Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:02' 21-10-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 2:
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ 1971 ĐẾN NAY (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 2 – Chủ
nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay.

-

Vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

-

Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức về chủ nghĩa
xã hội từ năm 1917 đến nay để giải thích lịch sử qua bài tập vận dụng.

-

Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu
thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.

Năng lực riêng:
-

Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu,
hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ
đề 2 – Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay.

-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí
giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn
đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin
từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.

c. Năng lực số
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm chứng tư liệu lịch sử số; ghi tên
cơ quan công bố, đường dẫn và đối chiếu với SGK.

- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên bằng
chứng; tuân thủ quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng, sơ đồ, dòng thời gian, bản đồ, hồ sơ tư liệu, poster hoặc bài
trình bày số có trích nguồn.
- 5.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp với nhiệm vụ học tập; xử lí lỗi
thao tác và hoàn thiện sản phẩm.
- 6.2.NC1b: Sử dụng Canva AI (Magic Write) để gợi ý câu hỏi hoặc kiểm tra sản
phẩm; đối chiếu kết quả với SGK và nguồn chính thức, không sao chép kết quả AI
làm sản phẩm cuối cùng.
Năng lực AI:
- 11.C2.MR1: Sử dụng AI để tạo/biên tập học liệu hoặc sản phẩm học tập về CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI TỪ 1971 ĐẾN NAY (2 tiết), nhưng giữ bằng chứng nguồn và tự
chỉnh sửa nội dung cuối.
- 11.C3.MR1: Vận dụng prompt nâng cao cho nhiệm vụ về CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
TỪ 1971 ĐẾN NAY (2 tiết): ràng buộc số ý/cột/tiêu chí, chia nhỏ bước và yêu cầu AI
chỉ phản biện hoặc hệ thống hóa.
- 11.A1.1: Thực hiện quy trình dùng AI phù hợp cho CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ 1971
ĐẾN NAY (2 tiết): xác định nhiệm vụ → cung cấp dữ liệu/nguồn → nhận phản hồi →
kiểm chứng → chỉnh sửa và chốt sản phẩm.
- 11.A1.2: Phân tích được AI chỉ hỗ trợ xử lí thông tin; lựa chọn bằng chứng, đánh giá
độ tin cậy và kết luận về CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ 1971 ĐẾN NAY (2 tiết) vẫn do
HS kiểm soát.
3. Phẩm chất
-

Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập
để giải quyết vấn đề.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Lịch sử 11, Giáo án.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng có kết nối Internet;
công cụ: Canva, Google Earth; GV chuẩn bị trước mẫu, mã truy cập (nếu có) và kiểm
tra thiết bị trước giờ học.
- Học liệu số: Encyclopaedia Britannica – Soviet Union:
https://www.britannica.com/place/Soviet-Union
2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Lịch sử 11.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực Chủ đề 2 –
Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay.

- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị; ghi tên nguồn và đường dẫn dưới sản phẩm; không
công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân khi chưa được đồng
ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú
học bài mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ, HS quan sát hình
ảnh, gọi tên nội dung (sự kiện lịch sử) của hình ảnh đó.
c. Sản phẩm: Bảng Canva Whiteboard ghi tên sự kiện lịch sử tương ứng với từng hình
ảnh.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết
cần kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ. HS quan sát hình ảnh (có liên
quan đến chủ đề Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay), gọi tên nội dung (sự kiện
lịch sử) của hình ảnh đó.
- GV chia sẻ bảng Canva Whiteboard đã chèn các hình ảnh:
NLS – Hoạt động số (6 phút, theo đội, 01 thiết bị/đội): HS mở bảng Canva
Whiteboard do GV chia sẻ, lựa chọn và điền đáp án cho trò chơi nhìn hình đoán sự

kiện về Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay. Sản phẩm số: bảng trò chơi hoàn
chỉnh và câu giải thích ngắn cho từ khóa chủ đề.

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã học trong Chủ đề 2 để đoán nội dung
từng hình ảnh.
NLS – Hoạt động số – HS phân công người thao tác và người kiểm chứng; mỗi đáp
án phải được thống nhất dựa trên SGK hoặc chi tiết của học liệu đã học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV mời đại diện 4 HS xung phong trả lời.
NLS – Hoạt động số – Đại diện đội trình bày từ khóa chủ đề; đội khác dùng tính năng
Bình luận trên Canva nêu một điểm đúng hoặc một điểm cần sửa.
- GV mời các HS nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá theo độ chính xác, căn cứ giải thích, tinh thần
hợp tác và việc không sửa/xóa nội dung của đội khác.
+ Hình 1: Kí kết Hiệp ước thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
+ Hình 2: Cuộc cách mạng Cu-ba thành công ngày 1/1/1959, nước Cộng hòa Cu-ba
ra đời.
+ Hình 3: Hệ thống tàu cao tốc của Trung Quốc thế hiện sự phát triển nhanh chóng
của khoa học – kĩ thuật.
+ Hình 4: Năm 1991, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt
Nam đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nội dung thực hành Chủ đề 2 – Chủ nghĩa xã hội từ
1917 đến nay.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm
vụ khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI TỪ 1971 ĐẾN NAY (2 tiết), hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định
ngắn cần kiểm chứng; không trả lời thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần
kiểm chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 11.A1.1: HS thực hiện đủ quy trình dùng AI: giao nhiệm vụ – nhận phản hồi
– kiểm chứng – chỉnh sửa.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1. Xác định vị trí quốc gia và giới thiệu các nước đi theo con đường chủ
nghĩa xã hội giai đoạn 1945 – 1991 trên bản đồ số Google Earth
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tên các nước đi theo con đường chủ
nghĩa xã hội giai đoạn 1945 – 1991 trên bản đồ số Google Earth.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động theo 4 nhóm, thảo luận và xác định vị trí quốc
gia, giới thiệu các nước đi theo con đường chủ nghĩa xã hội giai đoạn 1945 – 1991
trên bản đồ số Google Earth.

c. Sản phẩm: HS ghim vị trí và giới thiệu các nước đi theo con đường chủ nghĩa xã hội
giai đoạn 1945 – 1991 trên bản đồ số Google Earth.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ sau: Xác định vị trí quốc gia và giới thiệu
các nước đi theo con đường chủ nghĩa xã hội giai đoạn 1945 – 1991 trên bản đồ số
Google Earth.
- GV chia sẻ lớp bản đồ Google Earth và danh sách các quốc gia cần xác định; mỗi
nhóm nhận một khu vực để thực hiện.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Google
Earth và Encyclopaedia Britannica – Soviet Union tại
https://www.britannica.com/place/Soviet-Union; xác định các quốc gia được giao trên
bản đồ số Google Earth liên quan đến các nước đi theo con đường chủ nghĩa xã hội
giai đoạn 1945 – 1991. Sản phẩm số: ảnh chụp bản đồ có ghim vị trí, nhãn và chú
thích 2–3 câu cho mỗi điểm.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm, thực hiện nhiệm vụ.
NLS – Hoạt động số – HS kiểm tra tên địa danh hiện hành, phân biệt địa danh lịch sử
với đơn vị hành chính hiện nay và ghi nguồn dưới mỗi chú thích.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình chiếu bản đồ số, mở từng điểm ghim và giới thiệu kết quả.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình chiếu bản đồ; nhóm khác kiểm tra một vị trí, một
mốc thời gian hoặc một mô tả địa điểm.
- GV và các HS khác góp ý, bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá vị trí, thông tin lịch sử, cách ghi địa danh hiện
hành, nguồn và khả năng khai thác dữ liệu không gian.

Các nước đi theo con đường chủ nghĩa xã hội giai đoạn 1945 – 1991:
+ Các nước Đông Âu: Ba Lan, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri, Ru-ma-ni, An-bani, Cộng hòa dân chủ Đức,…
+ Các nước ở khu vực châu Á: Mông Cổ, Triều Tiên, Trung Quốc, Việt Nam, Lào,…
+ Các nước ở khu vực Mỹ La-tinh: Cu-ba,…
- GV kết luận:
Ý nghĩa của việc hệ thống xã hội chủ nghĩa được mở rộng và phát triển trên thế giới:
Chủ nghĩa xã hội đã phát triển thành hệ thống thế giới, đối trọng với hệ thống chủ
nghĩa tư bản. Hệ thống chủ nghĩa xã hội trở thành chỗ dựa của phong trào cách
mạng thế giới, đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Trò chơi ô chữ về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm rõ được tình hình chủ nghĩa xã hội từ năm
1991 đến nay qua việc một số từ khóa.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi ô chữ trên Canva Whiteboard; các đội nhập đáp án
và giải thích các từ khóa về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.
c. Sản phẩm: Bảng ô chữ số hoàn chỉnh và câu giải thích ngắn cho từ khóa chủ đề.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
- GV chia sẻ bảng ô chữ trên Canva Whiteboard và phân công thứ tự lựa chọn ô cho
các đội.
NLS – Hoạt động số (6 phút, theo đội, 01 thiết bị/đội): HS mở bảng Canva
Whiteboard do GV chia sẻ, lựa chọn và điền đáp án cho ô chữ về chủ nghĩa xã hội từ
năm 1991 đến nay. Sản phẩm số: bảng trò chơi hoàn chỉnh và câu giải thích ngắn cho
từ khóa chủ đề.
Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trao đổi, thảo luận trong nhóm (từ làm việc cá nhân đến nhóm).

NLS – Hoạt động số – HS phân công người thao tác và người kiểm chứng; mỗi đáp
án phải được thống nhất dựa trên SGK hoặc chi tiết của học liệu đã học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS nhóm lên giải ô chữ.
NLS – Hoạt động số – Đại diện đội trình bày từ khóa chủ đề; đội khác dùng tính năng
Bình luận trên Canva nêu một điểm đúng hoặc một điểm cần sửa.
- GV và các HS khác góp ý, bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý cho HS giải một số từ khóa để làm rõ tình hình chủ
nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay: “Trung Quốc”, “Việt Nam”, “Lào”, “Cu-ba”,
“đổi mới”, “cải cách, mở cửa”, “kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa”, “sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản”, “sức sống chủ nghĩa xã hội”.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá theo độ chính xác, căn cứ giải thích, tinh thần
hợp tác và việc không sửa/xóa nội dung của đội khác.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Thiết kế trục thời gian số trên Canva thể hiện các giai đoạn phát triển của
chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thiết kế được trục thời gian thể hiện các giai
đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, dùng Canva thiết kế trục thời gian về các giai đoạn
phát triển của chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.
c. Sản phẩm: Trục thời gian số trên Canva có tối thiểu bốn mốc, ý nghĩa ngắn và
nguồn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Thiết kế trục thời gian thể
hiện các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.
NLS – Hoạt động số (10 phút, cá nhân/nhóm, 01 thiết bị): HS truy cập Canva và thiết
kế trục thời gian về các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến

nay; mỗi mốc ghi thời gian, sự kiện, ý nghĩa ngắn và nguồn. Sản phẩm số: một trục
thời gian có tối thiểu 4 mốc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
HS thiết kế trục thời gian số trên Canva.
NLS – Hoạt động số – HS sắp xếp mốc theo trình tự, kiểm tra khoảng thời gian và
không dùng mẫu có sẵn để thay chữ mà không xử lí nội dung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Một số HS trình bày trước lớp.
NLS – Hoạt động số – HS trình chiếu trục thời gian; bạn học kiểm tra tính liên tục,
thứ tự và một mốc quan trọng.
- GV và các HS khác nhận xét và đánh giá kết quả hoạt động.
Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận
- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ:
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá đúng thời gian, đủ sự kiện, quan hệ giữa các giai
đoạn, khả năng đọc trực quan và ghi nguồn.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4. Câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” tổ chức tọa đàm về chủ đề: “Lê-nin và
sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết”

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tổ chức được tọa đàm về chủ đề: “Lê-nin và
sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết”.
b. Nội dung: HS tự chuẩn bị nội dung tọa đàm; sau đó dùng Canva AI (Magic Write)
để tạo câu hỏi phản biện và kiểm chứng từng câu bằng SGK trước khi sử dụng.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ dùng Canva AI (Magic Write) sau khi đã
khai thác tư liệu và có bản làm ban đầu. Prompt gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp
về CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ 1971 ĐẾN NAY (2 tiết), hãy gợi ý các điểm cần kiểm
tra về độ chính xác, mốc thời gian, quan hệ nguyên nhân – kết quả và dẫn chứng. Trả
lời theo gạch đầu dòng/bảng ngắn và đánh dấu chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước AI, đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu,
đánh dấu “giữ – sửa – loại” và tự hoàn thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ kiện
ngoài nguồn thì không sử dụng.
NL AI – 11.C2.MR1: HS dùng AI để tạo/biên tập học liệu, sau đó kiểm chứng và tự
chỉnh sửa.
NL AI – 11.C3.MR1: HS dùng prompt có ràng buộc đầu ra/chia nhỏ nhiệm vụ và
kiểm chứng kết quả.
c. Sản phẩm: Nội dung tọa đàm do HS chuẩn bị, bộ câu hỏi phản biện đã kiểm chứng
và ghi chú chỉnh sửa.
Minh chứng NL AI: Bản làm ban đầu + phản hồi AI có đánh dấu “giữ – sửa – loại” +
sản phẩm sau kiểm chứng, kèm nguồn sử liệu đã dùng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV tổ chức cho các nhóm tham gia câu lạc bộ “Em yêu lịch sử”.
- GV lên kế hoạch, chuẩn bị chương trình cho buổi tọa đàm, phân công người dẫn
chương trình và nhiệm vụ của các thành viên: chuẩn bị tham luận, chuẩn bị đồ dùng,
thiết bị,...
- GV gợi ý cho HS nội dung tọa đàm, tập trung một số vấn đề:
+ Tiểu sử, sự nghiệp của Lê-nin.

+ Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) và ý nghĩa của
nó.
+ Đánh giá sự tác động của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với thế
giới và Việt Nam.
NLS – Hoạt động số (8 phút, theo nhóm): Sau khi tự hoàn thành nội dung về Lê-nin
và sự ra đời của Liên bang Xô viết, HS mở Canva AI (Magic Write) và nhập yêu cầu:
“Hãy nêu ba câu hỏi phản biện về vai trò của Lê-nin và sự ra đời Liên bang Xô viết;
không trả lời thay. Mỗi câu hỏi phải chỉ ra dữ kiện cần kiểm chứng.”. Sản phẩm số: bộ
câu hỏi phản biện đã đối chiếu SGK và nội dung tọa đàm do HS tự chuẩn bị.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên để chuẩn bị cho buổi tọa đàm.
NLS – Hoạt động số – HS đối chiếu từng gợi ý của AI với SGK và nguồn được giao;
gạch bỏ thông tin không có căn cứ, ghi rõ điểm đã sửa và không dùng nguyên văn câu
trả lời AI làm sản phẩm cuối cùng.
- GV hướng dẫn HS tổ chức buổi tọa đàm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời các nhóm thuyết trình về chủ đề “Lê-nin và sự ra đời của Liên bang Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết”.
NLS – Hoạt động số – Nhóm nêu một gợi ý AI hữu ích và một gợi ý bị bác bỏ, kèm
căn cứ kiểm chứng.
- GV nhận xét đánh giá theo kĩ thuật 3-2-1.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ nhóm có bản thuyết trình tốt.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá chất lượng câu lệnh, khả năng kiểm chứng, quyết
định chỉnh sửa và trách nhiệm với sản phẩm cuối cùng.
- GV kết luận:
+ Tiểu sử, sự nghiệp của Lê-nin: Lê-nin (1870 – 1924) là một nhà cách mạng, nhà
chính trị và lý luận chính trị người Nga. Ông là một trong những người sáng lập và
đứng đầu chính phủ nước Nga Xô Viết giai đoạn 1917-1924, Liên Xô giai đoạn 1922-

1924. Dưới sự lãnh đạo của ông, nước Nga đã chuyển hóa thành một nhà nước độc
đảng theo chủ nghĩa Mác – Lê-nin do Đảng Cộng sản Liên Xô chi phối. Học thuyết
Mác-xít do ông tiếp thu và phát triển được gọi là chủ nghĩa Lê-nin.

+ Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) và ý nghĩa của
nó:

 Năm 1920: nước Nga xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh đã liên
minh với nhau, đánh bại kẻ thù chung.

 Năm 1922: Nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự
phát triển không đồng đều. Các nước cộng hòa Xô viết chưa có sự thống nhất
về các chính sách phát triển.
→ Phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển.

 Tháng 12/1922: Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
 Năm 1924: bản Hiến pháp đầu tiên của Liên xô được thông qua, hoàn thành
quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
→ Ý nghĩa: Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đế quốc Nga và Chính phủ lâm thời
của giai cấp tư sản; Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô; Thể
hiện quyền dân tộc tự quyết, sự liên minh đoàn kết của các nước Cộng hòa Xô viết
đồng minh; Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch trong,
ngoài nước; Tạo nên sức mạnh tổng hợp để nhân dân Liên Xô tập trung vào xây dựng
xã hội chủ nghĩa, bảo vệ đất nước, chiến thắng ngoại xâm.

+ Đánh giá sự tác động của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với thế
giới và Việt Nam.

 Đối với thế giới: Chứng minh học thuyết Mác Lê-nin là đúng đắn, khoa học;
Xác lập và xây dựng mô hình nhà nước kiểu mới đối lập với mô hình nhà nước
tư bản chủ nghĩa, tác động lớn đến chính trị và quan hệ quốc tế; Cổ vũ các dân
tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu
cho các nhà nước về sự lựa chọn con đường cứu nước, giải phóng dân tộc, mô
hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

 Đối với Việt Nam: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứu nước
đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản, đến hoạt động và tìm hiểu đất nước
Liên Xô (1923 – 1924, 1930 – 1941). Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chủ tịch Hồ
Chí Minh, năm 1945, nước Việt Nam đã giành được độc lập và đi theo con
đường xã hội chủ nghĩa.
- GV kết thúc tiết học.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi hoàn thành yêu cầu Vận dụng theo SGK, GV cho HS
dùng ChatGPT/Gemini như công cụ phản biện với prompt: “Đọc sản phẩm sau về
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ 1971 ĐẾN NAY (2 tiết); hãy gợi ý các điểm cần kiểm tra
về độ chính xác, mốc thời gian, quan hệ nguyên nhân – kết quả và dẫn chứng. Chỉ nêu
điểm cần kiểm tra/bổ sung, không viết lại sản phẩm hoàn chỉnh.”
NLS – HS thực hiện: HS đối chiếu từng góp ý AI với SGK, tư liệu hoặc nguồn chính
thống; ghi rõ góp ý nào được chấp nhận/bác bỏ và tự sửa sản phẩm trước khi nộp.
Minh chứng NL AI: Sản phẩm Vận dụng bản đầu + bảng kiểm chứng góp ý AI (chấp
nhận/bác bỏ và căn cứ) + sản phẩm cuối do HS tự hoàn thiện.
NL AI – 11.A1.2: HS phân biệt phần AI hỗ trợ với phần con người phải kiểm soát và
tự quyết định.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học trong Chủ đề 2.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 5 – Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa
thực dân ở Đông Nam Á.
 
Gửi ý kiến