Bài 3. Thông tin trong máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mã Thị Hồng
Ngày gửi: 23h:47' 01-10-2026
Dung lượng: 407.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mã Thị Hồng
Ngày gửi: 23h:47' 01-10-2026
Dung lượng: 407.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1.
- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là
Byte, KB, MB, …
- Biết được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như: đĩa quang,
đĩa từ, thẻ nhớ, …
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự đọc SGK, kết hợp với gợi ý
và dẫn dắt của GV để trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu diễn thông tin trong
máy tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng quan sát, khám
phá thế giới số xung quanh, trong cách thể hiện, biểu diễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm để hoàn
thành các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực Tin học:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng được máy tính để biết cách mã hóa thông tin,
xem được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng.
- Năng lực C (NLc):
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1.
- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là
Byte, KB, MB, …
- Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính xem dung lượng của bộ nhớ như đĩa
cứng, USB, CD/DVD.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
- Nhận biết và phân biệt được các đơn vị đo dung lượng lưu trữ dữ liệu trong
máy tính từ Byte, KB, MB, GB đến TB và xác định được khả năng lưu trữ thực tế
của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, thẻ nhớ, ổ cứng. (1.3.TC1a)
- Ước lượng được lượng dung lượng lưu trữ cần thiết cho các nhu cầu cá
nhân như lưu trữ hình ảnh, bài hát, video trong các tình huống thực tế. (5.2.TC1a)
- Lựa chọn được thiết bị lưu trữ hoặc nâng cấp bộ nhớ phù hợp với nhu cầu
sử dụng thực tế của bản thân và gia đình. (5.2.TC1b)
2.4. Năng lực AI được phát triển:
- Giải thích được vai trò của dữ liệu số hóa (dãy bit) là một trong hai thành
phần cơ bản (Dữ liệu và Thuật toán) cấu thành nên kiến trúc hoạt động của các
công cụ AI quen thuộc. (NLc)
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
Phẩm chất của học sinh như sau:
- Ham học, khám phá: Có khả năng quan sát, phát hiện vấn đề; ý thức vận
dụng kiến thức, kĩ năng học được để giải thích một số hoạt động số hóa trong xã
hội số.
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
cực.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân
và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Biết được mã hóa thông tin.
b. Nội dung: Trong bài học trước, chúng ta biết rằng máy tính có thể xử lý
được thông tin nhưng làm như thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu
chúng ta chuyển cho nó xử lý?
c. Sản phẩm:
- Biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Mã hóa thông tin.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1. Mã hóa:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các Để máy tính xử lý được
câu hỏi sau: Trong bài học trước, chúng ta biết rằng máy thông tin, thông tin đưa
tính có thể xử lý được thông tin nhưng làm như thế nào vào cần được chuyển đổi
để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu chúng ta
thành các kí hiệu 0 và 1.
chuyển cho nó xử lý?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo
cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Con người có thể dùng chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn
đạt theo cách riêng của mình nhưng với máy tính hiện
nay làm việc với chỉ hai kí hiệu 0 và 1.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin trong máy tính
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết các bước biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Nhận biết được thông tin sau khi số hóa thành dãy bit chính là nguồn dữ
liệu đầu vào quan trọng cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). (NLc)
b. Nội dung: Các bước biểu diễn thông tin trong máy tính, giao nhiệm vụ,
học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả
lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Từ ví
dụ trên có những cách biểu diễn thông
tin nào trong máy tính?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
Sản phẩm dự kiến
I. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG
MÁY TÍNH:
- Biểu diễn số:
- Biểu diễn văn bản:
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo Ví dụ:
cáo kết quả hoạt động.
- Biểu diễn số
- Biểu diễn bằng hình ảnh:
- Biểu diễn văn bản
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt
- Biểu diễn bằng âm thanh:
động của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Tóm lại: Trong máy tính, tất cả thông tin
Tóm lại: Trong máy tính, tất cả thông dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh… đều
tin dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh… được chuyển thành dãy bit.
đều được chuyển thành dãy bit.
GV mở rộng: Các hệ thống AI ngày nay
(như nhận diện khuôn mặt, chatbot)
cũng hoạt động dựa trên việc xử lý các
dãy bit này. Dữ liệu số hóa chính là một
trong hai thành phần cốt lõi (Dữ liệu và
Thuật toán) giúp AI có thể học tập và
đưa ra quyết định chính xác. (NLc)
2.2. Hoạt động 2: Viết dãy bit
a. Mục tiêu hoạt động: Biết các bước biểu diễn thông tin trong máy tính
bằng dãy bit.
b. Nội dung: Biểu diễn thông tin trong máy tính bằng dãy bit, giao nhiệm vụ
học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS thảo luận nhóm với từ 5 - 6 HS, thực hiện trò
chơi “Ai nhanh hơn?”, yêu cầu các nhóm trả lời 2 câu
hỏi sau:
Câu 1: Em hãy chuyển mỗi dòng trong hình vẽ thành
Sản phẩm dự kiến
2. Viết dãy bit:
- Thông tin được biểu
diễn trong máy tính
bằng dãy bit. Mỗi bit là
một kí hiệu 0 và 1 hay
một dãy bit.
Câu 2: Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit bằng
cách nối các dãy bit của các dòng lại với nhau (từ trên
xuống dưới).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng
nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1: Chuyển mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy
bit.
- Dòng 1: 01100110
- Dòng 2: 10011001
- Dòng 3: 10000001
- Dòng 4: 01000010
- Dòng 5: 01000010
- Dòng 6: 00100100
- Dòng 7: 00111100
- Dòng 8: 00011000
Câu 2: Chuyển cả hình vẽ thành dãy bit.
01100110 10011001 10000001 01000010 01000010
00100100 00111100 00011000
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
còn được gọi là số nhị
phân.
- Bit là đơn vị nhỏ nhất
trong lưu trữ thông tin.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
1. Dãy bit là gì?
A. Là dãy những kí hiệu 0 và 1.
B. Là âm thanh phát ra từ máy tính.
C. Là một dãy chỉ gồm 2 chữ số 2.
D. Là dãy những chữ số từ 0 đến 9.
2. Máy tính sử dụng dãy bit để làm gì?
A. Biểu diễn các số.
B. Biểu diễn văn bản.
C. Biểu diễn hình ảnh, âm thanh.
D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án: 1. A; 2. D
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của
các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính.
Tiết 2
3. Hoạt động 3: Đơn vị đo thông tin
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng các tệp.
- Nhận biết và phân biệt được các đơn vị đo dung lượng lưu trữ dữ liệu trong
máy tính từ Byte, KB, MB, GB đến TB và xác định được khả năng lưu trữ thực tế
của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, thẻ nhớ, ổ cứng. (1.3.TC1a)
- Ước lượng được lượng dung lượng lưu trữ cần thiết cho các nhu cầu cá
nhân như lưu trữ hình ảnh, bài hát, video trong các tình huống thực tế. (5.2.TC1a)
b. Nội dung:
- Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng các tệp.
- Một số đơn vị cơ bản đo thông tin.
- Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Yêu cầu HS đọc thông tin mục trang 13-14
sgk và quan sát bảng 1.3, thảo luận nhóm và
hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu tên và độ lớn của các đơn vị cơ
bản đo dung lượng thông tin?
Câu 2: Bộ nhớ có mấy loại? Trình bày khả
năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng
như đĩa quang, thẻ nhớ, ổ đĩa cứng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.
HS: Các nhóm thảo luận, đọc SGK để xác
định tên, kí hiệu, độ lớn của các đơn vị đo
dung lượng lưu trữ (Byte, KB, MB, GB, TB)
và so sánh khả năng lưu trữ của các thiết bị
nhớ thông dụng. (1.3.TC1a)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả hoạt động.
Câu 1: Để đo dung lượng lưu trữ trên máy
tính, người ta dùng đơn vị đo là: B, KB, MB,
GB, TB.
- Độ lớn của các đơn vị đo:
Câu 2: Bộ nhớ có hai loại: bộ nhớ trong và
bộ nhớ ngoài.
- Bộ nhớ trong: 2 GB đến 16 GB.
- Bộ nhớ ngoài: đĩa quang compact
(700MB), đĩa quang kĩ thuật số (4,7 GB đến
17GB), ổ đĩa cứng (vài trăm GB đến vài TB),
thẻ nhớ (hàng trăm GB hoặc cao hơn).
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt
kiến thức:
GV nhận xét, chốt nội dung kiến thức chính.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
GV: Yêu cầu hs quan sát hình ảnh
II. ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN:
3. Hiệu quả thực hiện xử lý thông
tin của máy tính:
- Thông tin trong máy tính thường
được tổ chức dưới dạng văn bản,
hình ảnh, âm thanh.
- Trong thực tế, người ta thường đo
thông tin bằng đơn vị byte và các
đơn vị lớn hơn:
GV đặt câu hỏi tình huống: "Điện thoại của
em còn trống 2GB, em có thể quay video HD
dài 1 tiếng (khoảng 3GB) được không?"
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
HS: Các nhóm thảo luận, tính toán và so sánh
dung lượng để xác định lượng dung lượng
lưu trữ cần thiết cho nhu cầu quay video cá
nhân, từ đó đưa ra quyết định có thực hiện
được hay không. (5.2.TC1a)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả hoạt động.
Câu 1: Thông tin về dung lượng của từng ổ
đĩa:
- Ổ đĩa C: 109 GB
- Ổ đĩa E: 111 GB
- Ổ đĩa F: 169 GB
- Ổ đĩa G: 186 GB
Câu 2: Dung lượng của mỗi tệp:
Tên tệp
Dung lượng
IMG_0013.jpg
372 KB
IMG_0014.jpg
408 KB
IMG_0023.Jpg
482 KB
IMG_0024.jpg
512KB
IMG_0038.Jpg
1,095 KB
IMG_0039.jpg
1,108 KB
IMG_0041.jpg
846 KB
IMG_0046.jpg
488 KB
HS trả lời câu hỏi tình huống: Có thể quay
được video nhưng sẽ không quay được hết
thời gian 1 tiếng vì dung lượng còn trống
(2GB) ít hơn dung lượng cần thiết (3GB).
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt
kiến thức:
GV nhận xét, chốt kiến thức chính:
- Thông tin trong máy tính thường được tổ
chức dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh.
- Trong thực tế, người ta thường đo thông tin
bằng đơn vị byte và các đơn vị lớn hơn.
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động:
- Hiểu về cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo dung lượng nhớ.
- Thực hiện được chuyển đổi từ một đơn vị lớn sang các đơn vị nhỏ hơn
hoặc ngược lại.
- Ước lượng được lượng dung lượng lưu trữ cần thiết cho các nhu cầu cá
nhân và biết chọn thiết bị lưu trữ phù hợp với nhu cầu sử dụng. (5.2.TC1a,
5.2.TC1b)
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm và
tự luận.
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn Câu 1. C
thành các câu hỏi sau:
Câu 2. khoảng 1365 bức ảnh =
Câu 1. Một GB xấp xỉ bao nhiêu byte?
(16 1024) / 12
A. Một nghìn byte B. Một triệu byte
Câu 3. khoảng 1365 bài hát = (8
C. Một tỉ byte D. Một nghìn tỉ byte
1024) / (6 1)
Câu 2. Giả sử một bức ảnh chụp bằng một máy Câu 4. khoảng 170 bộ phim = (1
ảnh chuyên nghiệp có dung lượng khoảng
1024) / (1.5 * 4)
12MB. Vậy một thẻ nhớ 16GB có thể chứa bao
nhiêu bức ảnh như vậy?
Câu 3. Giả sử mỗi phút âm thanh chiếm 1MB,
mỗi bài hát trung bình có độ dài 6 phút. Một
chiếc điện thoại thông minh còn trống 8GB sẽ
chứa được bao nhiêu bài hát như vậy?
Câu 4. Giả sử mỗi giờ phim chiếm khoảng 4GB,
mỗi bộ phim có thời gian trung bình khoảng 1,5
giờ. Vậy một đĩa cứng 1TB chứa được bao nhiêu
bộ phim?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.
HS: Các nhóm thảo luận, thực hiện tính toán
dung lượng thực tế (thẻ nhớ 16GB chứa bao
nhiêu ảnh 12MB, điện thoại 8GB chứa bao
nhiêu bài hát) để xác định lượng dung lượng lưu
trữ cần thiết cho các nhu cầu cá nhân.
(5.2.TC1a) Đồng thời, HS thảo luận để đưa ra
giải pháp chọn thiết bị lưu trữ hoặc nâng cấp bộ
nhớ phù hợp với nhu cầu sử dụng trong các tình
huống bài tập. (5.2.TC1b)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt
kiến thức:
GV kết luận, nhận xét, đánh giá chung cho kết
quả hoạt động của các nhóm.
5. Hoạt động 5: Vận dụng
a. Mục tiêu hoạt động:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế.
- Vận dụng kiến thức về dung lượng để kiểm tra tài nguyên lưu trữ của thiết
bị thực tế và củng cố kiến thức về khả năng lưu trữ của thiết bị nhớ thông dụng.
(5.2.TC1a, 1.3.TC1a)
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận.
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
HS ghi lại dung lượng của các
thành các câu hỏi sau:
ổ đĩa máy tính mà mình đang
Bài tập 1: Em hãy kiểm tra và ghi lại dung lượng sử dụng.
các ổ đĩa của máy tính mà em đang sử dụng.
Câu 2:
Bài tập 2: Thực hiện tương tự như hoạt động 1 với Mã hóa các số từ số 8 đến 15
dãy các số từ 0 đến 15 để tìm mã hóa từ 8 đến 15 là:
và đưa ra nhận xét?
- Số 8: 1000
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Số 9: 1001
GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá
- Số 10: 1010
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.
- Số 11: 1011
HS: Thực hành kiểm tra và ghi lại dung lượng của - Số 12: 1100
các ổ đĩa trên máy tính thực tế đang sử dụng để
- Số 13: 1101
quản lý tài nguyên lưu trữ của thiết bị. (5.2.TC1a) - Số 14: 1110
Qua đó, HS củng cố kiến thức về khả năng lưu trữ - Số 15: 1111
thực tế của các thiết bị nhớ thông dụng. (1.3.TC1a) => Nhận xét: để chuyển các số
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học từ 8 đến 15 ta cần dùng 4 bit.
tập
GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ và hoàn thành bài tập (Lưu ý: Học sinh làm bài vào vở (tập).
Không viết, vẽ vào sách).
- Đọc kỹ trước bài số 4 và hoàn thành nốt bài tập, phiếu học tập.
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1.
- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là
Byte, KB, MB, …
- Biết được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như: đĩa quang,
đĩa từ, thẻ nhớ, …
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự đọc SGK, kết hợp với gợi ý
và dẫn dắt của GV để trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu diễn thông tin trong
máy tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng quan sát, khám
phá thế giới số xung quanh, trong cách thể hiện, biểu diễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm để hoàn
thành các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực Tin học:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng được máy tính để biết cách mã hóa thông tin,
xem được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng.
- Năng lực C (NLc):
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1.
- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là
Byte, KB, MB, …
- Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính xem dung lượng của bộ nhớ như đĩa
cứng, USB, CD/DVD.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
- Nhận biết và phân biệt được các đơn vị đo dung lượng lưu trữ dữ liệu trong
máy tính từ Byte, KB, MB, GB đến TB và xác định được khả năng lưu trữ thực tế
của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, thẻ nhớ, ổ cứng. (1.3.TC1a)
- Ước lượng được lượng dung lượng lưu trữ cần thiết cho các nhu cầu cá
nhân như lưu trữ hình ảnh, bài hát, video trong các tình huống thực tế. (5.2.TC1a)
- Lựa chọn được thiết bị lưu trữ hoặc nâng cấp bộ nhớ phù hợp với nhu cầu
sử dụng thực tế của bản thân và gia đình. (5.2.TC1b)
2.4. Năng lực AI được phát triển:
- Giải thích được vai trò của dữ liệu số hóa (dãy bit) là một trong hai thành
phần cơ bản (Dữ liệu và Thuật toán) cấu thành nên kiến trúc hoạt động của các
công cụ AI quen thuộc. (NLc)
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
Phẩm chất của học sinh như sau:
- Ham học, khám phá: Có khả năng quan sát, phát hiện vấn đề; ý thức vận
dụng kiến thức, kĩ năng học được để giải thích một số hoạt động số hóa trong xã
hội số.
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
cực.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân
và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Biết được mã hóa thông tin.
b. Nội dung: Trong bài học trước, chúng ta biết rằng máy tính có thể xử lý
được thông tin nhưng làm như thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu
chúng ta chuyển cho nó xử lý?
c. Sản phẩm:
- Biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Mã hóa thông tin.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1. Mã hóa:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các Để máy tính xử lý được
câu hỏi sau: Trong bài học trước, chúng ta biết rằng máy thông tin, thông tin đưa
tính có thể xử lý được thông tin nhưng làm như thế nào vào cần được chuyển đổi
để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu chúng ta
thành các kí hiệu 0 và 1.
chuyển cho nó xử lý?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo
cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Con người có thể dùng chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn
đạt theo cách riêng của mình nhưng với máy tính hiện
nay làm việc với chỉ hai kí hiệu 0 và 1.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin trong máy tính
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết các bước biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Nhận biết được thông tin sau khi số hóa thành dãy bit chính là nguồn dữ
liệu đầu vào quan trọng cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). (NLc)
b. Nội dung: Các bước biểu diễn thông tin trong máy tính, giao nhiệm vụ,
học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả
lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Từ ví
dụ trên có những cách biểu diễn thông
tin nào trong máy tính?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
Sản phẩm dự kiến
I. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG
MÁY TÍNH:
- Biểu diễn số:
- Biểu diễn văn bản:
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo Ví dụ:
cáo kết quả hoạt động.
- Biểu diễn số
- Biểu diễn bằng hình ảnh:
- Biểu diễn văn bản
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt
- Biểu diễn bằng âm thanh:
động của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Tóm lại: Trong máy tính, tất cả thông tin
Tóm lại: Trong máy tính, tất cả thông dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh… đều
tin dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh… được chuyển thành dãy bit.
đều được chuyển thành dãy bit.
GV mở rộng: Các hệ thống AI ngày nay
(như nhận diện khuôn mặt, chatbot)
cũng hoạt động dựa trên việc xử lý các
dãy bit này. Dữ liệu số hóa chính là một
trong hai thành phần cốt lõi (Dữ liệu và
Thuật toán) giúp AI có thể học tập và
đưa ra quyết định chính xác. (NLc)
2.2. Hoạt động 2: Viết dãy bit
a. Mục tiêu hoạt động: Biết các bước biểu diễn thông tin trong máy tính
bằng dãy bit.
b. Nội dung: Biểu diễn thông tin trong máy tính bằng dãy bit, giao nhiệm vụ
học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS thảo luận nhóm với từ 5 - 6 HS, thực hiện trò
chơi “Ai nhanh hơn?”, yêu cầu các nhóm trả lời 2 câu
hỏi sau:
Câu 1: Em hãy chuyển mỗi dòng trong hình vẽ thành
Sản phẩm dự kiến
2. Viết dãy bit:
- Thông tin được biểu
diễn trong máy tính
bằng dãy bit. Mỗi bit là
một kí hiệu 0 và 1 hay
một dãy bit.
Câu 2: Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit bằng
cách nối các dãy bit của các dòng lại với nhau (từ trên
xuống dưới).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng
nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1: Chuyển mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy
bit.
- Dòng 1: 01100110
- Dòng 2: 10011001
- Dòng 3: 10000001
- Dòng 4: 01000010
- Dòng 5: 01000010
- Dòng 6: 00100100
- Dòng 7: 00111100
- Dòng 8: 00011000
Câu 2: Chuyển cả hình vẽ thành dãy bit.
01100110 10011001 10000001 01000010 01000010
00100100 00111100 00011000
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
còn được gọi là số nhị
phân.
- Bit là đơn vị nhỏ nhất
trong lưu trữ thông tin.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
1. Dãy bit là gì?
A. Là dãy những kí hiệu 0 và 1.
B. Là âm thanh phát ra từ máy tính.
C. Là một dãy chỉ gồm 2 chữ số 2.
D. Là dãy những chữ số từ 0 đến 9.
2. Máy tính sử dụng dãy bit để làm gì?
A. Biểu diễn các số.
B. Biểu diễn văn bản.
C. Biểu diễn hình ảnh, âm thanh.
D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án: 1. A; 2. D
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của
các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính.
Tiết 2
3. Hoạt động 3: Đơn vị đo thông tin
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng các tệp.
- Nhận biết và phân biệt được các đơn vị đo dung lượng lưu trữ dữ liệu trong
máy tính từ Byte, KB, MB, GB đến TB và xác định được khả năng lưu trữ thực tế
của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, thẻ nhớ, ổ cứng. (1.3.TC1a)
- Ước lượng được lượng dung lượng lưu trữ cần thiết cho các nhu cầu cá
nhân như lưu trữ hình ảnh, bài hát, video trong các tình huống thực tế. (5.2.TC1a)
b. Nội dung:
- Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng các tệp.
- Một số đơn vị cơ bản đo thông tin.
- Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Yêu cầu HS đọc thông tin mục trang 13-14
sgk và quan sát bảng 1.3, thảo luận nhóm và
hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu tên và độ lớn của các đơn vị cơ
bản đo dung lượng thông tin?
Câu 2: Bộ nhớ có mấy loại? Trình bày khả
năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng
như đĩa quang, thẻ nhớ, ổ đĩa cứng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.
HS: Các nhóm thảo luận, đọc SGK để xác
định tên, kí hiệu, độ lớn của các đơn vị đo
dung lượng lưu trữ (Byte, KB, MB, GB, TB)
và so sánh khả năng lưu trữ của các thiết bị
nhớ thông dụng. (1.3.TC1a)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả hoạt động.
Câu 1: Để đo dung lượng lưu trữ trên máy
tính, người ta dùng đơn vị đo là: B, KB, MB,
GB, TB.
- Độ lớn của các đơn vị đo:
Câu 2: Bộ nhớ có hai loại: bộ nhớ trong và
bộ nhớ ngoài.
- Bộ nhớ trong: 2 GB đến 16 GB.
- Bộ nhớ ngoài: đĩa quang compact
(700MB), đĩa quang kĩ thuật số (4,7 GB đến
17GB), ổ đĩa cứng (vài trăm GB đến vài TB),
thẻ nhớ (hàng trăm GB hoặc cao hơn).
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt
kiến thức:
GV nhận xét, chốt nội dung kiến thức chính.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
GV: Yêu cầu hs quan sát hình ảnh
II. ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN:
3. Hiệu quả thực hiện xử lý thông
tin của máy tính:
- Thông tin trong máy tính thường
được tổ chức dưới dạng văn bản,
hình ảnh, âm thanh.
- Trong thực tế, người ta thường đo
thông tin bằng đơn vị byte và các
đơn vị lớn hơn:
GV đặt câu hỏi tình huống: "Điện thoại của
em còn trống 2GB, em có thể quay video HD
dài 1 tiếng (khoảng 3GB) được không?"
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
HS: Các nhóm thảo luận, tính toán và so sánh
dung lượng để xác định lượng dung lượng
lưu trữ cần thiết cho nhu cầu quay video cá
nhân, từ đó đưa ra quyết định có thực hiện
được hay không. (5.2.TC1a)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả hoạt động.
Câu 1: Thông tin về dung lượng của từng ổ
đĩa:
- Ổ đĩa C: 109 GB
- Ổ đĩa E: 111 GB
- Ổ đĩa F: 169 GB
- Ổ đĩa G: 186 GB
Câu 2: Dung lượng của mỗi tệp:
Tên tệp
Dung lượng
IMG_0013.jpg
372 KB
IMG_0014.jpg
408 KB
IMG_0023.Jpg
482 KB
IMG_0024.jpg
512KB
IMG_0038.Jpg
1,095 KB
IMG_0039.jpg
1,108 KB
IMG_0041.jpg
846 KB
IMG_0046.jpg
488 KB
HS trả lời câu hỏi tình huống: Có thể quay
được video nhưng sẽ không quay được hết
thời gian 1 tiếng vì dung lượng còn trống
(2GB) ít hơn dung lượng cần thiết (3GB).
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt
kiến thức:
GV nhận xét, chốt kiến thức chính:
- Thông tin trong máy tính thường được tổ
chức dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh.
- Trong thực tế, người ta thường đo thông tin
bằng đơn vị byte và các đơn vị lớn hơn.
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động:
- Hiểu về cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo dung lượng nhớ.
- Thực hiện được chuyển đổi từ một đơn vị lớn sang các đơn vị nhỏ hơn
hoặc ngược lại.
- Ước lượng được lượng dung lượng lưu trữ cần thiết cho các nhu cầu cá
nhân và biết chọn thiết bị lưu trữ phù hợp với nhu cầu sử dụng. (5.2.TC1a,
5.2.TC1b)
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm và
tự luận.
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn Câu 1. C
thành các câu hỏi sau:
Câu 2. khoảng 1365 bức ảnh =
Câu 1. Một GB xấp xỉ bao nhiêu byte?
(16 1024) / 12
A. Một nghìn byte B. Một triệu byte
Câu 3. khoảng 1365 bài hát = (8
C. Một tỉ byte D. Một nghìn tỉ byte
1024) / (6 1)
Câu 2. Giả sử một bức ảnh chụp bằng một máy Câu 4. khoảng 170 bộ phim = (1
ảnh chuyên nghiệp có dung lượng khoảng
1024) / (1.5 * 4)
12MB. Vậy một thẻ nhớ 16GB có thể chứa bao
nhiêu bức ảnh như vậy?
Câu 3. Giả sử mỗi phút âm thanh chiếm 1MB,
mỗi bài hát trung bình có độ dài 6 phút. Một
chiếc điện thoại thông minh còn trống 8GB sẽ
chứa được bao nhiêu bài hát như vậy?
Câu 4. Giả sử mỗi giờ phim chiếm khoảng 4GB,
mỗi bộ phim có thời gian trung bình khoảng 1,5
giờ. Vậy một đĩa cứng 1TB chứa được bao nhiêu
bộ phim?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.
HS: Các nhóm thảo luận, thực hiện tính toán
dung lượng thực tế (thẻ nhớ 16GB chứa bao
nhiêu ảnh 12MB, điện thoại 8GB chứa bao
nhiêu bài hát) để xác định lượng dung lượng lưu
trữ cần thiết cho các nhu cầu cá nhân.
(5.2.TC1a) Đồng thời, HS thảo luận để đưa ra
giải pháp chọn thiết bị lưu trữ hoặc nâng cấp bộ
nhớ phù hợp với nhu cầu sử dụng trong các tình
huống bài tập. (5.2.TC1b)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt
kiến thức:
GV kết luận, nhận xét, đánh giá chung cho kết
quả hoạt động của các nhóm.
5. Hoạt động 5: Vận dụng
a. Mục tiêu hoạt động:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế.
- Vận dụng kiến thức về dung lượng để kiểm tra tài nguyên lưu trữ của thiết
bị thực tế và củng cố kiến thức về khả năng lưu trữ của thiết bị nhớ thông dụng.
(5.2.TC1a, 1.3.TC1a)
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận.
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
HS ghi lại dung lượng của các
thành các câu hỏi sau:
ổ đĩa máy tính mà mình đang
Bài tập 1: Em hãy kiểm tra và ghi lại dung lượng sử dụng.
các ổ đĩa của máy tính mà em đang sử dụng.
Câu 2:
Bài tập 2: Thực hiện tương tự như hoạt động 1 với Mã hóa các số từ số 8 đến 15
dãy các số từ 0 đến 15 để tìm mã hóa từ 8 đến 15 là:
và đưa ra nhận xét?
- Số 8: 1000
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Số 9: 1001
GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá
- Số 10: 1010
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.
- Số 11: 1011
HS: Thực hành kiểm tra và ghi lại dung lượng của - Số 12: 1100
các ổ đĩa trên máy tính thực tế đang sử dụng để
- Số 13: 1101
quản lý tài nguyên lưu trữ của thiết bị. (5.2.TC1a) - Số 14: 1110
Qua đó, HS củng cố kiến thức về khả năng lưu trữ - Số 15: 1111
thực tế của các thiết bị nhớ thông dụng. (1.3.TC1a) => Nhận xét: để chuyển các số
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học từ 8 đến 15 ta cần dùng 4 bit.
tập
GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt
động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến
thức:
GV nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ và hoàn thành bài tập (Lưu ý: Học sinh làm bài vào vở (tập).
Không viết, vẽ vào sách).
- Đọc kỹ trước bài số 4 và hoàn thành nốt bài tập, phiếu học tập.
 








Các ý kiến mới nhất