Bài 7. Thứ tự thực hiện phép tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:37' 16-09-2026
Dung lượng: 22.7 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:37' 16-09-2026
Dung lượng: 22.7 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TÊN BÀI DẠY: BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Môn học: Toán; lớp: 6A7,8,9,10
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm: Biểu thức, giá trị của biểu thức;
- Nắm được quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
2. Năng lực:
Năng lực riêng:
+ Tính được giá trị biểu thức số, biểu thức chữ bằng cách vận dụng các quy
tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
+ Lập được biểu thức tính kết quả của một số bài toán thực tiễn quen thuộc.
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
Tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo AI:
- Năng lực số (NLS): HS sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc học liệu số để tìm
hiểu các quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính; biết lựa chọn từ khóa phù hợp như:
“thứ tự thực hiện phép tính Toán 6”, “quy tắc dấu ngoặc”, “tính giá trị biểu thức
Toán 6”.
- Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
+ Tư duy lấy con người làm trung tâm: Học sinh biết phân tích, phản
biện, kiểm tra và đánh giá kết quả do AI cung cấp; không phụ thuộc hoàn toàn vào
AI.
+ Đạo đức AI: Học sinh sử dụng AI có trách nhiệm, tôn trọng trung thực
học thuật, không sao chép lời giải AI làm sản phẩm của mình; ghi nhận việc sử
dụng AI.
+ Kỹ thuật và ứng dụng AI: Biết sử dụng công cụ AI đơn giản như một trợ
lý hỗ trợ học tập (tạo bài tập luyện tập, kiểm tra đáp án và giải thích lời giải).
+ Thiết kế hệ thống AI: Bước đầu hiểu quy trình kiểm tra lời giải, thiết kế
câu hỏi để kiểm tra AI, phát hiện và sửa lỗi sai trong lời giải do AI cung cấp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với giáo viên:
- Máy tính cầm tay hoặc máy tính xách tay có cài phần mềm giả lập máy tính
Casio fx – 570 ES PLUS, máy chiếu, bài tập mẫu và các câu hỏi phản biện liên
quan đến AI.
2. Đối với học sinh:
- Đồ dùng học tập, sách giáo khoa, máy tính cầm tay, thiết bị kết nối internet
(điện thoại/máy tính bảng) để thực hành tìm kiếm học liệu số và tương tác với AI.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: Xác định vấn đề học tập về thứ tự thực hiện các
phép tính
a) Mục tiêu:
- Gây chú ý để HS quan tâm tới thứ tự thực hiện các phép tính.
b) Nội dung:
- HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu: Thực hiện phép tính 5 + 3 . 2
theo hai cách khác nhau và thảo luận kết quả.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- Học sinh nhận biết được hai kết quả
+ GV yêu cầu hai HS thực hiện dãy tính khác nhau từ cùng một dãy tính:
5 + 3 . 2. Một HS thực hiện phép tính từ + Cách 1 (Trái qua phải): 5 + 3 . 2 = 8 .
trái qua phải. Một HS thực hiện theo thứ 2 = 16 (Kết quả giống bạn Tròn).
tự ngược lại (nhân trước cộng sau).
+ Cách 2 (Nhân trước cộng sau): 5 +
+ Sau khi hai HS cho kết quả, GV nhận 3 . 2 = 5 + 6 = 11 (Kết quả giống bạn
xét và chỉ ra HS nào có kết quả như của Vuông).
Tròn, HS nào có kết quả như của Vuông. - Nhận biết được mâu thuẫn cần giải
+ Tích hợp Năng lực số (NLS): GV quyết về quy ước thứ tự thực hiện các
hướng dẫn học sinh sử dụng thiết bị số phép tính.
(điện thoại/máy tính bảng) để truy cập
Internet tìm hiểu nhanh về quy tắc thứ tự
phép tính bằng các từ khóa phù hợp như:
“thứ tự thực hiện phép tính Toán 6”,
“quy tắc dấu ngoặc”.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Tích hợp Năng lực số (NLS): HS sử
dụng công cụ số tìm thấy quy tắc thực
hiện phép tính trên Internet, bước đầu
xác định cách làm nhân trước cộng sau
(kết quả giống bạn Vuông) mới là chính
xác và khoa học.
+ HS chú ý quan sát và lắng nghe, thảo
luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi 2 HS lên bảng trình bày hai
kết quả khác nhau. HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ
sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Muốn biết kết quả của bạn nào đúng,
bạn nào sai. Tại sao bạn này đúng?
Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài” => Bài
mới.
2. Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề từ Hoạt động 1: Hình thành quy tắc thứ tự
thực hiện các phép tính
a) Mục tiêu:
- Nhớ lại và nhận biết được một đối tượng đã cho có phải là biểu thức hay
không.
- Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép
tính.
- Kiểm tra khả năng nhận biết các kiến thức và vận dụng vào đời sống.
b) Nội dung:
- HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu
nội dung kiến thức quy tắc thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu
ngoặc và có dấu ngoặc.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự thực hiện các phép tính
+ GV nhắc lại một cách ngắn gọn khái trong một biểu thức
niệm biểu thức: Gồm các phép toán - Với các biểu thức không có dấu
cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên lũy ngoặc: Thứ tự thực hiện: Lũy thừa ->
thừa của các con số hoặc chữ (GV Nhân và chia -> Cộng và trừ
không bắt HS học thuộc mà chỉ cần HS
+ Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ
nhận biết đối tượng cụ thể có phải là (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia):
biểu thức không).
Thực hiện từ trái qua phải.
+ GV dẫn dắt và phân tích hệ thống các
Ví dụ: 52 - 8 + 11 = 44 + 11 = 55; 60
quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính : 10 x 5 = 6 x 5 = 30.
trong một biểu thức không có dấu ngoặc
+ Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân,
và có dấu ngoặc (GV vừa giảng vừa bao
chia, nâng lên lũy thừa: Thực hiện nâng
quát lớp bảo đảm 100% ghi chép đầy đủ,
lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia,
chính xác).
cuối cùng đến cộng và trừ.
+ HS áp dụng quy tắc để giải phần ? (HS
Ví dụ: 10 + 2 . 4 2 = 10 + 2 . 16 = 10 +
áp dụng quy tắc tính 5 + 3 . 2 rồi nhận
32 = 42.
xét cách tính của Tròn, Vuông). GV
dùng phần mềm giả lập máy tính Casio - Với các biểu thức có dấu ngoặc: Thứ
fx – 570 Es Plus, nhập đúng biểu thức đã tự thực hiện: Trong ngoặc trước, ngoài
cho rồi nhấn phím “=” (chiếu lên màn ngoặc sau: ( ) -> [ ] -> { }
hình cho HS quan sát) => Kết luận máy + Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực
tính cầm tay cũng vận dụng đúng quy hiện phép tính trong dấu ngoặc trước.
Chẳng hạn: (10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3.
tắc.
+ GV gợi ý và hướng dẫn cho HS giải
Ví dụ trong SGK-tr26. GV mời 2 HS
làm Luyện tập 1, dưới lớp hoàn thành
vào vở. HS thảo luận nhóm đôi hoàn
thành phần Vận dụng. HS thảo luận
hoàn thành Luyện tập 2.
+ Nếu có các dấu ngoặc tròn ( ), dấu
ngoặc vuông [ ], dấu ngoặc nhọn { } thì
ta thực hiện các phép tính trong dấu
ngoặc tròn trước, rồi thực hiện các phép
tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng
thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc
+ Tích hợp Trí tuệ nhân tạo AI: GV nhọn.
giới thiệu một số câu hỏi (prompt) để
Chẳng hạn:
HS truy cập các chatbot AI (như {15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
ChatGPT) yêu cầu AI giải thích quy tắc
= {15 + 2.[8-2]} : 9
thứ tự phép tính hoặc tạo thêm bài tập tự
luyện. GV hướng dẫn HS quy trình kiểm = {15 + 2.6} : 9
chứng kết quả của AI (Tư duy lấy con = {15+12} :9
người làm trung tâm), không sao chép = 27 : 9
nguyên văn đáp án AI làm sản phẩm cá = 3.
nhân (Đạo đức AI).
- Câu hỏi ?: Bạn Vuông làm đúng theo
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
quy ước. Vì thứ tự thực hiện phép tính là
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và nhân chia trước, cộng trừ sau. Cách tính:
hoàn thành các yêu cầu. GV quan sát và 5 + 3 . 2 = 5 + 6 = 11.
trợ giúp HS.
- Ví dụ SGK:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a) 8 + 36 : 3 . 2
+ HS theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên = 8 + 12 . 2
bảng, hoàn thành vở. Các nhóm nhận
= 8 + 24
xét, bổ sung cho nhau.
= 32.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
b) [1 + 2.(5 . 3 - 23)] . 7
+ GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
= [1 + 2.(5 . 3 - 8)] . 7
tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
= [1 + 2.(15 - 8)] . 7
= [1 + 2.7] . 7
= [1 + 14] . 7
= 15 . 7
= 105.
- Luyện tập 1:
a) 25. 23 - 32 + 125
= 25 . 8 - 9 + 125
= 200 - 9 + 125
= 191 + 125
= 316.
b) 2 . 32 + 5.(2+3)
=2.9+5.6
= 18 + 30
= 48.
- Vận dụng:
a) Quãng đường đi trong 3 giờ đầu:
14 . 3 = 42 (km).
Quãng đường đi trong 2 giờ sau:
9 . 2 = 18 (km).
b) Quãng đường người đó đi được
trong 5 giờ là:
42 + 18 = 60 (km).
Đáp số: 60km.
- Chú ý: Trong một biểu thức có thể có
chứa chữ. Để tính giá trị của biểu thức
đó khi cho giá trị của các chữ, ta thay
thế giá trị đã cho vào biểu thức rồi tính
giá trị.
- Luyện tập 2:
a) Biểu thức tính diện tích của HCN
ABCD là: 2a2 + a (đvdt).
b) Với a = 3, ShcnABCD là:
2 . 12 + 1
=2.1+1
= 2 + 1 = 3 (cm2).
+ Tích hợp Trí tuệ nhân tạo AI: HS
nhận biết được AI là một công cụ đắc
lực hỗ trợ tạo câu hỏi và giải thích bài
tập, biết cách viết câu hỏi rõ ràng (kỹ
thuật nhắc prompt), biết so sánh kết quả
tự học với kết quả AI để phát hiện sự
khác biệt chủ động, đảm bảo trung thực
học thuật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập: Thực hành tính giá trị biểu thức và vận dụng quy
tắc
a) Mục tiêu:
- Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung:
- HS dựa vào kiến thức đã học, thảo luận và làm việc cá nhân để hoàn thành
các bài tập: Luyện tập, Bài 1.46, Bài 1.47.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- Bài 1.46:
+ GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập a) 235 + 78 - 142
trong SGK: Luyện tập, Bài 1.46 và Bài = 313 - 142
1.47.
= 171.
+ Tích hợp Trí tuệ nhân tạo AI: GV
b) 14 + 2 . 82
đóng vai trò người thử thách AI: đưa ra
một câu trả lời giả lập của AI cho Bài = 14 + 2 . 64
1.46c có lỗi sai cố ý (Ví dụ: AI tính toán = 14 + 128
sai thứ tự các ngoặc hoặc tính sai giá trị = 142.
lũy thừa). GV yêu cầu các nhóm học c) {23 + [1 + (3 - 1)2]} : 13
sinh thảo luận, đóng vai trò “Người
kiểm định AI”, phát hiện lỗi sai trong lời = {8 + [1 + 22]} : 13
giải của AI, giải thích nguyên nhân và = {8 + [1 + 4]} : 13
trình bày lại lời giải chính xác.
= {8 + 5} : 13
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
= 13 : 13
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, cá nhân tự làm
= 1.
bài 1.46, 1.47 vào vở, đồng thời thảo
luận nhóm để phản biện lời giải lỗi sai - Bài 1.47:
3
của AI. GV quan sát, hướng dẫn các Biểu thức: 1 + 2(a + b) - 4 .
nhóm gặp khó khăn.
Thay a = 25 và b = 9 vào biểu thức ta
có:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình 1 + 2.(25 + 9) - 64
bày bài giải của bài 1.46, 1.47. Đồng = 1 + 2.34 - 64
thời, gọi nhóm lên thuyết trình về việc = 1 + 68 - 64
phát hiện lỗi sai của AI và phương án
= 69 - 64
sửa chữa. Các nhóm khác phản biện, bổ
= 5.
sung.
+ Tích hợp Trí tuệ nhân tạo AI: HS
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
chỉ ra được lỗi sai trong lời giải giả lập
+ GV nhận xét, đánh giá thái độ làm
của AI ở câu 1.46c
việc và tư duy phản biện của học sinh,
2
2
chuẩn hóa đáp án các bài tập. GV nhắc (Ví dụ: AI tính toán (3-1) = 2 = 4 rồi
nhở thông điệp đạo đức AI: Không phụ lấy 1 cộng 4 thành 5, nhưng sau đó lại
thuộc vào AI, luôn luôn tự kiểm chứng tính sai lũy thừa khác hoặc cộng dồn sai
thứ tự).
lời giải trước khi tiếp thu.
HS viết lại đúng tiến trình giải và kết
quả chuẩn xác là 1, nhận thức rõ giới
hạn về tính toán số học của một số hệ
thống AI.
4. Hoạt động 4: Vận dụng: Giải quyết các bài toán thực tiễn và thiết kế sơ đồ
tư duy
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để khắc sâu kiến thức.
- Phát triển năng lực sáng tạo, tự chủ thông qua thiết kế sơ đồ tư duy tổng hợp
kiến thức.
b) Nội dung:
- HS sử dụng kiến thức đã học để giải Bài 1.48 và Bài 1.49 trong SGK. Về
nhà ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học từ Bài 1 đến Bài 7, xem trước phần
Luyện tập chung và làm bài tập 1.50, 1.52, 1.53, 1.56. Thiết kế sơ đồ tư duy theo
tổ.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- Bài 1.48:
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
Trong cả năm, trung bình mỗi tháng
hiện Bài 1.48 và Bài 1.49 trong SGK.
cửa hàng đó bán được số chiếc ti vi là:
+ GV giao nhiệm vụ cá nhân về nhà: Ôn (1 264 + 164 . 4) : 12
tập bài cũ từ Bài 1 đến Bài 7, làm bài tập = (1 264 + 656) : 12
1.50, 1.52, 1.53, 1.56 và xem trước bài
= 1920 : 12
mới.
= 160 (ti vi).
+ GV giao nhiệm vụ theo tổ về nhà:
Thiết kế sơ đồ tư duy theo sáng tạo riêng Đáp số: 160 ti vi.
của mỗi nhóm để tổng hợp kiến thức từ - Bài 1.49:
Bài 1 -> Bài 7 trình bày ra giấy A0 hoặc + Diện tích sàn cần lát:
A1 và báo cáo vào buổi học sau.
(105 - 30) = 75 (m2).
+ Tích hợp Năng lực số và Trí tuệ
nhân tạo AI: GV hướng dẫn học sinh
cách sử dụng công cụ AI (như ChatGPT
hoặc các mô hình tạo ảnh/văn bản) hoặc
các phần mềm vẽ sơ đồ tư duy trực
tuyến (như Canva, Mindmeister) để lên
ý tưởng, cấu trúc bài vẽ một cách khoa
học, chuyên nghiệp. Hướng dẫn học sinh
cách lưu trữ, phân loại tài liệu học tập
một cách có tổ chức trên thư mục đám
mây (Google Drive).
+ Tổng tiền công lát sàn là:
30 . 75 = 2250 (nghìn đồng).
+ 18 m2 gỗ loại 1 có giá là:
18 . 350 = 6300 (nghìn đồng).
+ Còn lại m2 gỗ loại 2 có giá là:
(75 - 18) . 170 = 9690 (nghìn đồng).
+ Tổng chi phí:
2 250 + 6 300 + 9 690
= 8 550 + 9 690
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
= 18 240 (nghìn đồng)
+ HS làm việc cá nhân và trao đổi nhóm + Đáp số: 18 240 000 đồng.
làm bài tập vận dụng trên lớp. Lắng - Hướng dẫn về nhà: HS hoàn thành
nghe hướng dẫn, ghi chép nhiệm vụ về ghi nhớ, làm các bài tập chuẩn bị 1.50,
nhà và thảo luận phân công nhiệm vụ 1.52, 1.53, 1.56.
trong tổ.
+ Tích hợp Năng lực số và Trí tuệ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
nhân tạo AI: HS các tổ biết cách truy
+ Đại diện 2 HS lên bảng trình bày giải cập mạng Internet và ứng dụng AI tìm
bài 1.48, 1.49. Các HS khác nhận xét, bổ kiếm ý tưởng cấu trúc hóa kiến thức từ
sung.
Bài 1 đến Bài 7, biết thiết lập thư mục số
để quản lý tài liệu học tập của nhóm, tạo
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
ra phác thảo sơ đồ tư duy logic, sáng tạo
+ GV đánh giá kết quả, chuẩn hóa lời
và có ghi nhận tham chiếu nguồn thông
giải các bài tập vận dụng. Nhấn mạnh
tin khoa học.
việc ghi chú và tham chiếu nguồn học
liệu rõ ràng khi HS sử dụng công cụ AI
và Internet để làm sơ đồ tư duy.
Môn học: Toán; lớp: 6A7,8,9,10
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm: Biểu thức, giá trị của biểu thức;
- Nắm được quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
2. Năng lực:
Năng lực riêng:
+ Tính được giá trị biểu thức số, biểu thức chữ bằng cách vận dụng các quy
tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
+ Lập được biểu thức tính kết quả của một số bài toán thực tiễn quen thuộc.
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
Tích hợp năng lực số và trí tuệ nhân tạo AI:
- Năng lực số (NLS): HS sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc học liệu số để tìm
hiểu các quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính; biết lựa chọn từ khóa phù hợp như:
“thứ tự thực hiện phép tính Toán 6”, “quy tắc dấu ngoặc”, “tính giá trị biểu thức
Toán 6”.
- Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
+ Tư duy lấy con người làm trung tâm: Học sinh biết phân tích, phản
biện, kiểm tra và đánh giá kết quả do AI cung cấp; không phụ thuộc hoàn toàn vào
AI.
+ Đạo đức AI: Học sinh sử dụng AI có trách nhiệm, tôn trọng trung thực
học thuật, không sao chép lời giải AI làm sản phẩm của mình; ghi nhận việc sử
dụng AI.
+ Kỹ thuật và ứng dụng AI: Biết sử dụng công cụ AI đơn giản như một trợ
lý hỗ trợ học tập (tạo bài tập luyện tập, kiểm tra đáp án và giải thích lời giải).
+ Thiết kế hệ thống AI: Bước đầu hiểu quy trình kiểm tra lời giải, thiết kế
câu hỏi để kiểm tra AI, phát hiện và sửa lỗi sai trong lời giải do AI cung cấp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với giáo viên:
- Máy tính cầm tay hoặc máy tính xách tay có cài phần mềm giả lập máy tính
Casio fx – 570 ES PLUS, máy chiếu, bài tập mẫu và các câu hỏi phản biện liên
quan đến AI.
2. Đối với học sinh:
- Đồ dùng học tập, sách giáo khoa, máy tính cầm tay, thiết bị kết nối internet
(điện thoại/máy tính bảng) để thực hành tìm kiếm học liệu số và tương tác với AI.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: Xác định vấn đề học tập về thứ tự thực hiện các
phép tính
a) Mục tiêu:
- Gây chú ý để HS quan tâm tới thứ tự thực hiện các phép tính.
b) Nội dung:
- HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu: Thực hiện phép tính 5 + 3 . 2
theo hai cách khác nhau và thảo luận kết quả.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- Học sinh nhận biết được hai kết quả
+ GV yêu cầu hai HS thực hiện dãy tính khác nhau từ cùng một dãy tính:
5 + 3 . 2. Một HS thực hiện phép tính từ + Cách 1 (Trái qua phải): 5 + 3 . 2 = 8 .
trái qua phải. Một HS thực hiện theo thứ 2 = 16 (Kết quả giống bạn Tròn).
tự ngược lại (nhân trước cộng sau).
+ Cách 2 (Nhân trước cộng sau): 5 +
+ Sau khi hai HS cho kết quả, GV nhận 3 . 2 = 5 + 6 = 11 (Kết quả giống bạn
xét và chỉ ra HS nào có kết quả như của Vuông).
Tròn, HS nào có kết quả như của Vuông. - Nhận biết được mâu thuẫn cần giải
+ Tích hợp Năng lực số (NLS): GV quyết về quy ước thứ tự thực hiện các
hướng dẫn học sinh sử dụng thiết bị số phép tính.
(điện thoại/máy tính bảng) để truy cập
Internet tìm hiểu nhanh về quy tắc thứ tự
phép tính bằng các từ khóa phù hợp như:
“thứ tự thực hiện phép tính Toán 6”,
“quy tắc dấu ngoặc”.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Tích hợp Năng lực số (NLS): HS sử
dụng công cụ số tìm thấy quy tắc thực
hiện phép tính trên Internet, bước đầu
xác định cách làm nhân trước cộng sau
(kết quả giống bạn Vuông) mới là chính
xác và khoa học.
+ HS chú ý quan sát và lắng nghe, thảo
luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi 2 HS lên bảng trình bày hai
kết quả khác nhau. HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ
sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Muốn biết kết quả của bạn nào đúng,
bạn nào sai. Tại sao bạn này đúng?
Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài” => Bài
mới.
2. Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề từ Hoạt động 1: Hình thành quy tắc thứ tự
thực hiện các phép tính
a) Mục tiêu:
- Nhớ lại và nhận biết được một đối tượng đã cho có phải là biểu thức hay
không.
- Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép
tính.
- Kiểm tra khả năng nhận biết các kiến thức và vận dụng vào đời sống.
b) Nội dung:
- HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu
nội dung kiến thức quy tắc thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu
ngoặc và có dấu ngoặc.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự thực hiện các phép tính
+ GV nhắc lại một cách ngắn gọn khái trong một biểu thức
niệm biểu thức: Gồm các phép toán - Với các biểu thức không có dấu
cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên lũy ngoặc: Thứ tự thực hiện: Lũy thừa ->
thừa của các con số hoặc chữ (GV Nhân và chia -> Cộng và trừ
không bắt HS học thuộc mà chỉ cần HS
+ Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ
nhận biết đối tượng cụ thể có phải là (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia):
biểu thức không).
Thực hiện từ trái qua phải.
+ GV dẫn dắt và phân tích hệ thống các
Ví dụ: 52 - 8 + 11 = 44 + 11 = 55; 60
quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính : 10 x 5 = 6 x 5 = 30.
trong một biểu thức không có dấu ngoặc
+ Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân,
và có dấu ngoặc (GV vừa giảng vừa bao
chia, nâng lên lũy thừa: Thực hiện nâng
quát lớp bảo đảm 100% ghi chép đầy đủ,
lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia,
chính xác).
cuối cùng đến cộng và trừ.
+ HS áp dụng quy tắc để giải phần ? (HS
Ví dụ: 10 + 2 . 4 2 = 10 + 2 . 16 = 10 +
áp dụng quy tắc tính 5 + 3 . 2 rồi nhận
32 = 42.
xét cách tính của Tròn, Vuông). GV
dùng phần mềm giả lập máy tính Casio - Với các biểu thức có dấu ngoặc: Thứ
fx – 570 Es Plus, nhập đúng biểu thức đã tự thực hiện: Trong ngoặc trước, ngoài
cho rồi nhấn phím “=” (chiếu lên màn ngoặc sau: ( ) -> [ ] -> { }
hình cho HS quan sát) => Kết luận máy + Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực
tính cầm tay cũng vận dụng đúng quy hiện phép tính trong dấu ngoặc trước.
Chẳng hạn: (10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3.
tắc.
+ GV gợi ý và hướng dẫn cho HS giải
Ví dụ trong SGK-tr26. GV mời 2 HS
làm Luyện tập 1, dưới lớp hoàn thành
vào vở. HS thảo luận nhóm đôi hoàn
thành phần Vận dụng. HS thảo luận
hoàn thành Luyện tập 2.
+ Nếu có các dấu ngoặc tròn ( ), dấu
ngoặc vuông [ ], dấu ngoặc nhọn { } thì
ta thực hiện các phép tính trong dấu
ngoặc tròn trước, rồi thực hiện các phép
tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng
thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc
+ Tích hợp Trí tuệ nhân tạo AI: GV nhọn.
giới thiệu một số câu hỏi (prompt) để
Chẳng hạn:
HS truy cập các chatbot AI (như {15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
ChatGPT) yêu cầu AI giải thích quy tắc
= {15 + 2.[8-2]} : 9
thứ tự phép tính hoặc tạo thêm bài tập tự
luyện. GV hướng dẫn HS quy trình kiểm = {15 + 2.6} : 9
chứng kết quả của AI (Tư duy lấy con = {15+12} :9
người làm trung tâm), không sao chép = 27 : 9
nguyên văn đáp án AI làm sản phẩm cá = 3.
nhân (Đạo đức AI).
- Câu hỏi ?: Bạn Vuông làm đúng theo
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
quy ước. Vì thứ tự thực hiện phép tính là
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và nhân chia trước, cộng trừ sau. Cách tính:
hoàn thành các yêu cầu. GV quan sát và 5 + 3 . 2 = 5 + 6 = 11.
trợ giúp HS.
- Ví dụ SGK:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a) 8 + 36 : 3 . 2
+ HS theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên = 8 + 12 . 2
bảng, hoàn thành vở. Các nhóm nhận
= 8 + 24
xét, bổ sung cho nhau.
= 32.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
b) [1 + 2.(5 . 3 - 23)] . 7
+ GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
= [1 + 2.(5 . 3 - 8)] . 7
tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
= [1 + 2.(15 - 8)] . 7
= [1 + 2.7] . 7
= [1 + 14] . 7
= 15 . 7
= 105.
- Luyện tập 1:
a) 25. 23 - 32 + 125
= 25 . 8 - 9 + 125
= 200 - 9 + 125
= 191 + 125
= 316.
b) 2 . 32 + 5.(2+3)
=2.9+5.6
= 18 + 30
= 48.
- Vận dụng:
a) Quãng đường đi trong 3 giờ đầu:
14 . 3 = 42 (km).
Quãng đường đi trong 2 giờ sau:
9 . 2 = 18 (km).
b) Quãng đường người đó đi được
trong 5 giờ là:
42 + 18 = 60 (km).
Đáp số: 60km.
- Chú ý: Trong một biểu thức có thể có
chứa chữ. Để tính giá trị của biểu thức
đó khi cho giá trị của các chữ, ta thay
thế giá trị đã cho vào biểu thức rồi tính
giá trị.
- Luyện tập 2:
a) Biểu thức tính diện tích của HCN
ABCD là: 2a2 + a (đvdt).
b) Với a = 3, ShcnABCD là:
2 . 12 + 1
=2.1+1
= 2 + 1 = 3 (cm2).
+ Tích hợp Trí tuệ nhân tạo AI: HS
nhận biết được AI là một công cụ đắc
lực hỗ trợ tạo câu hỏi và giải thích bài
tập, biết cách viết câu hỏi rõ ràng (kỹ
thuật nhắc prompt), biết so sánh kết quả
tự học với kết quả AI để phát hiện sự
khác biệt chủ động, đảm bảo trung thực
học thuật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập: Thực hành tính giá trị biểu thức và vận dụng quy
tắc
a) Mục tiêu:
- Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung:
- HS dựa vào kiến thức đã học, thảo luận và làm việc cá nhân để hoàn thành
các bài tập: Luyện tập, Bài 1.46, Bài 1.47.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- Bài 1.46:
+ GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập a) 235 + 78 - 142
trong SGK: Luyện tập, Bài 1.46 và Bài = 313 - 142
1.47.
= 171.
+ Tích hợp Trí tuệ nhân tạo AI: GV
b) 14 + 2 . 82
đóng vai trò người thử thách AI: đưa ra
một câu trả lời giả lập của AI cho Bài = 14 + 2 . 64
1.46c có lỗi sai cố ý (Ví dụ: AI tính toán = 14 + 128
sai thứ tự các ngoặc hoặc tính sai giá trị = 142.
lũy thừa). GV yêu cầu các nhóm học c) {23 + [1 + (3 - 1)2]} : 13
sinh thảo luận, đóng vai trò “Người
kiểm định AI”, phát hiện lỗi sai trong lời = {8 + [1 + 22]} : 13
giải của AI, giải thích nguyên nhân và = {8 + [1 + 4]} : 13
trình bày lại lời giải chính xác.
= {8 + 5} : 13
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
= 13 : 13
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, cá nhân tự làm
= 1.
bài 1.46, 1.47 vào vở, đồng thời thảo
luận nhóm để phản biện lời giải lỗi sai - Bài 1.47:
3
của AI. GV quan sát, hướng dẫn các Biểu thức: 1 + 2(a + b) - 4 .
nhóm gặp khó khăn.
Thay a = 25 và b = 9 vào biểu thức ta
có:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình 1 + 2.(25 + 9) - 64
bày bài giải của bài 1.46, 1.47. Đồng = 1 + 2.34 - 64
thời, gọi nhóm lên thuyết trình về việc = 1 + 68 - 64
phát hiện lỗi sai của AI và phương án
= 69 - 64
sửa chữa. Các nhóm khác phản biện, bổ
= 5.
sung.
+ Tích hợp Trí tuệ nhân tạo AI: HS
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
chỉ ra được lỗi sai trong lời giải giả lập
+ GV nhận xét, đánh giá thái độ làm
của AI ở câu 1.46c
việc và tư duy phản biện của học sinh,
2
2
chuẩn hóa đáp án các bài tập. GV nhắc (Ví dụ: AI tính toán (3-1) = 2 = 4 rồi
nhở thông điệp đạo đức AI: Không phụ lấy 1 cộng 4 thành 5, nhưng sau đó lại
thuộc vào AI, luôn luôn tự kiểm chứng tính sai lũy thừa khác hoặc cộng dồn sai
thứ tự).
lời giải trước khi tiếp thu.
HS viết lại đúng tiến trình giải và kết
quả chuẩn xác là 1, nhận thức rõ giới
hạn về tính toán số học của một số hệ
thống AI.
4. Hoạt động 4: Vận dụng: Giải quyết các bài toán thực tiễn và thiết kế sơ đồ
tư duy
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để khắc sâu kiến thức.
- Phát triển năng lực sáng tạo, tự chủ thông qua thiết kế sơ đồ tư duy tổng hợp
kiến thức.
b) Nội dung:
- HS sử dụng kiến thức đã học để giải Bài 1.48 và Bài 1.49 trong SGK. Về
nhà ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học từ Bài 1 đến Bài 7, xem trước phần
Luyện tập chung và làm bài tập 1.50, 1.52, 1.53, 1.56. Thiết kế sơ đồ tư duy theo
tổ.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- Bài 1.48:
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
Trong cả năm, trung bình mỗi tháng
hiện Bài 1.48 và Bài 1.49 trong SGK.
cửa hàng đó bán được số chiếc ti vi là:
+ GV giao nhiệm vụ cá nhân về nhà: Ôn (1 264 + 164 . 4) : 12
tập bài cũ từ Bài 1 đến Bài 7, làm bài tập = (1 264 + 656) : 12
1.50, 1.52, 1.53, 1.56 và xem trước bài
= 1920 : 12
mới.
= 160 (ti vi).
+ GV giao nhiệm vụ theo tổ về nhà:
Thiết kế sơ đồ tư duy theo sáng tạo riêng Đáp số: 160 ti vi.
của mỗi nhóm để tổng hợp kiến thức từ - Bài 1.49:
Bài 1 -> Bài 7 trình bày ra giấy A0 hoặc + Diện tích sàn cần lát:
A1 và báo cáo vào buổi học sau.
(105 - 30) = 75 (m2).
+ Tích hợp Năng lực số và Trí tuệ
nhân tạo AI: GV hướng dẫn học sinh
cách sử dụng công cụ AI (như ChatGPT
hoặc các mô hình tạo ảnh/văn bản) hoặc
các phần mềm vẽ sơ đồ tư duy trực
tuyến (như Canva, Mindmeister) để lên
ý tưởng, cấu trúc bài vẽ một cách khoa
học, chuyên nghiệp. Hướng dẫn học sinh
cách lưu trữ, phân loại tài liệu học tập
một cách có tổ chức trên thư mục đám
mây (Google Drive).
+ Tổng tiền công lát sàn là:
30 . 75 = 2250 (nghìn đồng).
+ 18 m2 gỗ loại 1 có giá là:
18 . 350 = 6300 (nghìn đồng).
+ Còn lại m2 gỗ loại 2 có giá là:
(75 - 18) . 170 = 9690 (nghìn đồng).
+ Tổng chi phí:
2 250 + 6 300 + 9 690
= 8 550 + 9 690
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
= 18 240 (nghìn đồng)
+ HS làm việc cá nhân và trao đổi nhóm + Đáp số: 18 240 000 đồng.
làm bài tập vận dụng trên lớp. Lắng - Hướng dẫn về nhà: HS hoàn thành
nghe hướng dẫn, ghi chép nhiệm vụ về ghi nhớ, làm các bài tập chuẩn bị 1.50,
nhà và thảo luận phân công nhiệm vụ 1.52, 1.53, 1.56.
trong tổ.
+ Tích hợp Năng lực số và Trí tuệ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
nhân tạo AI: HS các tổ biết cách truy
+ Đại diện 2 HS lên bảng trình bày giải cập mạng Internet và ứng dụng AI tìm
bài 1.48, 1.49. Các HS khác nhận xét, bổ kiếm ý tưởng cấu trúc hóa kiến thức từ
sung.
Bài 1 đến Bài 7, biết thiết lập thư mục số
để quản lý tài liệu học tập của nhóm, tạo
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
ra phác thảo sơ đồ tư duy logic, sáng tạo
+ GV đánh giá kết quả, chuẩn hóa lời
và có ghi nhận tham chiếu nguồn thông
giải các bài tập vận dụng. Nhấn mạnh
tin khoa học.
việc ghi chú và tham chiếu nguồn học
liệu rõ ràng khi HS sử dụng công cụ AI
và Internet để làm sơ đồ tư duy.
 








Các ý kiến mới nhất