thiet ke va cong nghe 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần mạnh Nguyễn
Ngày gửi: 15h:31' 06-10-2023
Dung lượng: 509.7 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trần mạnh Nguyễn
Ngày gửi: 15h:31' 06-10-2023
Dung lượng: 509.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 11
Giáo viên soạn:
Ký duyệt giáo án:
PHẦN I: CƠ KHÍ CHẾ TẠO
CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO ( 2 tiết )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
-
Trình bày được khái niệm, vai trò và đặc điểm của cơ khí chế tạo.
-
Nhận biết được một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và tìm hiểu được các thông
tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
-
Trình bày được khái niệm, vai trò và đặc điểm của cơ khí chế tạo.
-
Nhận biết được một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo.
3. Phẩm chất
-
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
-
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
-
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS về một chủ đề
học tập mới đó là cơ khí chế tạo.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi dựa trên câu hỏi mở đầu.
c) Sản phẩm: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Lớp được thành 2 đội, mỗi đội được phát 1
viên phấn. Các thành viên trong đội sẽ tiếp sức nhau ghi 1 đáp án lên bảng nhóm,
trong thời gian 3 phút, nhóm nào viết được nhiều đáp án chính xác nhất sẽ chiến
thắng. Câu hỏi đặt ra là:
“ Hãy kể tến một số công việc trong sản xuất và đời sống mà sức người đã được thay
thế bởi thiết bị, máy móc?”
VD: Máy cấy
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ câu trả lời và tiếp sức viết đáp
án lên bảng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời: máy cày, máy trộn bê tông, quạt điện, máy xay xát, nồi cơm điện,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá đáp án của các nhóm, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới - Bài 1: Khái quát về cơ khí chế tạo.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm cơ khí chế tạo
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được thế nào là cơ khí chế tạo và các sản phẩm của cơ khí
chế tạo.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời hoạt động , thảo luận nhóm xây dựng kiến thức
bài mới.
c) Sản phẩm: Khái niệm cơ khí chế tạo và đáp án cho câu hỏi mục I sgk trang 5.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Khái niệm về cơ khí chế tạo
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nêu Cơ khí chế tạo là ngành chế tạo các loại
khái niệm cơ khí chế tạo và trả lời câu hỏi máy móc, thiết bị, đồ dùng,.. phục vụ cho
mục I sgk trang 5.
sản xuất và đời sống.
- Đáp án câu hỏi mục I sgk trang 5.
Một số sản phẩm của cơ khí chế tạo:
+ Dao, kéo, kim khâu, búa, nồi niêu,
xoong, chảo, quạt điện, ...
+ Máy bay, ô tô, tàu hỏa, xe mô tô, xe
đạp,...
+ Máy xay xát, máy gặt đập, máy cày,
máy bừa,...
+ Máy dệt, máy chế biến thực phẩm, …
- Em có biết:
Tháp Eiffel thủ đô Paris nước Pháp là
- GV giới thiệu về tháp Eiffel thông qua một công trình được chế tạo bằng thép
mục em có biết.
do kĩ sư - nhà kiến trúc nổi tiếng người
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Pháp Alexandre Gustave Eiffel thiết kế
- HS nghiên cứu SGK, hoàn thành yêu cầu và tổ chức xây dựng. Đây là một trong
GV đưa ra.
những công trình nghệ thuật nổi tiếng
- HS thảo luận nhóm, tìm hiểu các vấn đề của nước Pháp.
GV yêu cầu.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- Các nhóm phát biểu kết quả hoạt động.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chốt lại kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của cơ khí chế tạo
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được vai trò của cơ khí chế tạo trong đời sống và trong sản
xuất.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu về vai trò của cơ khí chế tạo và trả lời các
câu hỏi trong hộp sgk.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi sgk trang 6, 7 và kết luận về vai trò của cơ khí chế tạo
trong đời sống và sản xuất.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Vai trò của cơ khí chế tạo
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo 1. Vai trò của cơ khí chế tạo trong đời
luận và thực hiện các nhiệm vụ sau:
sống.
+ Nhóm 1, 2: Trả lời câu hỏi mục II.1 - Đáp án câu hỏi câu hỏi mục II.1 sgk
sgk trang 6 và đưa ra kết luận về vai trò trang 6:
của cơ khí chế tạo trong đời sống.
+ Nhóm 3, 4: Trả lời câu hỏi mục II.2
sgk trang 7 và đưa ra kết luận về vai trò
Ô tô, tàu cao tốc: giúp việc đi lại của
con người ngày càng thuận tiện hơn.
Máy giặt, dụng cụ nhà bếp giúp sinh
của cơ khí chế tạo trong sản xuất.
hoạt của con người ngày càng được
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
nâng cao, tiện lợi.
tập:
→ Các sản phẩm của cơ khí chế tạo góp
- HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi.
phần nâng cao chất lượng đời sống con
- HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm người.
vụ.
2. Vai trò của cơ khí chế tạo trong sản
- GV quan sát và trợ giúp HS.
xuất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, - Đáp án câu hỏi trong mục II.2 sgk
thảo luận:
trang 7:
- Đại diện các nhóm xung phong phát Cơ khí chế tạo giúp các ngành nghề khác
biểu.
giảm sức lao động, tăng năng suất và tiết
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
kiệm tài nguyên:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Máy thêu công nghiệp: giúp quá trình
GV nhận xét, đánh giá những kết quả
sản xuất trở nên nhanh hơn, tăng năng
trong bảng ghi của HS.
suất thêu, giảm sức lao động của con
người.
Máy khai thác khoáng sản: giúp tăng
năng suất, sản lượng khai thác, giảm
sức người và đảm bảo an toàn cho con
người trong quá trình khai thác.
Máy thu hoạch nông sản: giúp người
nông dân thu hoạch được nhiều nông
sản trên một diện tích rộng, tối ưu hóa
hiệu quả thu hoạch, không tốn nhiều
sức người.
Máy thi công đường bộ: giảm sức lao
động của con người, đạt hiệu quả cao
trong thời gian ngắn, kết quả thu được
có chất lượng tốt hơn dùng sức người.
→ Sự phát triển của cơ khí chế tạo vừa
nâng cao chất lượng đời sống vừa thúc
đẩy sản xuất giúp cho các ngành nghề
giảm được sức lao động, tăng năng suất
và tiết kiệm tài nguyên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của cơ khí chế tạo
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được đặc điểm của cơ khí chế tạo.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu về đặc điểm của cơ khí chế tạo và trả lời
các câu hỏi trong hộp sgk.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 7 .
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
III. Đặc điểm của cơ khí chế tạo
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc - Đáp án câu hỏi 1 mục III sgk trang 7:
nội dung trong sgk trả lời câu hỏi 1, 2 Những đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế
mục III sgk trang 7.
tạo với các ngành nghề khác:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm,
Sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản
phẩm;
thực hiện nhiệm vụ.
Các thiết bị sản xuất chủ yếu là các
máy công cụ;
Sử dụng các loại vật liệu chế tạo chủ
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
yếu là vật liệu kim loại;
Thực hiện đúng quy trình và kiểm soát
kĩ thuật chặt chẽ.
- Đại diện các nhóm xung phong phát - Đáp án câu hỏi 2 mục III sgk trang 7:
biểu.
Cơ khí chế tạo thúc đẩy, hỗ trợ các ngành
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
nghề khác phát triển vì sản phẩm của cơ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
khí chế tạo là các công cụ, phương tiện,
GV nhận xét, đánh giá những kết quả máy, thiết bị… mà con người sử dụng
trong bảng ghi của HS.
hàng ngày như ô tô, tủ lạnh, máy bay,
máy giặt,...giúp các hoạt động lao động
và sinh hoạt của con người trở nên nhẹ
nhàng hơn, tối ưu hóa quá trình lao động
sản xuất.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số ngành nghề cơ khí chế tạo phổ biến
a) Mục tiêu: Nhận biết được một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế
tạo.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu về các ngành nghề cơ khí chế tạo phổ biến
và trả lời các câu hỏi trong hộp sgk.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi sgk trang 8 và các nghề nghiệp, kĩ năng cần thiết đối
với nghề nghiệp đó.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Một số ngành nghề cơ khí chế tạo
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả phổ biến
lời câu hỏi sgk trang 8:
- Đáp án câu hỏi sgk trang 8:
Hình 1.4a: Kĩ sư cơ khí
Hình 1.4b: Thợ gia công cơ khí
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ độc lập:
Hình 1.4c: Thợ lắp ráp
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm, tên 1. Thiết kế cơ khí
nghề nghiệp và kĩ năng cần thiết đối với - Thiết kế cơ khí là công việc liên quan
ngành thiết kế cơ khí.
đến thiết kế sản phẩm ( thiết bị, máy móc,
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về khái niệm, tên vật dụng,…) phụ vụ cho quá trình sản xuất
nghề nghiệp và kĩ năng cần thiết đối với hoặc đời sống con người.
ngành gia công cắt gọt kim loại.
- Nghề nghiệp: Kĩ sư cơ khí.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về khái niệm, tên - Kĩ năng nghề nghiệp: thành thạo công cụ
nghề nghiệp và kĩ năng cần thiết đối với phân tích, tính toán và thiết kế bản vẽ kĩ
ngành lắp ráp cơ khí.
thuật sử dụng các phần mềm như
AutoCad, SolidWork,…
2. Gia công cắt gọt kim loại
- Gia công cắt gọt kim loại là quá trình
bóc tách các lớp kim loại trên bề mặt phôi
để tạo ra các chi tiết máy có hình dạng,
kích thước và có độ chính xác gia công
theo yêu cầu của bản vẽ kĩ thuật.
- Nghề nghiệp: Thợ gia công cơ khí
- Kĩ năng: kĩ năng gia công.
3. Lắp ráp cơ khí
- Lắp ráp cơ khí là công việc liên quan đến
thi công, lắp ráp, hiệu chỉnh,… các thiết
bị, máy móc, dây chuyền sản xuất,..
- Nghề nghiệp: Thợ lắp ráp.
- GV giới thiệu một số ngành nghề cơ khí - Kĩ năng: kĩ năng lắp ráp.
phổ biến khác thông qua phần “Em có - Em có biết:
biết”
Ngoài các công việc trên, trong cơ khí chế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tạo còn có một số ngành nghề phổ biến
tập:
khác như: gia công áp lực, chế tạo phôi,
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, chế tạo khuôn mẫu,...
thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- Đại diện các nhóm xung phong phát
biểu.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá những kết quả
trong bảng ghi của HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về vai trò và đặc điểm, ngành nghề cơ khí chế tạo
phổ biến.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Luyện tập SGK trang 9 và
phiếu bài tập trắc nghiệm
c) Sản phẩm học tập: Đáp án câu hỏi trong hộp luyện tập 1, 2, 3 sgk trang 9, đáp án
câu hỏi trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ trong hộp chức năng
Luyện tập SGK trang 9:
Câu 1: Cơ khí chế tạo có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất?
Câu 2: Phân tích vai trò của một số sản phẩm cơ khí chế tạo trong gia đình em.
Câu 3: Kể tên một số công việc của ngành nghề cơ khí chế tạo phổ biến. Những đặc
điểm nào giúp em nhận biết được ngành nghề đó?
- GV phát phiếu bài tập chứa các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu cá nhân HS lựa chọn
các đáp án chính xác.
Họ và tên:
Lớp:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Cơ khí chế tạo là ngành nghề
A. Thiết kế ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng
B. Chế tạo ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng
C. Xây dựng các công trình kiến trúc
D. Chăn nuôi để sản xuất thực phẩm
Câu 2: Đâu không là sản phẩm của cơ khí chế tạo?
A. Nhà xưởng
B. Trung tâm thương mại
C. Tàu thủy
D. Máy bơm nước
Câu 3: Sản phẩm nào của cơ khí chế tạo giúp nâng cao chất lượng cuộc sống?
A. Máy thêu công nghiệp
B. Máy khai thác khoáng sản
C. Máy điều hòa không khí
D. Máy thi công đường
Câu 4: Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là?
A. Sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm
B. Các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính
C. Sử dụng các loài vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ
D. Thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh
Câu 5: Đâu không phải ngành nghề cơ khí chế tạo?
A. Kĩ sư cơ khí
B. Kĩ sư cơ học
C. Thợ gia công cơ khí
D. Thợ lắp ráp cơ khí
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả hoạt động phần Luyện tập.
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
Kết quả:
Đáp án câu hỏi luyện tập:
Câu 1: Vai trò của cơ khí chế tạo:
Cơ khí giúp cho lao động và sinh hoạt của con người trở nên nhẹ nhàng hơn.
Cơ khí tạo ra các máy và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động
bằng máy và tạo năng suất cao .
Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, chế tạo máy và công
cụ cho mọi ngành trong nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện để các ngành này
phát triển tốt hơn.
Câu 2: Gợi ý
Máy giặt giúp chúng ta có thể giặt được một khối lượng lớn quần áo trong một
thời gian ngắn. Quần áo được vắt khô hơn so với giặt bằng tay => giản sức
người, tiết kiệm thời gian.
Tủ lạnh giúp dự trữ thức ăn, giúp bảo quản thức ăn được lâu hơn.
Điều hòa giúp chúng ta điều khiển nhiệt độ phòng ở mức mong muốn.
Câu 3:
Một số công việc phổ biến của ngành cơ khí chế tạo: Thợ cơ khí (cơ khí hàn, cơ
khí ô tô,...), kỹ sư cơ khí chế tạo máy, kĩ sư thiết kế cơ khí, nhân viên kĩ thuật - bảo
trì thang máy.
Đặc điểm nhận biết: thường làm việc với các vật liệu kim loại, mặc đồ bảo hộ lao
động, thiết kế bản vẽ các chi tiết máy,…
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
B
C
A
B
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được những kiến thức kĩ năng đã học vào giải vài
tập.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập trong hộp
chức năng Vận dụng SGK trang 9.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi vận dụng sgk trang 9.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu trong hộp chức năng Vận dụng SGK trang 9:
“Hãy cho biết vai trò của thiết kế, gia công cắt gọt và lắp ráp trong sản xuất xe đạp ở
hình 1.5.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm hình ảnh, tìm hiểu công dụng của các loại máy móc.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi vận dụng
- HS khác theo dõi, nhận xét.
Gợi ý:
- Vai trò của thiết kế: Tạo ra bản vẽ kĩ thuật về chiếc xe đạp sao cho đáp ứng nhu cầu
của người tiêu dùng mong muốn như: tính thẩm mỹ, nhỏ gọn,….
- Vai trò của gia công cắt gọt: bóc tách các lớp kim loại trên bề mặt phôi để tạo ra
các chi tiết máy có hình dạng, kích thước và có độ chính xác gia công theo yêu cầu
của bản vẽ kĩ thuật về chiếc xe đạp
- Vai trò của lắp ráp: thi công, lắp ráp, hiệu chỉnh,… các chi tiết của chiếc xe đạp lại
với nhau để tạo thành sản phẩm là chiếc xe đạp hoàn chỉnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương HS và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị bài mới Bài 2 - Quy trình chế tạo cơ khí.
Rút kinh nghiệm ( nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 11
Giáo viên soạn:
Ký duyệt giáo án:
PHẦN I: CƠ KHÍ CHẾ TẠO
CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO ( 2 tiết )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
-
Trình bày được khái niệm, vai trò và đặc điểm của cơ khí chế tạo.
-
Nhận biết được một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và tìm hiểu được các thông
tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
-
Trình bày được khái niệm, vai trò và đặc điểm của cơ khí chế tạo.
-
Nhận biết được một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo.
3. Phẩm chất
-
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
-
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
-
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS về một chủ đề
học tập mới đó là cơ khí chế tạo.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi dựa trên câu hỏi mở đầu.
c) Sản phẩm: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Lớp được thành 2 đội, mỗi đội được phát 1
viên phấn. Các thành viên trong đội sẽ tiếp sức nhau ghi 1 đáp án lên bảng nhóm,
trong thời gian 3 phút, nhóm nào viết được nhiều đáp án chính xác nhất sẽ chiến
thắng. Câu hỏi đặt ra là:
“ Hãy kể tến một số công việc trong sản xuất và đời sống mà sức người đã được thay
thế bởi thiết bị, máy móc?”
VD: Máy cấy
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ câu trả lời và tiếp sức viết đáp
án lên bảng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời: máy cày, máy trộn bê tông, quạt điện, máy xay xát, nồi cơm điện,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá đáp án của các nhóm, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới - Bài 1: Khái quát về cơ khí chế tạo.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm cơ khí chế tạo
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được thế nào là cơ khí chế tạo và các sản phẩm của cơ khí
chế tạo.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời hoạt động , thảo luận nhóm xây dựng kiến thức
bài mới.
c) Sản phẩm: Khái niệm cơ khí chế tạo và đáp án cho câu hỏi mục I sgk trang 5.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Khái niệm về cơ khí chế tạo
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nêu Cơ khí chế tạo là ngành chế tạo các loại
khái niệm cơ khí chế tạo và trả lời câu hỏi máy móc, thiết bị, đồ dùng,.. phục vụ cho
mục I sgk trang 5.
sản xuất và đời sống.
- Đáp án câu hỏi mục I sgk trang 5.
Một số sản phẩm của cơ khí chế tạo:
+ Dao, kéo, kim khâu, búa, nồi niêu,
xoong, chảo, quạt điện, ...
+ Máy bay, ô tô, tàu hỏa, xe mô tô, xe
đạp,...
+ Máy xay xát, máy gặt đập, máy cày,
máy bừa,...
+ Máy dệt, máy chế biến thực phẩm, …
- Em có biết:
Tháp Eiffel thủ đô Paris nước Pháp là
- GV giới thiệu về tháp Eiffel thông qua một công trình được chế tạo bằng thép
mục em có biết.
do kĩ sư - nhà kiến trúc nổi tiếng người
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Pháp Alexandre Gustave Eiffel thiết kế
- HS nghiên cứu SGK, hoàn thành yêu cầu và tổ chức xây dựng. Đây là một trong
GV đưa ra.
những công trình nghệ thuật nổi tiếng
- HS thảo luận nhóm, tìm hiểu các vấn đề của nước Pháp.
GV yêu cầu.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- Các nhóm phát biểu kết quả hoạt động.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chốt lại kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của cơ khí chế tạo
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được vai trò của cơ khí chế tạo trong đời sống và trong sản
xuất.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu về vai trò của cơ khí chế tạo và trả lời các
câu hỏi trong hộp sgk.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi sgk trang 6, 7 và kết luận về vai trò của cơ khí chế tạo
trong đời sống và sản xuất.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Vai trò của cơ khí chế tạo
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo 1. Vai trò của cơ khí chế tạo trong đời
luận và thực hiện các nhiệm vụ sau:
sống.
+ Nhóm 1, 2: Trả lời câu hỏi mục II.1 - Đáp án câu hỏi câu hỏi mục II.1 sgk
sgk trang 6 và đưa ra kết luận về vai trò trang 6:
của cơ khí chế tạo trong đời sống.
+ Nhóm 3, 4: Trả lời câu hỏi mục II.2
sgk trang 7 và đưa ra kết luận về vai trò
Ô tô, tàu cao tốc: giúp việc đi lại của
con người ngày càng thuận tiện hơn.
Máy giặt, dụng cụ nhà bếp giúp sinh
của cơ khí chế tạo trong sản xuất.
hoạt của con người ngày càng được
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
nâng cao, tiện lợi.
tập:
→ Các sản phẩm của cơ khí chế tạo góp
- HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi.
phần nâng cao chất lượng đời sống con
- HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm người.
vụ.
2. Vai trò của cơ khí chế tạo trong sản
- GV quan sát và trợ giúp HS.
xuất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, - Đáp án câu hỏi trong mục II.2 sgk
thảo luận:
trang 7:
- Đại diện các nhóm xung phong phát Cơ khí chế tạo giúp các ngành nghề khác
biểu.
giảm sức lao động, tăng năng suất và tiết
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
kiệm tài nguyên:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Máy thêu công nghiệp: giúp quá trình
GV nhận xét, đánh giá những kết quả
sản xuất trở nên nhanh hơn, tăng năng
trong bảng ghi của HS.
suất thêu, giảm sức lao động của con
người.
Máy khai thác khoáng sản: giúp tăng
năng suất, sản lượng khai thác, giảm
sức người và đảm bảo an toàn cho con
người trong quá trình khai thác.
Máy thu hoạch nông sản: giúp người
nông dân thu hoạch được nhiều nông
sản trên một diện tích rộng, tối ưu hóa
hiệu quả thu hoạch, không tốn nhiều
sức người.
Máy thi công đường bộ: giảm sức lao
động của con người, đạt hiệu quả cao
trong thời gian ngắn, kết quả thu được
có chất lượng tốt hơn dùng sức người.
→ Sự phát triển của cơ khí chế tạo vừa
nâng cao chất lượng đời sống vừa thúc
đẩy sản xuất giúp cho các ngành nghề
giảm được sức lao động, tăng năng suất
và tiết kiệm tài nguyên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của cơ khí chế tạo
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được đặc điểm của cơ khí chế tạo.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu về đặc điểm của cơ khí chế tạo và trả lời
các câu hỏi trong hộp sgk.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 7 .
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
III. Đặc điểm của cơ khí chế tạo
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc - Đáp án câu hỏi 1 mục III sgk trang 7:
nội dung trong sgk trả lời câu hỏi 1, 2 Những đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế
mục III sgk trang 7.
tạo với các ngành nghề khác:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm,
Sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản
phẩm;
thực hiện nhiệm vụ.
Các thiết bị sản xuất chủ yếu là các
máy công cụ;
Sử dụng các loại vật liệu chế tạo chủ
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
yếu là vật liệu kim loại;
Thực hiện đúng quy trình và kiểm soát
kĩ thuật chặt chẽ.
- Đại diện các nhóm xung phong phát - Đáp án câu hỏi 2 mục III sgk trang 7:
biểu.
Cơ khí chế tạo thúc đẩy, hỗ trợ các ngành
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
nghề khác phát triển vì sản phẩm của cơ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
khí chế tạo là các công cụ, phương tiện,
GV nhận xét, đánh giá những kết quả máy, thiết bị… mà con người sử dụng
trong bảng ghi của HS.
hàng ngày như ô tô, tủ lạnh, máy bay,
máy giặt,...giúp các hoạt động lao động
và sinh hoạt của con người trở nên nhẹ
nhàng hơn, tối ưu hóa quá trình lao động
sản xuất.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số ngành nghề cơ khí chế tạo phổ biến
a) Mục tiêu: Nhận biết được một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế
tạo.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu về các ngành nghề cơ khí chế tạo phổ biến
và trả lời các câu hỏi trong hộp sgk.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi sgk trang 8 và các nghề nghiệp, kĩ năng cần thiết đối
với nghề nghiệp đó.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Một số ngành nghề cơ khí chế tạo
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả phổ biến
lời câu hỏi sgk trang 8:
- Đáp án câu hỏi sgk trang 8:
Hình 1.4a: Kĩ sư cơ khí
Hình 1.4b: Thợ gia công cơ khí
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ độc lập:
Hình 1.4c: Thợ lắp ráp
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm, tên 1. Thiết kế cơ khí
nghề nghiệp và kĩ năng cần thiết đối với - Thiết kế cơ khí là công việc liên quan
ngành thiết kế cơ khí.
đến thiết kế sản phẩm ( thiết bị, máy móc,
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về khái niệm, tên vật dụng,…) phụ vụ cho quá trình sản xuất
nghề nghiệp và kĩ năng cần thiết đối với hoặc đời sống con người.
ngành gia công cắt gọt kim loại.
- Nghề nghiệp: Kĩ sư cơ khí.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về khái niệm, tên - Kĩ năng nghề nghiệp: thành thạo công cụ
nghề nghiệp và kĩ năng cần thiết đối với phân tích, tính toán và thiết kế bản vẽ kĩ
ngành lắp ráp cơ khí.
thuật sử dụng các phần mềm như
AutoCad, SolidWork,…
2. Gia công cắt gọt kim loại
- Gia công cắt gọt kim loại là quá trình
bóc tách các lớp kim loại trên bề mặt phôi
để tạo ra các chi tiết máy có hình dạng,
kích thước và có độ chính xác gia công
theo yêu cầu của bản vẽ kĩ thuật.
- Nghề nghiệp: Thợ gia công cơ khí
- Kĩ năng: kĩ năng gia công.
3. Lắp ráp cơ khí
- Lắp ráp cơ khí là công việc liên quan đến
thi công, lắp ráp, hiệu chỉnh,… các thiết
bị, máy móc, dây chuyền sản xuất,..
- Nghề nghiệp: Thợ lắp ráp.
- GV giới thiệu một số ngành nghề cơ khí - Kĩ năng: kĩ năng lắp ráp.
phổ biến khác thông qua phần “Em có - Em có biết:
biết”
Ngoài các công việc trên, trong cơ khí chế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tạo còn có một số ngành nghề phổ biến
tập:
khác như: gia công áp lực, chế tạo phôi,
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, chế tạo khuôn mẫu,...
thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- Đại diện các nhóm xung phong phát
biểu.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá những kết quả
trong bảng ghi của HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về vai trò và đặc điểm, ngành nghề cơ khí chế tạo
phổ biến.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Luyện tập SGK trang 9 và
phiếu bài tập trắc nghiệm
c) Sản phẩm học tập: Đáp án câu hỏi trong hộp luyện tập 1, 2, 3 sgk trang 9, đáp án
câu hỏi trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ trong hộp chức năng
Luyện tập SGK trang 9:
Câu 1: Cơ khí chế tạo có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất?
Câu 2: Phân tích vai trò của một số sản phẩm cơ khí chế tạo trong gia đình em.
Câu 3: Kể tên một số công việc của ngành nghề cơ khí chế tạo phổ biến. Những đặc
điểm nào giúp em nhận biết được ngành nghề đó?
- GV phát phiếu bài tập chứa các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu cá nhân HS lựa chọn
các đáp án chính xác.
Họ và tên:
Lớp:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Cơ khí chế tạo là ngành nghề
A. Thiết kế ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng
B. Chế tạo ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng
C. Xây dựng các công trình kiến trúc
D. Chăn nuôi để sản xuất thực phẩm
Câu 2: Đâu không là sản phẩm của cơ khí chế tạo?
A. Nhà xưởng
B. Trung tâm thương mại
C. Tàu thủy
D. Máy bơm nước
Câu 3: Sản phẩm nào của cơ khí chế tạo giúp nâng cao chất lượng cuộc sống?
A. Máy thêu công nghiệp
B. Máy khai thác khoáng sản
C. Máy điều hòa không khí
D. Máy thi công đường
Câu 4: Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là?
A. Sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm
B. Các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính
C. Sử dụng các loài vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ
D. Thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh
Câu 5: Đâu không phải ngành nghề cơ khí chế tạo?
A. Kĩ sư cơ khí
B. Kĩ sư cơ học
C. Thợ gia công cơ khí
D. Thợ lắp ráp cơ khí
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả hoạt động phần Luyện tập.
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
Kết quả:
Đáp án câu hỏi luyện tập:
Câu 1: Vai trò của cơ khí chế tạo:
Cơ khí giúp cho lao động và sinh hoạt của con người trở nên nhẹ nhàng hơn.
Cơ khí tạo ra các máy và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động
bằng máy và tạo năng suất cao .
Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, chế tạo máy và công
cụ cho mọi ngành trong nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện để các ngành này
phát triển tốt hơn.
Câu 2: Gợi ý
Máy giặt giúp chúng ta có thể giặt được một khối lượng lớn quần áo trong một
thời gian ngắn. Quần áo được vắt khô hơn so với giặt bằng tay => giản sức
người, tiết kiệm thời gian.
Tủ lạnh giúp dự trữ thức ăn, giúp bảo quản thức ăn được lâu hơn.
Điều hòa giúp chúng ta điều khiển nhiệt độ phòng ở mức mong muốn.
Câu 3:
Một số công việc phổ biến của ngành cơ khí chế tạo: Thợ cơ khí (cơ khí hàn, cơ
khí ô tô,...), kỹ sư cơ khí chế tạo máy, kĩ sư thiết kế cơ khí, nhân viên kĩ thuật - bảo
trì thang máy.
Đặc điểm nhận biết: thường làm việc với các vật liệu kim loại, mặc đồ bảo hộ lao
động, thiết kế bản vẽ các chi tiết máy,…
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
B
C
A
B
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được những kiến thức kĩ năng đã học vào giải vài
tập.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập trong hộp
chức năng Vận dụng SGK trang 9.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi vận dụng sgk trang 9.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu trong hộp chức năng Vận dụng SGK trang 9:
“Hãy cho biết vai trò của thiết kế, gia công cắt gọt và lắp ráp trong sản xuất xe đạp ở
hình 1.5.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm hình ảnh, tìm hiểu công dụng của các loại máy móc.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi vận dụng
- HS khác theo dõi, nhận xét.
Gợi ý:
- Vai trò của thiết kế: Tạo ra bản vẽ kĩ thuật về chiếc xe đạp sao cho đáp ứng nhu cầu
của người tiêu dùng mong muốn như: tính thẩm mỹ, nhỏ gọn,….
- Vai trò của gia công cắt gọt: bóc tách các lớp kim loại trên bề mặt phôi để tạo ra
các chi tiết máy có hình dạng, kích thước và có độ chính xác gia công theo yêu cầu
của bản vẽ kĩ thuật về chiếc xe đạp
- Vai trò của lắp ráp: thi công, lắp ráp, hiệu chỉnh,… các chi tiết của chiếc xe đạp lại
với nhau để tạo thành sản phẩm là chiếc xe đạp hoàn chỉnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương HS và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị bài mới Bài 2 - Quy trình chế tạo cơ khí.
Rút kinh nghiệm ( nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất