Đất đen thảo nguyên ôn
đới
Đất đỏ vàng nhiệt đới
Đất xám hoang mạc và
bán hoang mạc
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi,
điền kết quả vào phiếu học tập số 1
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt lên bảng xác
định sự phân bố của các nhóm đất theo Phiếu học
tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
4
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu các nhóm đất chính và phạm vi phân bố
Nhóm đất chính
Phân bố
Phía Bắc Ca-na-đa, Bắc Liên bang Nga, phía Bắc
Đất đài nguyên
Âu.
Ca-na-đa, Liên bang Nga, Bắc Âu.
Đất Pốt dôn
Đất đen thảo nguyên ôn Trung tâm Hoa Kì, Đông Âu, phía Nam Liên bang
đới
Nga, phía Nam của Nam Mĩ.
Nam Mĩ, Trung và Nam Phi, Nam Á, Đông Nam
Đất đỏ vàng nhiệt đới
Á, Tây Bắc Ô-xtrây-li-a.
Tây Hoa Kì, phía Tây Nam của Nam Mĩ, Bắc Phi,
Đất xám hoang mạc và
Tây Á, Tây Nam Á, phía Tây Trung Quốc, phía
bán hoang mạc
Tây và Nam của Ô-xtrây-li-a,…
Hoạt động 2. Sự phân bố thảm thực vật trên Trái Đất.
a. Mục tiêu: HS biết được các thảm thực vật chính trên Trái Đất và xác định
được phạm vi phân bố của chúng.
b. Nội dung:
HS quan sát máy chiếu, sử dụng bản đồ trong SGK hãy
- Kể tên các thảm thực vật chính từ cực về xích đạo
- Xác định phạm vi phân bố của các thảm thực vật: rừng lá kim, thảo nguyên ôn
đới, rừng nhiệt đới.
GV chia lớp thành 6 nhóm:
Nhóm 1,3: Rừng lá kim
Nhóm 2,5: Thảo nguyên ôn đới
Nhóm 4,6: Rừng nhiệt đới
5
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
c. Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm về các thảm thực vật chính từ cực về
xích đạo và phạm vi phân bố của các thảm thực vật: rừng lá kim, thảo nguyên ôn
đới, rừng nhiệt đới và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Sự phân bố thảm
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu thực vật trên Trái Đất.
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt - Các thảm thực vật
chính từ cực về Xích
động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Kể tên các thảm thực vật chính từ cực về xích đạo: Hoang mạc cực Đài nguyên - Rừng lá
đạo
- Xác định phạm vi phân bố của các thảm thực kim - Rừng lá rộng, hỗn
vật: rừng lá kim, thảo nguyên ôn đới, rừng nhiệt hợp - Rừng cận nhiệt ẩm
- Rừng và cây bụi lá
đới.
cứng - Thảo nguyên ôn
Nhóm 1,3: Rừng lá kim
đới - Hoang mạc và bán
Nhóm 2,5: Thảo nguyên ôn đới
hoang mạc - Thực vật núi
Nhóm 4,6: Rừng nhiệt đới
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học cao - Rừng nhiệt đới Xavan và rừng thưa.
tập
- HS thảo luận theo nhóm, đọc bản đồ trong SGK (phạm vi phân bố của
hoặc bản đồ chiếu trên bảng và trả lời câu hỏi.
các thảm thực vật: rừng
- GV quan quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm lá kim, thảo nguyên ôn
(nếu cần thiết).
đới, rừng nhiệt đới- học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
sinh xác định trên bản đồ
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, lên xác và chuẩn kiến thức trong
định phạm vi phân bố trên bảng, khuyến khích HS bảng bên dưới HĐ 1)
tranh luận, bảo vệ quan điểm của mình.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về các thảm thực
vật chính từ cực về xích đạo, phạm vi phân bố của
các thảm thực vật: rừng lá kim, thảo nguyên ôn
đới, rừng nhiệt đới.
Bảng. Phạm vi phân bố của các thảm thực vật
6
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
Thảm thực vật
Phân bố
Ca-na-đa, Liên bang Nga, Bắc Âu.
Rừng lá kim
Trung tâm Hoa Kỳ, Đông Âu, phía Nam Liên bang
Thảo nguyên ôn đới
Nga, phía Nam của Nam Mĩ.
Nam Mĩ, Trung và Nam Phi, Nam Á, Đông Nam Á,
Rừng nhiệt đới
Tây Bắc Ô-xtrây-li-a,…
Hoạt động 3. Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết và chỉ ra được sự phân bố của sinh
vật và đất theo đai cao, mối liên hệ giữa sinh vật và đất theo độ cao.
b. Nội dung:
- HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, kết hợp quan sát hình 16.3 SGK/50 tìm
hiểu
Sườn tây dãy Cáp-Ca (từ chân núi lên đỉnh núi) có những vành đai thực vật và
đất nào.
HS hoàn thành nội dung vào bảng và nhận xét và giải thích sự thay đổi về phạm
vi phân bố của vành đai thực vật và đất đó.
Bảng. Vành đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cáp-ca
Độ cao (m)
Vành đai thực
vật
Vành đai đất
0-500
500-1200
1200-1600
1600-2000
2000-2800
Trên 2800
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phân bố Vành đai thực vật và đất ở
sườn Tây dãy Cáp-ca và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Sự phân bố sinh
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp, quan sát hình vật và đất theo độ
16.3 SGK/50 và trả lời câu hỏi: Ở Sườn tây dãy Cáp-Ca cao.
(từ chân núi lên đỉnh núi) có những vành đai thực vật và Ở sườn tây dãy Cáp7
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
đất nào.
ca (từ chân núi lên
đỉnh núi) có những
vành đai thực vật và
đất sau:
(Bảng. Vành đai
thực vật và đất ở
sườn Tây dãy Cápca bên dưới HĐ3)
HS hoàn thành nội dung vào bảng và nhận xét và giải
thích sự thay đổi về phạm vi phân bố của vành đai thực
vật và đất đó.
Bảng. Vành đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cápca
Độ cao (m)
Vành đai thực vật
Vành đai đất
0-500
500-1200
1200-1600
1600-2000
2000-2800
Trên 2800
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức đã học, quan sát sơ đồ trong
hình 16.3 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày sự phân bố Vành
đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cáp-ca
- GV mời đại diện 2-3 HS nhận xét và giải thích sự thay
đổi về phạm vi phân bố của vành đai thực vật và đất đó.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
8
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về phạm vi phân bố
của vành đai thực vật và đất theo độ cao ở sườn tây dãy
Cáp-ca
- GV lưu ý cho HS: Đất và thực vật ở sườn tây dãy Cápca có sự thay đổi theo độ cao; trên 2800m chỉ còn là
băng tuyết bao phủ quanh năm. Có sự thay đổi trên là
do càng lên cao nhiệt độ càng giảm (lên cao 100m giảm
0,60C) kéo theo đó là sự thay đổi về độ ẩm, ánh sáng.,,,
Bảng. Vành đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cáp-ca
Độ cao (m)
Vành đai thực vật
Vành đai đất
0-500
Rừng lá cứng
Đất đỏ nâu
1200-1600
Rừng lá kim
Đất pốt dôn
1600-2000
Đồng cỏ núi
Đất đồng cỏ
2000-2800
Địa y và cây bụi
Đất sơ đẳng xen lẫn đá
Trên 2800
Băng tuyết
Băng tuyết
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy
địa lí giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội ở bài học
b. Nội dung:
- GV cho HS quan sát kết hợp giữa bản đồ 16.1 và 16.2 trong SGK hãy lập bảng
về sự phân bố các nhóm đất và sinh vật trên thế giới
Bảng. Sự phân bố các nhóm đất và sinh vật trên thế giới
Đới khí hậu
Nhóm đất chính
Thảm thực vật chính
Cực
Ôn đới
Nhiệt đới
Xích đạo
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
9
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
- GV tổ chức cho HS kẻ bảng vào vở, hoàn thành nội dung Bảng. Sự phân bố
các nhóm đất và sinh vật trên thế giới
Bảng. Sự phân bố các nhóm đất và sinh vật trên thế giới
Đới khí hậu
Nhóm đất chính
Thảm thực vật chính
Cực
Ôn đới
Nhiệt đới
Xích đạo
- Cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nội dung Bảng. Sự phân bố các
nhóm đất và sinh vật trên thế giới
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày đáp án
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Bảng. Sự phân bố các nhóm đất và sinh vật trên thế giới
Đới khí hậu
Cực
Ôn đới
Nhiệt đới
Xích đạo
Nhóm đất chính
Thảm thực vật chính
Đất hoang mạc cực, đất
đồng rêu
Đất tai-ga lạnh, đất pốt-dôn,
đất pốt-dôn cỏ, đất xám nâu
rừng lá rộng ôn đới, đất đen
thảo nguyên, đất hạt dẻ, đất
đai cao
Hoang mạc lạnh, đài nguyên,
rừng lá kim
Đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá
rộng và rừng hỗn hợp ôn đới,
hoang mạc và bán hoang mạc,
rừng và cây bụi lá cứng cận
nhiệt, thảo nguyên, cây bụi chịu
hạn và đồng cỏ núi cao
Rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá kim,
thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và
đồng cỏ núi cao, hoang mạc và
bán hoang mạc, rừng nhiệt đới
xích đạo, rừng và cây bụi lá cứng
cận nhiệt, xavan và cây bụi
Đất vàng và đất đỏ, đất nâu
vàng, đất hoang mạc nhiệt
đới và cận nhiệt, đất đỏ và
đỏ nâu xavan, đất đen và
xám, đất fe-ra-lit đỏ, đất fera-lit đỏ vàng, đất phù sa
sông
Đất đỏ và đỏ nâu xavan, đất Rừng nhiệt đới xích đạo, xavan
đen và xám, đất fe-ra-lit đỏ, và cây bụi, thảo nguyên, cây bụi
đất fe-ra-lit đỏ vàng, đất đai chịu hạn và đồng cỏ núi cao
cao
10
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn
đề thực tiễn.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS: viết 1 đoạn văn ngắn mô tả về đất, địa hình,
sinh vật, khí hậu của Huyện Mèo Vạc và giải thích sự phân bố của đất và sinh
vật trên địa bàn
c. Sản phẩm: Đoạn văn ngắn mô tả về đất, địa hình, sinh vật, khí hậu của
Huyện Mèo Vạc và giải thích sự phân bố của đất và sinh vật trên địa bàn
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Viết 1 đoạn văn ngắn
mô tả về đất, địa hình, sinh vật, khí hậu của Huyện Mèo Vạc và giải thích sự
phân bố của đất và sinh vật trên địa bàn
- GV khuyến khích HS xây dựng được sản phẩm báo cáo được thiết kế dưới
dạng đồ họa thông tin.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm tài liệu, mô tả, phân tích và giải thích về đất, địa hình, sinh vật, khí
hậu của Huyện Mèo Vạc và giải thích sự phân bố của đất và sinh vật trên địa
bàn
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Xác định được trên bản đồ sự phân bố của đất, sinh vật trên trái đất
+ Giải thích được sự phân bố của đất và sinh vật theo vĩ độ và theo đai cao.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài 17. Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của vỏ địa lí
11
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
BÀI 16. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ ĐẤT VÀ SINH VẬT
TRÊN TRÁI ĐẤT
Môn Địa lí- lớp 10
Số tiết: 1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ: Phân tích được sơ đồ, hình vẽ, bản đồ phân bố các
nhóm đất và sinh vật trên Trái Đất.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không
gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục
vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ
thực tế, vận dụng tri thức địa lí để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành
động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi
trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên Máy tính, máy chiếu, SGK, bản đồ.
2. Đối với học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối kiến thức, kinh nghiệm của học sinh về kiến thức phần sinh quyển
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của học sinh.
b. Nội dung: HS tham gia 1 trò chơi do GV điều khiển
5 từ khóa:
+ đ/i/ô/ớ/n.
+ m/ạ/h/g/c/o/n/a.
+ à/n/u/g/ê/y/đ/i/n
+ ự/ậ/t/t/c/h/v
+ o/ờ/n/c/n/ư/i/g
1
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
-> sắp xếp thành 1 từ có nghĩa
c. Sản phẩm: 5 từ khóa của trò chơi
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Mỗi dãy cử 1 HS đại diện cho dãy tham gia trò chơi.
+ GV cung cấp 5 từ khóa được sắp xêp lộn xộn, HS phải xếp lại thành từ có
nghĩa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi, HS khác theo dõi, làm giám khảo.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
5 từ khóa:
+ đ/i/ô/ớ/n. → ôn đới.
+ m/ạ/h/g/c/o/n/a. → hoang mạc.
+ à/n/u/g/ê/y/đ/i/n → đài nguyên.
+ ự/ậ/t/t/c/h/v → thực vật.
+ o/ờ/n/c/n/ư/i/g → con người.
Chúng ta đã học về đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành đất
và sinh vật trên trái đất. Vậy trên Trái Đất cụ thể có những loại đất và những
thảm thực vật nào? Chúng phân bố ở đâu? Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng nhau
tìm hiểu bài hôm nay.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: BÀI 16. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ
ĐẤT VÀ SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phân bố đất trên Trái Đất.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc được bản đồ sự phân bố các nhóm
đất, xác định được ranh giới một số nhóm đất chính.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác tư
liệu, hình ảnh bản đồ, HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK hình 16.1, kết hợp
2
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
với kiến thức đã học, hãy kể tên các nhóm đất chính trên Trái Đất và thực hiện
nhiệm vụ theo nhóm vào Phiếu học tập số 1:
- Nhóm 1: Xác định phạm vi phân bố của đất đài nguyên
- Nhóm 2: Xác định phạm vi phân bố của đất pốt dôn,
- Nhóm 3: Xác định phạm vi phân bố của đất đen thảo nguyên ôn đới
- Nhóm 4: Xác định phạm vi phân bố của đất đất đỏ vàng nhiệt đới
- Nhóm 5: Xác định phạm vi phân bố của đất đất xám hoang mạc và bán hoang
mạc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu các nhóm đất chính và phạm vi phân bố
Nhóm đất chính
Phân bố
Đất đài nguyên
Đất Pốt dôn
Đất đen thảo nguyên ôn
đới
Đất đỏ vàng nhiệt đới
Đất xám hoang mạc và
bán hoang mạc
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3
1. Sự phân bố dất trên
Trái Đất.
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm Đính kèm phía dưới
khai thác tư liệu, hình ảnh bản đồ, HS quan sát máy Hoạt động 1 kết quả
chiếu, sử dụng SGK hình 16.1, kết hợp với kiến Phiếu học tập số 1.
thức đã học, hãy kể tên các nhóm đất chính trên Trái
Đất và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm vào Phiếu
học tập số 1:
- Nhóm 1: Xác định phạm vi phân bố của đất đài
nguyên
- Nhóm 2: Xác định phạm vi phân bố của đất pốt
dôn,
- Nhóm 3: Xác định phạm vi phân bố của đất đen
thảo nguyên ôn đới
- Nhóm 4: Xác định phạm vi phân bố của đất đất
đỏ vàng nhiệt đới
- Nhóm 5: Xác định phạm vi phân bố của đất đất
xám hoang mạc và bán hoang mạc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu các nhóm đất chính và phạm vi phân
bố
Nhóm đất chính
Phân bố
Đất đài nguyên
Đất Pốt dôn
Đất đen thảo nguyên ôn
đới
Đất đỏ vàng nhiệt đới
Đất xám hoang mạc và
bán hoang mạc
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi,
điền kết quả vào phiếu học tập số 1
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt lên bảng xác
định sự phân bố của các nhóm đất theo Phiếu học
tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
4
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu các nhóm đất chính và phạm vi phân bố
Nhóm đất chính
Phân bố
Phía Bắc Ca-na-đa, Bắc Liên bang Nga, phía Bắc
Đất đài nguyên
Âu.
Ca-na-đa, Liên bang Nga, Bắc Âu.
Đất Pốt dôn
Đất đen thảo nguyên ôn Trung tâm Hoa Kì, Đông Âu, phía Nam Liên bang
đới
Nga, phía Nam của Nam Mĩ.
Nam Mĩ, Trung và Nam Phi, Nam Á, Đông Nam
Đất đỏ vàng nhiệt đới
Á, Tây Bắc Ô-xtrây-li-a.
Tây Hoa Kì, phía Tây Nam của Nam Mĩ, Bắc Phi,
Đất xám hoang mạc và
Tây Á, Tây Nam Á, phía Tây Trung Quốc, phía
bán hoang mạc
Tây và Nam của Ô-xtrây-li-a,…
Hoạt động 2. Sự phân bố thảm thực vật trên Trái Đất.
a. Mục tiêu: HS biết được các thảm thực vật chính trên Trái Đất và xác định
được phạm vi phân bố của chúng.
b. Nội dung:
HS quan sát máy chiếu, sử dụng bản đồ trong SGK hãy
- Kể tên các thảm thực vật chính từ cực về xích đạo
- Xác định phạm vi phân bố của các thảm thực vật: rừng lá kim, thảo nguyên ôn
đới, rừng nhiệt đới.
GV chia lớp thành 6 nhóm:
Nhóm 1,3: Rừng lá kim
Nhóm 2,5: Thảo nguyên ôn đới
Nhóm 4,6: Rừng nhiệt đới
5
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
c. Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm về các thảm thực vật chính từ cực về
xích đạo và phạm vi phân bố của các thảm thực vật: rừng lá kim, thảo nguyên ôn
đới, rừng nhiệt đới và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Sự phân bố thảm
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu thực vật trên Trái Đất.
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt - Các thảm thực vật
chính từ cực về Xích
động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Kể tên các thảm thực vật chính từ cực về xích đạo: Hoang mạc cực Đài nguyên - Rừng lá
đạo
- Xác định phạm vi phân bố của các thảm thực kim - Rừng lá rộng, hỗn
vật: rừng lá kim, thảo nguyên ôn đới, rừng nhiệt hợp - Rừng cận nhiệt ẩm
- Rừng và cây bụi lá
đới.
cứng - Thảo nguyên ôn
Nhóm 1,3: Rừng lá kim
đới - Hoang mạc và bán
Nhóm 2,5: Thảo nguyên ôn đới
hoang mạc - Thực vật núi
Nhóm 4,6: Rừng nhiệt đới
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học cao - Rừng nhiệt đới Xavan và rừng thưa.
tập
- HS thảo luận theo nhóm, đọc bản đồ trong SGK (phạm vi phân bố của
hoặc bản đồ chiếu trên bảng và trả lời câu hỏi.
các thảm thực vật: rừng
- GV quan quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm lá kim, thảo nguyên ôn
(nếu cần thiết).
đới, rừng nhiệt đới- học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
sinh xác định trên bản đồ
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, lên xác và chuẩn kiến thức trong
định phạm vi phân bố trên bảng, khuyến khích HS bảng bên dưới HĐ 1)
tranh luận, bảo vệ quan điểm của mình.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về các thảm thực
vật chính từ cực về xích đạo, phạm vi phân bố của
các thảm thực vật: rừng lá kim, thảo nguyên ôn
đới, rừng nhiệt đới.
Bảng. Phạm vi phân bố của các thảm thực vật
6
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
Thảm thực vật
Phân bố
Ca-na-đa, Liên bang Nga, Bắc Âu.
Rừng lá kim
Trung tâm Hoa Kỳ, Đông Âu, phía Nam Liên bang
Thảo nguyên ôn đới
Nga, phía Nam của Nam Mĩ.
Nam Mĩ, Trung và Nam Phi, Nam Á, Đông Nam Á,
Rừng nhiệt đới
Tây Bắc Ô-xtrây-li-a,…
Hoạt động 3. Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết và chỉ ra được sự phân bố của sinh
vật và đất theo đai cao, mối liên hệ giữa sinh vật và đất theo độ cao.
b. Nội dung:
- HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, kết hợp quan sát hình 16.3 SGK/50 tìm
hiểu
Sườn tây dãy Cáp-Ca (từ chân núi lên đỉnh núi) có những vành đai thực vật và
đất nào.
HS hoàn thành nội dung vào bảng và nhận xét và giải thích sự thay đổi về phạm
vi phân bố của vành đai thực vật và đất đó.
Bảng. Vành đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cáp-ca
Độ cao (m)
Vành đai thực
vật
Vành đai đất
0-500
500-1200
1200-1600
1600-2000
2000-2800
Trên 2800
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phân bố Vành đai thực vật và đất ở
sườn Tây dãy Cáp-ca và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Sự phân bố sinh
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp, quan sát hình vật và đất theo độ
16.3 SGK/50 và trả lời câu hỏi: Ở Sườn tây dãy Cáp-Ca cao.
(từ chân núi lên đỉnh núi) có những vành đai thực vật và Ở sườn tây dãy Cáp7
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
đất nào.
ca (từ chân núi lên
đỉnh núi) có những
vành đai thực vật và
đất sau:
(Bảng. Vành đai
thực vật và đất ở
sườn Tây dãy Cápca bên dưới HĐ3)
HS hoàn thành nội dung vào bảng và nhận xét và giải
thích sự thay đổi về phạm vi phân bố của vành đai thực
vật và đất đó.
Bảng. Vành đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cápca
Độ cao (m)
Vành đai thực vật
Vành đai đất
0-500
500-1200
1200-1600
1600-2000
2000-2800
Trên 2800
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức đã học, quan sát sơ đồ trong
hình 16.3 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày sự phân bố Vành
đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cáp-ca
- GV mời đại diện 2-3 HS nhận xét và giải thích sự thay
đổi về phạm vi phân bố của vành đai thực vật và đất đó.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
8
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về phạm vi phân bố
của vành đai thực vật và đất theo độ cao ở sườn tây dãy
Cáp-ca
- GV lưu ý cho HS: Đất và thực vật ở sườn tây dãy Cápca có sự thay đổi theo độ cao; trên 2800m chỉ còn là
băng tuyết bao phủ quanh năm. Có sự thay đổi trên là
do càng lên cao nhiệt độ càng giảm (lên cao 100m giảm
0,60C) kéo theo đó là sự thay đổi về độ ẩm, ánh sáng.,,,
Bảng. Vành đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cáp-ca
Độ cao (m)
Vành đai thực vật
Vành đai đất
0-500
Rừng lá cứng
Đất đỏ nâu
1200-1600
Rừng lá kim
Đất pốt dôn
1600-2000
Đồng cỏ núi
Đất đồng cỏ
2000-2800
Địa y và cây bụi
Đất sơ đẳng xen lẫn đá
Trên 2800
Băng tuyết
Băng tuyết
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy
địa lí giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội ở bài học
b. Nội dung:
- GV cho HS quan sát kết hợp giữa bản đồ 16.1 và 16.2 trong SGK hãy lập bảng
về sự phân bố các nhóm đất và sinh vật trên thế giới
Bảng. Sự phân bố các nhóm đất và sinh vật trên thế giới
Đới khí hậu
Nhóm đất chính
Thảm thực vật chính
Cực
Ôn đới
Nhiệt đới
Xích đạo
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
9
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
- GV tổ chức cho HS kẻ bảng vào vở, hoàn thành nội dung Bảng. Sự phân bố
các nhóm đất và sinh vật trên thế giới
Bảng. Sự phân bố các nhóm đất và sinh vật trên thế giới
Đới khí hậu
Nhóm đất chính
Thảm thực vật chính
Cực
Ôn đới
Nhiệt đới
Xích đạo
- Cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nội dung Bảng. Sự phân bố các
nhóm đất và sinh vật trên thế giới
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày đáp án
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Bảng. Sự phân bố các nhóm đất và sinh vật trên thế giới
Đới khí hậu
Cực
Ôn đới
Nhiệt đới
Xích đạo
Nhóm đất chính
Thảm thực vật chính
Đất hoang mạc cực, đất
đồng rêu
Đất tai-ga lạnh, đất pốt-dôn,
đất pốt-dôn cỏ, đất xám nâu
rừng lá rộng ôn đới, đất đen
thảo nguyên, đất hạt dẻ, đất
đai cao
Hoang mạc lạnh, đài nguyên,
rừng lá kim
Đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá
rộng và rừng hỗn hợp ôn đới,
hoang mạc và bán hoang mạc,
rừng và cây bụi lá cứng cận
nhiệt, thảo nguyên, cây bụi chịu
hạn và đồng cỏ núi cao
Rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá kim,
thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và
đồng cỏ núi cao, hoang mạc và
bán hoang mạc, rừng nhiệt đới
xích đạo, rừng và cây bụi lá cứng
cận nhiệt, xavan và cây bụi
Đất vàng và đất đỏ, đất nâu
vàng, đất hoang mạc nhiệt
đới và cận nhiệt, đất đỏ và
đỏ nâu xavan, đất đen và
xám, đất fe-ra-lit đỏ, đất fera-lit đỏ vàng, đất phù sa
sông
Đất đỏ và đỏ nâu xavan, đất Rừng nhiệt đới xích đạo, xavan
đen và xám, đất fe-ra-lit đỏ, và cây bụi, thảo nguyên, cây bụi
đất fe-ra-lit đỏ vàng, đất đai chịu hạn và đồng cỏ núi cao
cao
10
Trường PTDT nội trú THCS- THPT Mèo Vạc
Tổ khoa học xã hội
GV: Hoàng Thị Trang
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn
đề thực tiễn.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS: viết 1 đoạn văn ngắn mô tả về đất, địa hình,
sinh vật, khí hậu của Huyện Mèo Vạc và giải thích sự phân bố của đất và sinh
vật trên địa bàn
c. Sản phẩm: Đoạn văn ngắn mô tả về đất, địa hình, sinh vật, khí hậu của
Huyện Mèo Vạc và giải thích sự phân bố của đất và sinh vật trên địa bàn
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Viết 1 đoạn văn ngắn
mô tả về đất, địa hình, sinh vật, khí hậu của Huyện Mèo Vạc và giải thích sự
phân bố của đất và sinh vật trên địa bàn
- GV khuyến khích HS xây dựng được sản phẩm báo cáo được thiết kế dưới
dạng đồ họa thông tin.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm tài liệu, mô tả, phân tích và giải thích về đất, địa hình, sinh vật, khí
hậu của Huyện Mèo Vạc và giải thích sự phân bố của đất và sinh vật trên địa
bàn
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Xác định được trên bản đồ sự phân bố của đất, sinh vật trên trái đất
+ Giải thích được sự phân bố của đất và sinh vật theo vĩ độ và theo đai cao.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài 17. Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của vỏ địa lí
11
 









Các ý kiến mới nhất