Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

THIÊN NHIÊN CHÂU Á (TIẾT 2)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mỹ Thành
Ngày gửi: 01h:02' 14-10-2024
Dung lượng: 26.8 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Phước Thiền
Tổ: LS và ĐL – NT – GDTC
Ngày soạn: 01/10/2024
Ngày dạy: 7 /10/2024
Tuần 5

Họ và tên giáo viên:

TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG 2: CHÂU Á
BÀI 5. THIÊN NHIÊN CHÂU Á
Môn học/Hoạt động giáo dục: LS&ĐL (ĐỊA) Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (3tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước Châu Á.
- Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên Châu Á, ý nghĩa của thiên nhiên đối
với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học,
biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, lịch sử khám phá
và nghiên cứu châu Á
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK.
+ Sử dụng hình 5.1 SGK tr112 để xác định vị trí dịa lí châu Á
+ Sử dụng hình 5.2 SGK tr114 để kể tên các đới và các kiểu khí hậu ở châu Á.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: biết trong việc khái thác
và sử dụng thiên nhiên cần chú ý các vấn đề bảo vệ môi trường.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin khoa
học về châu Á. Yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Máy tính, phiếu học tập.
- Lược đồ tự nhiên châu Á, bảng phụ trang 116 phóng to.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, TBĐ Địa lí 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm khí hậu châu Á, ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
-Xác định được phạm vi các kiểu khí hậu ở Châu Á.
b.Nội dung: Dựa vào thông tin mục c sách giáo khoa và hình 2.5 hãy:
-Nêu đặc điểm khía hậu Châu Á.

-Xác định được phạm vi các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
-Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
c. Sản phẩm:
-Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành nhiều đới, mỗi đới lại gồm nhiều kiểu.
Kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa chiếm diện tích lớn nhất.
-HS xác nhận được trên bản đồ các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.
* ý nghĩa: Khí hậu phân hóa tạo nên sự đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp và
hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau. Châu Á là nơi chịu nhiều tác động của thiên
tai và biến đổi khí hậu, nên cần có biện pháp để phòng chống thiện tai và ứng phó với
biến đổi khí hậu
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về sự phân hóa đa dạng của khí hậu
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu kiểu khí hậu phổ biến của Châu Á
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
-Quan sát hình và nội dung mục 2b SGK, hãy nối ý cột A và cột B sao cho đúng.
A kiểu khí hậu

Đáp án

Tính chất khí hậu

1. Khí hậu gió mùa

1-A,D,G

2. Khí hậu lục địa

2-B,C,E

A. Mùa đông khô lạnh, ít mưa
B. Tây Nam Á, nội địa
C. Mùa đông khô lạnh
D. Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
E. Mùa hạ khô nóng
D. Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á

-Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc.
GV gọi học sinh các nhóm báo cáo
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Giáo viên đánh giá và chốt kiến thức.
-Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ tinh thần
học tập, khả năng thuyết trình, giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học
sinh.
* Chuẩn kiến thức:
2. Đặc điểm tự nhiên
c. Khí hậu:
Khí hậu Châu Á phân hoá đa dạng thành nhiều đới, mỗi đới lại gồm nhiều kiểu KH.

- Các kiểu KH phổ biến: Kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.
+Khí hậu gió mùa phân bố ở Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á. Mùa đông gió từ lục địa
thổi ra biển không khí khô, lạnh và ít mưa. Vào mùa hạ, gió từ đại dương thổi vào,
nóng ấm, mưa nhiều. Đây cũng là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão.

Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- GV chia nhóm theo cặp đôi bằng cách thảo luận theo PHT
Bước 2: giao nhiệm vụ Nhóm 1: kể tên và xác định phạm vi trên bản đồ các đới khí hậu châu Á
và giải thích nguyên nhân. Nhóm 2:Kể tên các kiểu khí hậu trong mỗi đới.Giải thích tại sao châu
Á có sự phân hóa nhiều kiểu khí hậu.
Phiếu học tập:
Nội dung

Phần trả lời

Phần giải thích nguyên nhân

Nhóm 1: Kể tên các đới khí hậu
Nhóm 2: Kể tên các kiểu khí hậu
trong mỗi đới khí hậu
Kết luận:
Bước 3: HS có 5 phút để làm theo nhóm. Các nhóm sẽ làm theo nội dung yêu cầu trên phiếu học
tập. Học sinh lên bản điền vào bảng phiếu học tập các nhóm còn lại quan sát bổ sung.
Bước 4: GV kiểm tra phiếu học tập quan sát đánh giá, nhận xét về 2 nhóm làm bài. Tính điểm
cho nhóm. Giáo viên tổng kêst vấn đề, học sinh bổ sung vào phần tổng kết: Khí hậu Châu Á
phân hóa đa dạng, từ bắc xuống nam, từ đông sang tây và từ thấp lên cao.
Nguyên nhân do lãnh thổ lục địa trãi dài trên nhiều vix độ từ cực bắc đến xuống đường xích
đạo. Diện tích trải dài từ tây sang đông, bờ biển bị cắt xẻ nhiều nên chia thành nhiều kiểu, Địa
hình có nhiều núi cao ở trung tâm châu lục nên có sự phân hóa khí hậu theo độ cao.
Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ:
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về sông ngòi và hồ của Châu Á
Kể tên các con sông lớn điển hình của Châu Á, trình bày các hồ lớn của châu Á.
Phiếu học tập:
Tên các sông

Phân bố

Đặc điểm

Sông điển hình
Giải thích đặc điểm
Giá trịnh kinh tế
* Nhiệm vụ 2:
- Kể tên các con sông lớn, hồ điển hình của Châu Á.
- Nêu ý nghĩa của sông, hồ đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện thảo luận nhóm cặp đôi.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
GV gọi học sinh trả lời.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV đánh giá và chuẩn kiến thức

Ý nghĩa

Giáo viên quan sát đánh giá nhận xét quá trình thực hiện của học sinh về thái độ tinh thần
học tập trình bày và làm việc nhóm. Đánh giá kết quả cuối cùng của từng học sinh.
* Chuẩn kiến thức:
2. Đặc điểm tự nhiên
c. Sông ngòi và hồ
Mạng lưới sông ở Châu Á khá phát triển, nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều
và có chế độ nước rất phức tạp.
- Châu Á có nhiều hồ lớn được hình thành từ các dãy đứt gãy hoặc các miệng núi lửa (Caxpi, Bai-can, A-ran,...)
Một số sông lớn ở Châu Á: Lê-na, I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, sông Hằng, Ấn,
sông Mê Công,...
* Ý nghĩa: Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, thủy
điện, du lịch, giao thông vận tải thủy, nuôi trồng thủy sản,...
Khó khăn: Sông ngòi Châu Á cũng gây nên lũ lụt hằng năm gây thiệt hại về người của cải và
tài sản,...
Bước 5: Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà làm bài tập 1 SGK phần vận dụng, xem phần các
đới thiên nhiên.
 
Gửi ý kiến