Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 31

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:22' 08-04-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 31
( Từ ngày 17/4/2023 Đến 21/4/2023.)
Thứ
Ngày

HAI
17/4/2023

BA
18/4/2023

TƯ
19/4/2023

NĂM
20/4/2023

SÁU
21/4/2023

MÔN

TIẾT

NỘI DUNG

CC – HĐTN
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

91
151
211
212

TABN
TABN
TIN HỌC

61
62
31

CC- Thực hiện hoạt động phòng chống ô nhiễm môi trường
Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (t1)
Non xanh nước biếc
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài
văn về đất nước Việt Nam
GV bản ngữ

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
TOÁN
GDTC
TOÁN*

121
122
213
31
152
61
61

Unit 12.Those are our computers. Lesson 4
Unit 12.Those are our computers. Lesson 5
Viết : – Nghe – viết Hai Bà Trưng
Bảo vệ môi trường quanh em
Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (t2)
Dẫn bóng đổi hướng
LT: Chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN

123
124
214
61
153
31
92

Unit 12.Those are our computers. Lesson 5
Unit 12.Those are our computers. Lesson 6
Luyện tập về từ ngữ chỉ đặc điểm; câu cảm
Quả địa cầu – Mô hình thu nhỏ của Trái Đất
Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (t3)
Làm đồ chơi (T3)
Thực hành phân loại rác thải sinh hoạt

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*

215
216
31
154
31
61
62

Mênh mông mùa nước nổi
Nghe – kể Sự tích hoa mào gà
Việt Nam trên đà phát triển (Tiết 1)
Em làm được những gì? (T1)

ÂM NHẠC

31

TOÁN
TNXH
GDTC

155
62
62

Khám phá: Cảm thụ và vận động theo nhạc bài Nối vòng tay
yêu thương.
Em làm được những gì? (T1)
Trái Đất trong hệ Mặt Trời (T1)
Ôn dẫn bóng chậm – đổi hướng theo hiệu lệnh.

STEAM
TIẾNG VIỆT

217

Thực hiện công việc theo điều kiện

LT: Chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số
Rèn chính tả

Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc trước một
cảnh đẹp của đất nước Việt Nam

SHCN+ HĐTN

93

SHCN- Tổ chức hội chợ đồ cũ
GDĐP- CĐ 3: Nghệ thuật sân khấu cải lương (t2)

Thứ Hai ngày 17/4/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 8: Cuộc sống xanh
Tuần: 31

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động làm kế hoạch nhỏ
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Chơi trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”, tổ chức “Hội chợ đồ cũ”
+ Đánh giá các hoạt động của chủ điểm.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- tuyên truyền tới bạn bè, người thân về việc bảo vệ vể đẹp của cảnh quan thiên nhiên
ở địa phương.
- Nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường.
- Xác định được các nguyên nhân và tác hại của việc ô nhiễm môi trường.
- thực hiện được các hoạt động để phòng chống ô nhiễm môi trường phù hợp với lứa
tuổi.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức và thực hiện các việc làm để phòng chống ô nhiễm
môi trường phù hợp với lứa tuổivà bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên địa
phương.
- Phẩm chất yêu nước: thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo vệ môi
trường , cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
- Phẩm chất trung thực: phản ánh chính xác kết quả điều tra về thực trạng, nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tổ chức được các hoạt động hội chợ,
tuyên truyền để bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận biết được sự thay đổi của môi trường và
thực hiện được các việc làm để phòng chống ô nhiễm môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3; vở bài tập HĐTN 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Bảng phụ hoặc giấy A0, A4, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán
- Máy ảnh (nếu có) một số ảnh chụp thực trạng ô nhiễm môi trường;
- Tư liều về “Ngày Trái Đất”
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3,vở bài tập HĐTN 3,
- Giấy A0, A4, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
- Máy ảnh (nếu có) một số ảnh chụp thực trạng ô nhiễm môi trường;
- Tư liều về “Ngày Trái Đất”
- Đồ đã qua sử dụng, còn mới để tham gia Hội chợ đồ cũ (VD: sách, truyện, quần áo,
đồ chơi, đồ dùng)
- Cuối mỗi tiết HĐ, GV nên nhắc lại những điều cần chuẩn bị cho tiết hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 31 – TIẾT 1: HDĐC
Làm kế hoạch nhỏ để bảo vệ môi trường
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS nộp giấy vụ, vỏ lon, - HS nộp giấy vụ, vỏ lon, chai lọ, … đã
chai lọ, … đã thu gom được theo tổ.
phân loại của lớp đến khu vực theo quy
định của nhà trường.
- GV Tổng kết số giấy vụn, vỏ lon, vỏ - HS lắng nghe và thực hiện.
chai, … từng học sinh và của cả lớp góp
được.
- GV tổng phụ trách thông báo kết quả - HS lắng nghe.
làm kế hoạch nhỏ của từng lớp trước toàn
trường. Tuyên dương những HS tích cực

và lớp thu gom được nhiều. Động viên
HS các lớp tiếp tục thực hiện những việc
làm để bảo vệ môi trường.

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 30: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Khái quát, chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số ( Chai hết, chia có dư,
thương có chữ số 0).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên qua đến ý nghĩa phép tính và đo lường.
2. Năng lực trú trọng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao
tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương pháp học toán.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: chuẩn bị SGV, SGK, VBT Toán 3, các thẻ số bài học.
- HS: SGK, VBT Toán 3, các thẻ số bài học.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thỏ Con thu
hoạch cà rốt.
- GV chiếu câu hỏi HS cho HS chọn đáp án đúng
- HS sử dụng thẻ chọn đáp án để
nhất. Mỗi đáp án đúng sẽ giúp Thỏ Con thu hoạch
chơi, chọn đáp án đúng nhất
được một củ cà rốt để mang về tổ.

- GV nhận xét, dẫn vào giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách thực hiện chia số có năm chữ số cho số có một chữ
số.
b. Cách tiến hành:
GV phổ biến nhiệm vụ cho HS thực hiện các phép
- HS lắng nghe.
tính: 94572 : 3 và 25641 : 4
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi (5 phút)
- HS thảo luận nhóm đôi.
( mỗi HS thực hiện một phép tính rồi sau đó chia sẻ
cùng nhau).
- Gọi HS thực hiện trình bày trước lớp.
- HS thực hiện.
* GV nhận xét và giời thiệu phép tính:
GV nêu: để thực hiện phép chia 94572 : 3 tac có thể
làm như sau
+ Đặt tính: Viết số bị chia bên trái, viết số chia bên
phải, kẻ dọc và vạch ngang.
- GV vừa nói kết họp viết lên bảng.
- HS quan sát và lắng nghe.

- 2-3 HS nêu lại cách thực hiện.
- GV gọi HS nêu lại.
- HS thực hiện.
- GV cho lớp kiểm tra bàng cách đê,s các thẻ số để
khảng định kết quả đúng.
- THực hiện tương tự như vậy với phép chia
25 641 : 4
- HS nêu.
- GV cho HS so sánh kết quả giữa hai phép tính.
- GV nhận xét chốt ý đúng:
Phép tính thứ nhất là phép tính chia hết phép tính
thứ hai là phép tính có dư.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thực hành cá nhân 4 ý đầu tiên. - HS thực hành cá nhân 4 ý đầu
- Gọi 4HS lên bảng sửa bài.
tiên vào vở.
- GV tổ chức cho HS thực hiện chơi tiếp sức.
- 4HS lên bảng sửa bài.
+ Luật chơi: GV chọn ra 3 nhóm mỗi nhóm gồm 2
- HS chơi trò chơi tiếp sức.

thành viên nhóm nào thực hiện xong trước và hoàn
thành đúng là nhóm thắng cuộc.
- GV nhận xét
- HS nhân xét
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách thực hiện:
- GV cho HS nhắc lại các thực hiện phép tính.
- HS nêu.
- Hỏi HS số dư như thế nào với số chia?
- HS trả lời
- Nhận xét tiết học. Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tiết
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 31
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: Non xanh, nước biếc (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Kể được một số địa danh của Việt Nam; nêu được phỏng đoán bản thân về nội
dung bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiều bài;
- Hiểu được nội dung bài học. Miêu tả và ca ngợi vẻ đẹp của các vung miền trải
dài trên đất nước Việt Nam từ Bắc đến Nam; bày tỏ tình yêu và lòng tự hào về quê
hương đất nước Việt Nam.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia các trò chơi vân động
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận trao đổi hợp tác trong nhóm
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, trách nhiệm; góp phần hình thành và bồi
dưỡng cho HS lòng tự hào về vẻ đẹp của Tổ quốc, về truyền thống, văn hóa cảnh đẹp
của đất nước Việt Nam; bước đầu có ý thức giữ gìn cảnh đẹp, vẻ đẹp văn hóa, truyền
thống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
*GDBVMT:
- Học sinh yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi
trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ quang cảnh thiên của địa
phương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:

- GV: Tranh minh họa bài học. Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến Đồng Nai thì về,
đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. Tranh ảnh, video clip một số cảnh đẹp của Việt
Nam được nhắc đến trong bài cao dao.
- HS: Sách giáo khoa, bài báo có bài văn về đất nước Việt Nam và phiếu đọc
sách đã ghi chép vè bài văn đã đọc.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành
HS hoạt động nhóm nhỏ, kể tên
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, kể tên một
một số địa danh của đất nước
số địa danh của đất nước Việt Nam ( GV có thể cho
Việt Nam ( VD: Sông Cửu
HS nêu tên các tỉnh, thành phố hoặc tên huyện, xã,
Long-Long An-An Giang, núi
làng, núi sông, biển đảo,… )
Trường Sơn ở Sơn Trà, Trà
Khúc )
- HS nối tiếp kể.
- GV yêu cầu học sinh nối tiếp kẻ tên các địa danh
của đất nước Việt Nam.
- GV cho HS quan sát tranh.

- HS quan sát tranh minh họa,
nêu phỏng đoán về nội dung bài
học.
- HS láng nghe, nhắc lại tên bài:
Non xanh nước biếc.

- GV giới thiệu bài mới.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (24 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.

b. Cách tiến hành
1..1 Đọc mẫu
- HS lắng nghe mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc giọng trong sáng,
vui tươi, nhẹ nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp
của các tỉnh, thành Việt Nam; ngát nhịp phù hợp với
thơ lục bát, thơ bảy chữ.
1.2. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- HS thực hiện đọc thành tiếng
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
câu đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
- 1-2 HS đọc lại các từ.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó trong bài do

ảnh hưởng biến thể ngữ âm, VD: Kỳ Lừa, quanh
quanh, nghìn trùng, lóng lánh
1.3. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 7 khổ thơ mỗi khổ 2 dòng thơ.
- Luyện đọc câu dài:
GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa:
Đồng Đăng/ có phố Kỳ Lừa/
Có nàng Tô Thị,/ có chùa Tam Thanh.//
- Luyện đọc từng đoạn:
GV cho các em luyện đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
giải nghĩa từ

- 1 HS thực hiện chia đoạn

1-2 em đọc lại.

- HS đọc nối tiếp kết hợp giải
nghĩa các từ:
Kỳ Lừa: Địa danh nổi tiếng đã
tồn tại và phát triển từ thể kí
XVII.
Tô Thị: một tháng cảnh hình
người phụ nữ bồng con.
Tam Thanh: còn gọi là Thanh
Thiền.
Trong ngần: rất trong
Sừng sững gợi tả dáng của một
vật to, lớn, chắn ngang tầm nhìn.
1.4. Luyện đọc cả bài:
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng bài thơ trong nhóm - HS thực hiện
nhỏ và trước lớp.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả và ca ngợi vẻ đẹp của các vung miền trải
dài trên đất nước Việt Nam từ Bắc đến Nam; bày tỏ tình yêu và lòng tự hào về quê
hương đất nước Việt Nam.
b. Cách tiến hành
(Tìm hiểu bài)
Bước 1: Hoạt động cả lớp
HS đọc thầm lại bài thơ, thảo
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài, thảo luận theo luận theo cặp để trả lời câu hỏi
cặp để trả lời câu hỏi 1-3 trong SGK:
1-3 trong SGK:
Câu 1: câu ca dao nhắc đên các địa danh: Phố Kỳ
Lừa, nàng Tô Thị, chùa Tam Thanh, sông Tô.
Câu 2: Từ ngữ gợi tả cảnh đẹp của các địa danh đucọ
nhắc đen trong hai câu ca dao 3 và 4 là: non xanh,
nước biếc như tranh họa đồ, bát ngát nghìn trùng,
sừng sững.
Giải nghĩa thêm từ tranh họa đồ: bức vẽ cảnh vật
sông núi, ý trong bải là cảnh đẹp như tranh.

Câu 3: Nước chảy chia hai, cò bay thẳng cánh, lóng
lánh cá tôm, gạo trắng nước trong.
Giải nghĩa thêm các từ: Nhà Bè ( huyện thuộc TP Hồ
Chí Minh); Gia Định (tên gọi trước đây của một tỉnh
cũ ở miền Nam, nay có những quận, huyện thuộc TP
Hồ Chí Minh); Đông Tháp Mười ( một vùng đất
ngập nước của đồng bằng sông Cửu Long, trải rộng
trên ba tỉnh Long An, Tiền Giang và Đồng Tháp).
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu:
- HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- Tạo không khi vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
b. Cách Tiến hành
- HS tham gia trả lời nhanh
- GV cho HS chơi tròi chơi “ Ai nhanh ai đúng”
các câu hỏi.
Câu 1: Nêu lại nội dung bài “ Non xanh nước biếc”
Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong các hình ảnh có
trong bài. Hãy chia sẻ với bạn.
Câu 3: Em cần làm những gì để giữ gìn, tô điểm cho
non sông đất nước ngày càng tươi đẹp?
(Tiết 2)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
Giáo viên cho HS nghe và vận động theo bài hát “
- HS vận động và hát theo nhạc
Quê hương tươi đẹp”
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc lòng
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
- HS nghe GV đọc mẫu 1 và xác
hiểu nội dung văn bản. HS nhắc lại nội dung bài. Từ định được giọng đọc nhịp thơ và
đó bước đầu xác định được giọng đọc của bài và một một số từ ngữ cần nhấn giọng.
số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS lần lượt nêu
- GV hỏi học sinh thích những câu ca dao nào?
- HS luyện đọc lại 5 câu ca dao
- GV cho HS luyện đọc 5 câu ca dao em thích.
mình thích.
- GV cho HS thi đọc trước lớp.
- HS đọc/ thi đọc trước lớp hay
cho HS khá giỏi đọc cả bài.
-HS lắng nghe.

* Học thuộc lòng:
+ Giáo viên đọc mẫu.
- GV tổ chức cho các em học thuộc lòng 4-5 câu ca
dao.
- GV gọi một số em đọc thuộc bài trước lớp.

+ Học sinh học thuộc lòng từng
câu, đoạn, cả bài.
+ Học sinh đọc thuộc lòng toàn
bài.

- GV tuyên dương khen ngợi trước lớp.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết tìm đọc một bài văn viết về đất nước Việt Nam, Viết được Phiếu
đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn về một hình ảnh đẹp.
b. Cách tiến hành:
* Viết phiếu đọc sách:
- GV hướng dẫn HS dựa vào nội dung bài văn nói về
- HS lắng nghe và viết Phiếu.
quê hương, đất nước Việt Nam đã đọc trước ở nhà
sau đó viết vào phiếu đọc sách những nội dung em
thích sau khi đọc bài văn: tên bài văn, tác giả, cách
quan sát, hình ảnh đẹp,…
- HS trang trí Phiếu.
- GV yêu cầu các em HS trang trí Phiếu đọc sách đã
hoàn thành đơn giản theo nội dung bài văn.
* Chia sẻ một hình ảnh em thích.
- HS chia sẻ trong nhóm
- GV tổ chức cho các em HS chia sẻ hình ảnh em
thích ( đẹp, sinh động, đoạn/câu văn có hình ảnh đẹp)
trong nhóm nhỏ.
- HS chia sẻ trước lớp. Các HS
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
khác nhận xét .
- GV cho HS bình chọn ảnh đep, câu văn đoạn văn,
- HS bình chọn
bài văn hay nhất để dán vào góc sáng tạo của lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các em HS chuẩn bị tốt
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- HS nhăc lại nội dung bài
- GV củng cố lại bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ Ba ngày 18/4/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: Nghe viết: Hai Bà Trưng (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.

- Nghe viết đúng một đoạn văn trong bài Hai Bà Trưng; viết hoa đúng tên địa
danh Việt Nam; tìm được một số từ ngữ chứa tiếng có l/n hoặc g/r
- Rèn kỹ năng nghe viết chính tả; Trình bày đúng hình thức đoạn văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe đọc bài-viết bài và trả lời các câu hỏi. Hoàn
thành các bài tập có trong bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia các trò chơi vân động, các hoạt
động trong tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận trao đổi hợp tác trong nhóm
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, trách nhiệm; góp phần hình thành và bồi
dưỡng cho HS lòng tự hào về vẻ đẹp của Tổ quốc, về truyền thống, văn hóa cảnh đẹp
của đất nước Việt Nam; bước đầu có ý thức giữ gìn cảnh đẹp, vẻ đẹp văn hóa, truyền
thống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
*GDBVMT:
- Học sinh yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi
trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ quang cảnh thiên của địa
phương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: Tranh ảnh, video clip một số cảnh đẹp của Việt Nam được nhắc đến
trong bài cao dao.
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập TV lớp 3.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành
- GV tổ chức cho học sinh choi trò chơi chiếc hộp
may mắn.
- GV cho các em học sinh lựa cho chiếc hộp và lựa
chọn đáp án đúng hoặc trả lời câu hỏi trong chiếc
hộp.
- GV Tặng quà tương ứng với từng chiếc hộp HS đã
lựa chọn
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Nghe -Viết: (15 phút)

- HS lắng nghe luật chơi và tiến
hành chọn và trả lời câu hổi, các
HS còn lại nhận xét bổ sung.

a. Mục tiêu:
- Nghe viết đúng một đoạn văn trong bài Hai Bà Trưng
- Rèn kỹ năng nghe viết chính tả; Trình bày đúng hình thức đoạn văn.
Cách tiến hành
- GV gọi HS đọc toàn bài viết chính tả.
- HS đọc đoạn văn từ Giáo lao,
- GV hướng dẫn HS nhận xét.
cung nỏ… đến hết.
GV hỏi:
+ Những hình ảnh nào cho thấy khí thế oai hùng của
đoàn quan khởi nghĩa?
- HS trả lời
- GV cho HS đọc thầm lại cả bài phát hiện từ ngữ dễ
viết sai.
- HS đọc thầm và tìm từ.
- GV hướng dẫn HS viết ra nháp những chữ dễ viết
sai.
- HS đánh vần một số tiếng/ từ
- GV đọc cho HS viết bài vào vở BT.
ngữ khó đọc, dễ sai như: quân,
- GV đọc cho HS viết bài.
giáo, dưới, rìu, khiên,…
+ GV đọc thong thả từng câu, cụm từ.
- HS viết bài.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
+ GV theo dõi, uốn nắn.
- Tổ chức cho HS nhận xét bài bạn
- HS đổi vở cho bạn bên cạnh để
 GV chấm chữa bài.
soát lỗi.
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- GV nhận xét bài viết của HS.
- Các em HS nhận xét bài làm
của bạn.

- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: luyệ tập - thực hành
a. Mục tiêu: viết hoa đúng tên địa danh Việt Nam; tìm được mọt số từ ngữ chứa tiếng có
l/n hoặc g/r
21. Luyện tập viết hoa tên và địa danh Việt Nam
Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS hoạt động các nhân
- HS hoạt động chia sẻ nhóm
- Hoạt động chia sẻ trong nhóm
đôi.
- GV mời 3 bạn lên bảng.
- HS lên bảng ghi mỗi bạn ghi
2 từ
- GV yêu cầu cả lớp theo dõi nhận xét
- HS dưới lớp theo dỗi nhận
- GV nhận xét, chốt lại: Thị xã Dồng Đăng, đèo Hải
xét bài làm của bạn.
Vân, tỉnh Đồng Nai, sông Vàm Cỏ Đông, vùng Đồng
Tháp Mười, thành phố Cần Thơ.
3. Phân biệt l/n hoặc g/r
GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài.

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3a (miền Bắc) hoặc
3b (miền Nam, miền Tây)
- GV cho HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải
bàn.
- GV tổ chức cho HS thi tìm từ theo trò chơi “ Tiếp
sức”
- GV phổ biến luật chơi
- GV chọn 3 nhóm thi tiếp sức tìm từ.
- GV yêu cầu cả lớp theo dõi, cổ vũ, nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm thắng cuộc
Đáp án: lấp lánh, long lanh, lóng lánh, lững lờ,…/ nõ
nà, nuột nà, náo nức, no nên, nũng nịu,…

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- HS hoạt động nhóm.

- HS lắng nghe.
- HS chơi.
- các HS còn lại cổ vũ, theo
dõi và nhận xét

* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- GV yêu cầu các em HS viết sai từ viết lại các vào
vở.
- Chuẩn bị: GV nhắc HS chuẩn bị tiết sau

- HS lắng nghe
- HS thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 30: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Tính nhẩm giá trị của biểu thức, tìm thành phần chưa biết của các phép tính
nhân, chia.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
4. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép chia, tên gọi các thành phần

của phép chia, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đến phép chia.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép chia số có 5 chữ số cho số có
một chữ số ( chia hết);
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép chia 5 chữ số cho
số có một chữ số trên các thẻ số.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính
(:,x); thực hiện được các phép tính nhanh.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- GV: Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; các thẻ số
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b.Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- GV đưa ra phép tính
+ Lần 1: 143650 : 5
+ Lần 2: 32468 : 2
- GV yêu cầu HS thực hiện trên bảng con.
- HS thực hiện. Và nhân xét bạn.
HS nào hoàn thành xong trước giơ bảng. HS còn lại
sẽ nhận xét. Đúng chính xác sẽ thắng cuộc.
- Phép tính thứ 2 cũng thực hiện tương tự như phép
tính thứ nhất.
2. Hoạt động Luyện tập
2.1 Hoạt động 1:
a. Mục tiêu: Tính nhẩm được giá trị của biểu thức.
b. Cách tiến hành
C- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: đọc
phép tính và nói kết quả cho bạn nghe.
- GV gọi một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét chố ý đúng và yêu câu HS kiểm tra lại
đáp án.
2.2 Hoạt động 2 :

- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS hoạt động nhóm đôi: đọc
phép tính và nói kết quả cho bạn
nghe.
- HS trình bày. HS khác chú ý
lắng nghe, nhận xét sửa chữa.

a. Mục tiêu: HS xác định được thành phần trong phép chia và tìm được thành phần chưa
biết.
b. Cách tiến hành
Bài 2:
Tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2.
- Nhóm 2 HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS sửa bài, và giải thích cách làm.
- GV nhận xét, sửa chữa và củng cố cách làm:
+ Tìm thương: thực hiện phép chia
+ Tìm số bị chia: lấy thương nhân với số chia.
- Gọi HS nêu lại cách tìm.

tập 2, tìm số thay vào dấu hỏi.
- HS sửa bài, và giải thích cách
làm.

- 1-2 em nêu lại cách tìm

2.3 Hoạt động 3:
a. Mục tiêu: thực hiện tính được giá trị của biểu thức và tiền hành so sánh giữa biểu thức
với một số tự nhiên.
b. Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3.
- HS đọc yêu cầu BT3.
- Giáo viên hỏi: Bài toán yêu cầu gì?
- HS trả lời:
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm đôi: thảo luận
- HS thực hiện nhóm đôi: thảo
và làm bài.
luận và làm bài.
- GV cho HS trình bày trước lớp. Khuyến khích HS
- HS trình bày và giải thích cách
giải thích cách chọn.
làm. HS còn lại nhận xét
- GV nhận xét, chuyển tiếp sang hoạt động tiếp theo.
2.4 Hoạt động 4.
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng quy tắc quan hệ giữa phép nhân và phép chia để tìm
thành phần chưa biết của phép nhân, chia.
b. Cách tiến hành.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS xác đinh thành phần chưa biết cửa - HS xác đinh thành phần chưa
phép tính.
biết cửa phép tính.
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm.
- HS nêu cách tìm.
- GV tổ chức cho HS chọ đạp án đúng.
- HS chọ đạp án đúng viết vào
bảng con.
- Sau mỗi ý GV sửa bài và khuyến khích HS giải - HS giải thích cách làm.
thích cách làm.
+ Ý a, b: lấy thương nhân với số chia.
+ Ý c,d: lấy tích chia cho thừa số đã biết.
GV hỏi: các em có thể làm theo cách nào khác? - HS nêu cách làm khác.
( không sử dụng quy tắc tìm thành phần trong phép
tính, nhưng dùng phương pháp thử chọn)

- GV nhận xét chung và chuyể tiếp sang hoạt động
sau.
2.4 Hoạt động 5.
a. Mục tiêu: giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa phép tính và đo lường.
b. Cách tiến hành.
- GV gọi HS đọc bài tập 5.
-HS đọc bài tập 5.
- GV yêu cầu HS xác định cái đã cho và câu hỏi của - HS nêu.
bài toán.
- GV cho HS tìm và nêu cách giải bài toán.
- HS tìm và nêu cách giải bài
toán.
- GV cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm 4.
với bạn trong nhóm 4.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. GV đi kiểm tra - Đại diện các nhóm trình bày.
quan sát và chấm bài làm của HS.
Các nhóm khác nhận xét, sửa
sai.
- GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển tiếp sang hoạt
động sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
TOÁN (TC)
LT: CHIA SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU
- Khái quát, chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số ( Chai hết, chia có dư,
thương có chữ số 0).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên qua đến ý nghĩa phép tính và đo lường.
II.
LUYỆN TẬP
GV CHO HS LÀM CÁC BÀI TẬP SAU
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
33 123 × 6
15 104 × 6
62 513 : 3
34 555 : 4
Bài 2: Tính nhẩm:

23 000 × 2 = …

32 000 : 4 = …

11 000 × 5 = …

54 000 : 9 = …

15 000 × 4 = …

12 000 : 2 = …

Bài 3: Nối phép tính với kết quả thích hợp:

21 420 : 5

70 200

42 532 : 2

4284

12 320 x 4

21 266

35 100 x 2

49 280

Bài 4: Tính giá trị biểu thức:
a) 15 840 + 1205 x 4
…………………………………………
…………………………………………
c) 27 939 + 12 465 : 5
…………………………………………
…………………………………………

b) (15 786 – 13 982) x 3
…………………………………………
…………………………………………
d) 25 085 : ( 403 – 398)
…………………………………………
…………………………………………

Thứ Tư ngày 19 tháng 4 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: Luyện từ và câu (Tiết 4)
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và tìm được một số từ ngữ chỉ màu sắc.
- Đặt được 1-2 câu có từ ngữ chỉ màu sắc và viết được câu thể hiện came xúc khi
thấy cảnh đẹp.

- Trao đổi với bạn những việc con người cần làm để gìn giữ, tô điểm cho non sông,
đất nước ngày càng tươi đẹp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ. Hoàn thành các bài tập
có trong bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia các trò chơi vân động, các hoạt
động trong tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận trao đổi hợp tác trong nhóm
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, trách nhiệm; góp phần hình thành và bồi
dưỡng cho HS lòng tự hào về vẻ đẹp của Tổ quốc, về truyền thống, văn hóa cảnh đẹp
của đất nước Việt Nam; bước đầu có ý thức giữ gìn cảnh đẹp, vẻ đẹp văn hóa, truyền
thống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
*GDBVMT:
- Học sinh yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi
trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ quang cảnh thiên của địa
phương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: SGV, SGK TV lớp 3, VBTTV lớp 3, thẻ từ, tranh ảnh, bảng phụ, bảng
nhóm
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập TV lớp 3.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành:
GV cho HS nghe và vận động theo bài hát “Những
màu sắc của bé”
- GV hỏi:
+ Trong bài hát các em vừa nghe nhắc đến những
màu sắc nào?
=> màu vàng, trắng, xanh,
+ Các màu tương ứng với những sự vật nào?
=> nắng vàng, trắng cánh cò lả lơi, màu xanh ông
trời làm thơ.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.4 Hoạt động Luyện từ, luyện câu

- HS nghe và vận động theo
nhạc.
- HS trả lời

1. Hoạt động 1: Luyện từ (15 phút)
a. Mục tiêu: Nhận diện và tìm được một số từ ngữ chỉ màu sắc.
b. Cách tiến hành:
* Tìm từ ngữ chỉ màu sắc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- 2 HS đọc yêu cầu bài và đoạn
thơ.
- HS làm bài.
- 2-3 em nêu, các HS khác lắng
nghe nhân xét.

- GV cho HS làm bài và...
 
Gửi ý kiến