Bài 3. Thị trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:41' 29-10-2026
Dung lượng: 286.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:41' 29-10-2026
Dung lượng: 286.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: THỊ TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm thị trường.
-
Liệt kê được các loại thị trường và chức năng của thị trường
2. Năng lực
Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về thị trường.
● Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận, khảo sát và viết
báo cáo khảo sát về thị trường.
● Giải quyết vấn đề sáng tạo ở những tình huống liên quan đến thị trường.
Năng lực riêng:
● Năng lực điều chỉnh hành vi: có những hành vi đúng khi tham gia thị
trường. Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, vi phạm chuẩn
mực đạo đức, pháp luật khi tham gia thị trường.
● Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế xã hội: tìm hiểu,
tham gia thị trường phù hợp với lứa tuổi.
Năng lực số:
● 1.1.NC1a: Tìm kiếm thông tin thị trường trên môi trường số
● 1.2.NC1a: Lựa chọn nguồn thông tin đáng tin cậy
● 1.3.NC1a: Lưu trữ và quản lí dữ liệu khảo sát
● 2.1.NC1a: Trao đổi thông tin qua nền tảng số
● 2.2.NC1a: Chia sẻ tài liệu học tập trực tuyến
● 3.1.NC1a: Tạo báo cáo, trình chiếu số
● 3.2.NC1a: Chỉnh sửa nội dung số đơn giản
1
● 5.1.NC1a: Sử dụng công cụ số giải quyết nhiệm vụ học tập
● 5.2.NC1a: Lựa chọn công cụ số phù hợp
● 6.1.NC1a: Khai thác AI hỗ trợ học tập
● 6.2.NC1a: Nhận biết vai trò AI trong thương mại điện tử
● 6.3.NC1a: Sử dụng AI tạo báo cáo, tổng hợp dữ liệu đơn giản
3. Phẩm chất
-
Trung thực và có trách nhiệm công dân khi tham gia thị trường.
-
Yêu nước, tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10, Giáo án.
-
Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện về thị trường.
-
Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Thị trường.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng của HS về những
vấn đề có liên quan đến thị trường; tạo hứng thú học tập cho HS, dẫn dắt HS vào
bài học mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS sắm vai và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS sắm vai, trả lời câu hỏi câu trả lời hỏi về đối tượng mua
bán ở cửa hàng và chủ thể tham gia vào các hoạt động của cửa hàng.
d. Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Em cùng các bạn sắm vai người mua và người bán
trong một cửa hàng bán đồ dùng học tập, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
a. Đối tượng mua bán ở cửa hàng này là gì?
b. Chủ thể tham gia vào các hoạt động ở cửa hàng này là ai?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sắm vai, thực hiện tình huống và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS sắm vai và thực hiện nhiệm vụ:
a. Đối tượng mua bán ở cửa hàng này là học sinh, sinh viên, trí thức,...
b. Chủ thể tham gia vào các hoạt động ở cửa hàng: chủ thể tiêu dùng và chủ thể
trao đổi – phân phối đồ dùng học tập.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa xem đóng vai cảnh mua bán trong cửa
hàng bán đồ dùng học tập. Đó là một thị trường hàng tiêu dùng. Thị trường ra đời
gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, là sợ dây liên kết chặt chẽ giữa
sản xuất và tiêu dùng. Ngày nay, sự phát triển của kinh tế thị trường đã dẫn tới
những biến đổi sâu sắc của hệ thống thị trường trên toàn thế giới. Đất nước ta
cũng đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN. Vì vậy, khi tham gia thị trường với những vai trò khác nhau, mỗi chúng ta
cần hiểu rõ bản chất, chức năng của thị trường và các vấn đề có liên quan. Để tìm
hiểu rõ những vấn đề này, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 3: Thị
trường.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
3
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thị trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm thị trường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr.17,
18 và trả lời câu hỏi về thị trường.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm thị trường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tìm hiểu khái niệm thị trường
1.1.NC1a:
tập
biết
- Trả lời câu hỏi trong đoạn thông tin:
tìm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc + Quê hương S có sự thay đổi trong thông
thông tin SGK tr.17, 18 và trả lời câu hỏi:
+ Sự thay đổi trên quê hương S diễn ra
hoạt động mua bán:
HS
kiếm
tin
thị
trường trên môi
● Ở đó diễn ra những hoạt động trường số
như thế nào?
mua bán dược liệu từ hoa cát 1.2.NC1a:
HS
+ Khi tham gia hoat động trao đổi, mua
cánh, váy áo, khăn, túi thổ cẩm biết
lựa
bán hàng hóa, dịch vụ bà con phải giải
và dịch vụ du lịch.
quyết những mối quan hệ kinh tế nào?
cách
chọn
nguồn
● Ngoài ra, còn diễn ra hoạt động thông tin đáng tin
mua bán trên mạng.
cậy
+ Bà con phải giải quyết các mối quan 6.1.NC1a:
HS
hệ cung – cầu, cạnh tranh, xác định giá biết khai thác AI
cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ cung hỗ trợ học tập
ứng,...trong hoạt động trao đổi, mua
- GV dẫn HS đọc phần Ghi nhớ, rút ra bán.
kết luận và cho biết: Theo em, thị trường - Thị trường là tổng hòa những quan
là gì?
hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân chủ thể được đáp ứng thông qua việc
để tra cứu ví dụ về thị trường thương mại trao đổi, mua bán với sự xác định giá
điện tử tại Việt Nam từ những nguồn cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ tương
thông tin uy tín, chính thống. GV yêu cầu ứng với trình độ phát triển của nền sản
HS tóm tắt khái niệm thị trường bằng 3–5 xuất.
4
câu ngắn.
+ Ở cấp độ cụ thể: thị trường là chợ,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cửa hàng, phòng giao dịch,...
- HS đọc thông tin SGK tr.17, 18 và trả lời + Ở cấp độ trừu tượng: thị trường là
câu hỏi về thị trường.
các mối quan hệ liên quan đến trao đổi,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu mua bán (cung- cầu, quan hệ hàng –
cần thiết.
tiền, quan hệ trong – ngoài nước,....).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt
động 1.
- GV mời đại diện HS rút ra kết luận thị
trường là gì.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thị trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân loại thị trường dựa trên những tiêu chí
khác nhau.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan
sát Hình 1, 2 SGK tr.18 và trả lời câu hỏi, chơi trò chơi “Tiếp sức”
c. Sản phẩm học tập:
- HS trả lời và ghi được vào vở các loại thị trường theo những tiêu chí khác nhau.
- HS chơi trò chơi “Tiếp sức” - Kể tên các loại thị trường có ở địa phương em.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tìm hiểu các loại thị trường
NLS
2.1.NC1a: HS thực
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc - Các loại thị trường trong thông hiện trao đổi thông
thông tin, quan sát Hình 1, 2 SGK tr.18 và tin và hình ảnh: thị trường tư liệu tin qua nền tảng số.
5
trả lời câu hỏi:
sản xuất và thị trường chứng 2.2.NC1a: HS biết
+ Em hãy xác định các loại thị trường trong khoán.
chia sẻ tài liệu học
thông tin và hình ảnh.
tập trực tuyến
- Các loại thị trường khác:
+ Theo em, ngoài ra còn có những loại thị + Theo đối tượng giao dịch, mua 5.2.NC1a: HS lựa
trường nào khác?
bán:
thị trường lúa gạo, thị chọn được công cụ
trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ, số phù hợp
thị trường chứng khoán, thị
trường bất động sản....
+ Theo vai trò của các đối tượng
mua bán, giao dịch: thị trường tư
liệu sản xuất,
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức: thị trường tư liệu tiêu dùng, thị
Kể tên các loại thị trường có ở địa phương trường lao động. thị trường khoa
em.
học - công nghệ....
+ GV chia lớp thành hai nhóm và chia bảng + Theo phạm vị của quan hệ mua
làm 2 phần.
bán: giao dịch, có thị trường
+ Lần lượt mỗi thành viên trong từng nhóm trong nước và thị
sẽ ghi một loại thị trường có ở địa phương trường quốc tế,...
mình. Nhóm nào ghi được nhiều hơn, đúng
hơn, nhóm đó sẽ chiến thắng.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm tìm kiếm ví
dụ các loại thị trường tại địa phương.
+ HS trao đổi kết quả tìm kiếm qua nhóm
Zalo, Google Classroom hoặc Microsoft
Teams.
+ HS chia sẻ đường liên kết, hình ảnh minh
họa về các loại thị trường.
+ HS lựa chọn công cụ số phù hợp để thu
thập thông tin (Google Search, Google
Maps,...).
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin,
quan sát Hình 1, 2 SGK tr.18 và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt
động 2.
- GV mời đại diện HS trình bày hiểu biết về
các loại thị trường theo những tiêu chí khác
nhau.
- GV mời HS tham gia chơi trò chơi “Tiếp
sức” - Kể tên các loại thị trường có ở địa
phương em.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các chức năng cơ bản của thị trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liệt kê được các chức năng cơ bản của thị
trường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK
tr.19 để trả lời câu hỏi, đọc nội dung phần Ghi nhớ để rút ra kết luận chức năng của
thị trường.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở các chức năng cơ bản của thị
trường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu các chức năng cơ bản 1.3.NC1a: HS biết
tập
của thị trường
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, - Trả lời câu hỏi:
lưu trữ và quản lí
dữ liệu khảo sát.
đọc thông tin 1, 2 SGK tr.19 và trả lời câu + Sản xuất áo sơ mi nam dài tay, kẻ 5.1.NC1a: HS biết
hỏi:
ô vuông, chất liệu cotton được nhiều sử dụng công cụ
+ Ở thông tin 1, sản phẩm áo sơ mi kẻ ô khách hàng ưa chuộng. Thông tin số
giải
quyết
vuông, chất liệu cotton được thị trường này khiến Ban Giám đốc công ty nhiệm vụ học tập.
thừa nhận như thế nào? Thị trường đã may A điều chỉnh kế hoạch sản xuất: 6.3.NC1a: HS biết
cung cấp thông tin gì khiến Ban Giám đốc gia tăng may áo sơ mi chất liệu sử dụng AI tạo
công ty may A phải điều chỉnh kế hoạch cotton, giảm sản xuất áo chất liệu báo cáo, tổng hợp
sản xuất.
kate.
dữ liệu đơn giản.
+ Thông tin 2 cho thấy thị trường kích + Việc nguồn cung thịt lợn giảm, giá
thích, hạn chế việc sản xuất và tiêu dùng thịt lợn tăng đã khiến người chăn
thịt lợn như thế nào?
nuôi hướng tới các nguồn cung khác
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK hoặc tái đàn (khi dịch tạm lắng),
và phân tích biến động cung – cầu.
người tiêu dùng cũng giảm nhu cầu
+ HS lưu trữ dữ liệu khảo sát giá sản phẩm tiêu thụ thịt lợn, chuyển sang tiêu
trên bảng tính điện tử.
thụ các loại thực phẩm khác. Khi
+ HS sử dụng bảng tính để so sánh giá cả nguồn cung thịt lợn trên thị trường
và nhu cầu tiêu dùng.
tăng lên, sẽ có xu hướng ngược lại.
+ HS sử dụng AI hỗ trợ tổng hợp dữ liệu - Các chức năng của thị trường và ví
và đề xuất nhận xét về xu hướng thị dụ chứng minh cho các chức năng
trường.
của thị trường:
+ Chức năng thừa nhận: thừa nhận
công dụng xã hội của hàng hóa và
lao động đã hao phí để sản xuất ra
nó, thông qua việc hàng hóa có bán
- GV hướng dẫn HS đọc phần Ghi nhớ, rút được hay không và bán với giá như
ra kết luận và cho biết:
thế nào.
8
+ Theo em, thị trường có những chức 🡪 Ví dụ: Khi người sản xuất làm ra
năng gì?
mặt hàng quần áo có mẫu mã đẹp,
+ Nêu thêm ví dụ để chứng minh cho các vải tốt, giá cả phải chăng, phù hợp
chức năng đó.
với nhu cầu người mua, người mua
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mua nhiều. Như vậy, chi phí làm ra
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mặt hàng quần áo được xã hội chấp
SGK tr.19 để trả lời câu hỏi.
nhận, giá trị của mặt hàng đó được
- HS đọc nội dung phần Ghi nhớ để rút ra thực hiện.
kết luận chức năng của thị trường.
+ Chức năng thông tin: cung cấp
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu thông tin cho người sản xuất và
cần thiết.
người tiêu dùng thông qua những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và biến động của nhu cầu xã hội về số
thảo luận
lượng, chất lượng, chủng loại, cơ
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt cấu các loại hàng hóa, giá cả, tình
động 3.
hình cung cầu về các loại hàng hóa.
- GV mời đại diện HS trình bày các chức 🡪 Ví dụ: Ở những siêu thị lớn sẽ có
năng cơ bản của thị trường.
bảng quảng cáo các mặt hàng với
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ đầy đủ các thông tin như: giá cả,
sung.
chất lượng, cơ cấu, chủng loại, điều
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện kiện mua bán của các mặt hàng, đặc
nhiệm vụ học tập
biệt là thông tin về khuyến mại sản
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
phẩm, giúp người mua nhanh chóng
mua được những sản phẩm phù hợp.
+ Chức năng điều tiết, kích thích
hoặc hạn chế: trên cơ sở những
thông tin thu được từ thị trường,
người sản xuất và người tiêu dùng sẽ
có những ứng xử, điều chỉnh kịp
thời cho phù hợp với sự biến đổi của
thị trường, nhờ đó sản xuất tiêu dùng
9
được kích thích hoặc hạn chế.
🡪 Ví dụ: Để kích thích nhu cầu mua
sắm bánh kẹo Tết của khách hàng,
hãng sản xuất bánh kẹo X đã thiết
lập chiến lược giảm giá bán để thu
hút khách hàng mới và kiếm được
những khách hàng thường xuyên,
thoát khỏi việc tồn hàng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được những kiến thức vừa khám
phá qua việc bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống,… về những vấn đề
liên quan tới thị trường
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK
tr.19, 20; HS vận dụng kiến thức đã học, vận dụng kiến thức thực tế và thực hiện
nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập:
- HS đưa ra quan điểm đồng tình hay không đồng tình với ý kiến và lí giải.
- HS nhận xét việc làm của các chủ thể trong các tình huống SGK đưa ra.
- HS xử lí các tình huống SGK đưa ra.
d. Tổ chức hoạt động:
Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Em đồng tình hay không
đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
a. Thị trường bao giờ cũng gắn với một địa điểm cụ thể như chợ, cửa hàng, siêu
thị....
b. Thị trường là nơi diễn ra hoạt động sản xuất hàng hoá để đáp ứng nhu cầu của
xã hội.
c. Chỉ có người sản xuất hàng hoá mới cần đến thị trường.
10
d. Chức năng của thị trường là cung cấp hàng hoá, đáp ứng nhu câu đa dạng của
người tiêu dùng.
e. Những thông tin trên thị trường giúp người sản xuất điều chỉnh kế hoạch sản
xuất hàng hóa.
- GV yêu cầu HS sử dụng AI để kiểm tra lại lập luận trước khi trình bày ý kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các tình huống SGK đưa ra, vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày trước lớp:
a. Không đồng tình: đó là cách hiểu truyền thống, chưa đúng. Ngày nay, thị
trường thương mại điện tử diễn ra trên không gian mạng nên có thể không cần địa
điểm cụ thể.
b. Không đồng tình: đó là cách hiểu sai về chức năng của thị trường. Đó là chức
năng của sản xuất hàng hóa.
c. Không đồng tình: ai cũng cần đến thị trường trong nền kinh tế thị trường.
d. Không đồng tình: đó là cách hiểu sai về chức năng của thị trường. Đó là chức
năng của sản xuất hàng hóa.
e. Đồng tình: đó là chức năng thứ hai của thị trường.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[6.1.NC1a: HS biết khai thác AI hỗ trợ học tập.]
Bài tập 2: Em có nhận xét gì về việc làm của các chủ thể trong trường hợp sau
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về
việc làm của các chủ thể trong những trường hợp sau?
a. Một công ty cử hai nhân viên đi khảo sát thị trường tiêu thụ hoa quả Việt Nam ở
nước ngoài. Người thứ nhất ghi trong báo cáo: "Địa điểm X là thị trường không
11
có tiềm năng. Người dân ở đó hầu như không biết đến hoa quả Việt Nam". Người
thứ hai báo cáo: “Địa điểm X là thị trường rắt có tiềm năng. Người dân ở đó hầu
như chưa được biết đến hoa quả Việt Nam.
b. Để tạo nên thương hiệu cho sản phẩm của công ty, lãnh đạo và các nhân viên
của Công ty Y đã dành rất nhiều thời gian khảo sát thị trường, tiếp xúc trực tiếp
với khách hàng để xin ý kiến về mong muốn của họ đối với sản phẩm của công ty.
Nhờ đó, Công ty Y đã tạo ra những sản phẩm độc đáo, đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của người tiêu dùng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các tình huống SGK đưa ra, thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã
học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày trước lớp:
a. Ý kiến của cả 2 nhân viên đều phản ánh đúng thực trạng thị trường tiêu thụ hoa
quả Việt Nam ở nước ngoài, sống nhân viên thứ hai đã nhìn thấy được tiềm năng
của thị trường. Từ đây, có thể rút ra bài học kinh doanh: Nếu biết đón đầu, nắm
bắt tiềm năng của thị trường thì việc kinh doanh sẽ có kết quả tốt hơn.
b. Công ty Y đã khai thác chức năng thông tin của thị trường để tạo nên thành
công trong kinh doanh.
- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Bài tập 3: Em hãy xử lí các tình huống sau
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, xây dựng kịch bản, đóng vai xử lí các tình
huống sau:
a. Gia đình K có cửa hàng kinh doanh những mặt hàng thời trang cao cấp. K
muốn giúp mẹ chụp ảnh các mặt hàng, quảng cáo lên mạng xã hội để bán được
nhiều hơn nhưng mẹ không đồng ý vì cho rằng những sản phẩm đang được bán
12
trên mạng phản lớn là hàng có chất lượng không cao, nên những mặt hàng cao
cấp của nhà minh không nên trao bán ở trên mạng.
Nếu là K, em sẽ nói với mẹ thế nào?
b. Quê hương H là một vùng trù phú trái cây nhưng chủ yếu chỉ bán ở thị trường
trong nước, có loại trái cây được mùa nhưng không tiêu thụ được. Trong giờ học,
cô giáo yêu của nhóm của H thảo luận vả để xuất cách đẻ những trái cây của quê
hương tiếp cận được thị trường thế giới.
Nếu là thành viên trong nhóm H, em sẽ đề xuất những biện pháp gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, xây dựng kịch bản, đóng vai xử lí các tình huống.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm đóng vai xử lí các tình huống:
a. Nếu là K, em sẽ nói với mẹ: Trong thời đại ngày nay, thương mại điện tử đã trở
thành một xu hướng phổ biến. Phần lớn người tiêu dùng đều tiếp cận với Internet,
ngày càng có nhiều người có thói quen mua sắm qua mạng. Thực tế, không phải
mặt hàng nào trên mạng cũng có chất lượng không cao. Do vậy, để tăng lượng
khách hàng bán được nhiều, bên cạnh việc quảng cáo cho sản phẩm, bên cạnh
việc quảng bá cho sản phẩm, tích cực tương tác với khách hàng, cần bán hàng
đúng mẫu mã, chất lượng như quảng cáo, giữ uy tín, tạo thương hiệu cho hàng
hóa.
b. Nếu là thành viên trong nhóm H, em sẽ đề xuất những biện pháp:
+ Tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ trái cây của quê hương mình trên thị trường thế giới
qua internet và người Việt Nam ở nước ngoài.
+ Tư vấn cho nông dân liên hệ với các công ty xuất khẩu trái cây ở Việt Nam.
+ Nâng cao chất lượng trái cây, đáp ứng chuẩn quốc tế.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét về kịch bản xử lí tình huống của nhóm
bạn, chia sẻ cách xử lí tình huống của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
13
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã được
học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ thực tiễn liên quan đến thị trường.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr20; HS
vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế, tìm kiếm tư liệu, thông tin để thực
hiện nhiệm vụ
c. Sản phẩm học tập:
- Bài phân tích một trường hợp trong thực tiễn về chức năng của thị trường.
- Khảo sát và nhận xét về một loại thị trường ở địa phương HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bài tập 1: Tìm hiểu và viết bài phân tích một trường hợp trong thực tiễn về chức
năng của thị trường
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ sau tiết học: Em hãy tìm
hiểu, viết bài phân tích một trường hợp trong thực tiễn về chức năng của thị
trường.
- GV trình chiếu cho HS tham khảo bài phân tích:
Gợi ý:
Thông tin thị trường là một loại hàng hoá đặc biệt với đầy đủ các yếu tố của một
thị trường như: Có quan hệ giữa người mua và người bán, quan hệ cung - cầu,
quy luật về giá cả, có cạnh tranh... Bên cạnh chức năng phục vụ cho việc ra quyết
định sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin thị trường còn có chức
năng quan trọng khác là nâng cao nhận thức xã hội về các quan hệ thị trường, về
hội nhập kinh tế quốc tế. Như vậy việc tạo ra cơ sở hạ tầng đủ mạnh cùng với việc
sử dụng công nghệ hiện đại, tương thích giữa cơ quan cung cấp dịch vụ và các
doanh nghiệp (DN) là hết sức quan trọng, đòi hỏi nguồn đầu tư lớn. Nếu không
đáp ứng được yêu cầu này thì việc cung cấp và sử dụng dịch vụ tư vấn và cung cấp
thông tin thị trường cho các DN không thể hiện được tốt. Như vậy, mỗi cơ quan,
mỗi lĩnh vực trong cả hệ thống cung cấp và sử dụng dịch vụ tư vấn và cung cấp
14
thông tin thị trường cần có những giải pháp và đổi mới một cách toàn diện để có
thể thích ứng với tình hình.
Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, có 3 xu thế đang tác động sâu sắc và làm biến
đổi cả về nội dung, hình thức, cường độ của hoạt động tư vấn và cung cấp thông
tin thị trường có thể kể tới, bao gồm :
- Xu thế hội nhập kinh tế trong điều kiện khu vực hóa và toàn cầu hoá
- Thế giới đang dịch chuyển mạnh từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế dịch vụ
- Xã hội lo
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: THỊ TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm thị trường.
-
Liệt kê được các loại thị trường và chức năng của thị trường
2. Năng lực
Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về thị trường.
● Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận, khảo sát và viết
báo cáo khảo sát về thị trường.
● Giải quyết vấn đề sáng tạo ở những tình huống liên quan đến thị trường.
Năng lực riêng:
● Năng lực điều chỉnh hành vi: có những hành vi đúng khi tham gia thị
trường. Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, vi phạm chuẩn
mực đạo đức, pháp luật khi tham gia thị trường.
● Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế xã hội: tìm hiểu,
tham gia thị trường phù hợp với lứa tuổi.
Năng lực số:
● 1.1.NC1a: Tìm kiếm thông tin thị trường trên môi trường số
● 1.2.NC1a: Lựa chọn nguồn thông tin đáng tin cậy
● 1.3.NC1a: Lưu trữ và quản lí dữ liệu khảo sát
● 2.1.NC1a: Trao đổi thông tin qua nền tảng số
● 2.2.NC1a: Chia sẻ tài liệu học tập trực tuyến
● 3.1.NC1a: Tạo báo cáo, trình chiếu số
● 3.2.NC1a: Chỉnh sửa nội dung số đơn giản
1
● 5.1.NC1a: Sử dụng công cụ số giải quyết nhiệm vụ học tập
● 5.2.NC1a: Lựa chọn công cụ số phù hợp
● 6.1.NC1a: Khai thác AI hỗ trợ học tập
● 6.2.NC1a: Nhận biết vai trò AI trong thương mại điện tử
● 6.3.NC1a: Sử dụng AI tạo báo cáo, tổng hợp dữ liệu đơn giản
3. Phẩm chất
-
Trung thực và có trách nhiệm công dân khi tham gia thị trường.
-
Yêu nước, tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10, Giáo án.
-
Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện về thị trường.
-
Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Thị trường.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng của HS về những
vấn đề có liên quan đến thị trường; tạo hứng thú học tập cho HS, dẫn dắt HS vào
bài học mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS sắm vai và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS sắm vai, trả lời câu hỏi câu trả lời hỏi về đối tượng mua
bán ở cửa hàng và chủ thể tham gia vào các hoạt động của cửa hàng.
d. Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Em cùng các bạn sắm vai người mua và người bán
trong một cửa hàng bán đồ dùng học tập, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
a. Đối tượng mua bán ở cửa hàng này là gì?
b. Chủ thể tham gia vào các hoạt động ở cửa hàng này là ai?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sắm vai, thực hiện tình huống và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS sắm vai và thực hiện nhiệm vụ:
a. Đối tượng mua bán ở cửa hàng này là học sinh, sinh viên, trí thức,...
b. Chủ thể tham gia vào các hoạt động ở cửa hàng: chủ thể tiêu dùng và chủ thể
trao đổi – phân phối đồ dùng học tập.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa xem đóng vai cảnh mua bán trong cửa
hàng bán đồ dùng học tập. Đó là một thị trường hàng tiêu dùng. Thị trường ra đời
gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, là sợ dây liên kết chặt chẽ giữa
sản xuất và tiêu dùng. Ngày nay, sự phát triển của kinh tế thị trường đã dẫn tới
những biến đổi sâu sắc của hệ thống thị trường trên toàn thế giới. Đất nước ta
cũng đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN. Vì vậy, khi tham gia thị trường với những vai trò khác nhau, mỗi chúng ta
cần hiểu rõ bản chất, chức năng của thị trường và các vấn đề có liên quan. Để tìm
hiểu rõ những vấn đề này, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 3: Thị
trường.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
3
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thị trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm thị trường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr.17,
18 và trả lời câu hỏi về thị trường.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm thị trường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tìm hiểu khái niệm thị trường
1.1.NC1a:
tập
biết
- Trả lời câu hỏi trong đoạn thông tin:
tìm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc + Quê hương S có sự thay đổi trong thông
thông tin SGK tr.17, 18 và trả lời câu hỏi:
+ Sự thay đổi trên quê hương S diễn ra
hoạt động mua bán:
HS
kiếm
tin
thị
trường trên môi
● Ở đó diễn ra những hoạt động trường số
như thế nào?
mua bán dược liệu từ hoa cát 1.2.NC1a:
HS
+ Khi tham gia hoat động trao đổi, mua
cánh, váy áo, khăn, túi thổ cẩm biết
lựa
bán hàng hóa, dịch vụ bà con phải giải
và dịch vụ du lịch.
quyết những mối quan hệ kinh tế nào?
cách
chọn
nguồn
● Ngoài ra, còn diễn ra hoạt động thông tin đáng tin
mua bán trên mạng.
cậy
+ Bà con phải giải quyết các mối quan 6.1.NC1a:
HS
hệ cung – cầu, cạnh tranh, xác định giá biết khai thác AI
cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ cung hỗ trợ học tập
ứng,...trong hoạt động trao đổi, mua
- GV dẫn HS đọc phần Ghi nhớ, rút ra bán.
kết luận và cho biết: Theo em, thị trường - Thị trường là tổng hòa những quan
là gì?
hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân chủ thể được đáp ứng thông qua việc
để tra cứu ví dụ về thị trường thương mại trao đổi, mua bán với sự xác định giá
điện tử tại Việt Nam từ những nguồn cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ tương
thông tin uy tín, chính thống. GV yêu cầu ứng với trình độ phát triển của nền sản
HS tóm tắt khái niệm thị trường bằng 3–5 xuất.
4
câu ngắn.
+ Ở cấp độ cụ thể: thị trường là chợ,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cửa hàng, phòng giao dịch,...
- HS đọc thông tin SGK tr.17, 18 và trả lời + Ở cấp độ trừu tượng: thị trường là
câu hỏi về thị trường.
các mối quan hệ liên quan đến trao đổi,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu mua bán (cung- cầu, quan hệ hàng –
cần thiết.
tiền, quan hệ trong – ngoài nước,....).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt
động 1.
- GV mời đại diện HS rút ra kết luận thị
trường là gì.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thị trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân loại thị trường dựa trên những tiêu chí
khác nhau.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan
sát Hình 1, 2 SGK tr.18 và trả lời câu hỏi, chơi trò chơi “Tiếp sức”
c. Sản phẩm học tập:
- HS trả lời và ghi được vào vở các loại thị trường theo những tiêu chí khác nhau.
- HS chơi trò chơi “Tiếp sức” - Kể tên các loại thị trường có ở địa phương em.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tìm hiểu các loại thị trường
NLS
2.1.NC1a: HS thực
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc - Các loại thị trường trong thông hiện trao đổi thông
thông tin, quan sát Hình 1, 2 SGK tr.18 và tin và hình ảnh: thị trường tư liệu tin qua nền tảng số.
5
trả lời câu hỏi:
sản xuất và thị trường chứng 2.2.NC1a: HS biết
+ Em hãy xác định các loại thị trường trong khoán.
chia sẻ tài liệu học
thông tin và hình ảnh.
tập trực tuyến
- Các loại thị trường khác:
+ Theo em, ngoài ra còn có những loại thị + Theo đối tượng giao dịch, mua 5.2.NC1a: HS lựa
trường nào khác?
bán:
thị trường lúa gạo, thị chọn được công cụ
trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ, số phù hợp
thị trường chứng khoán, thị
trường bất động sản....
+ Theo vai trò của các đối tượng
mua bán, giao dịch: thị trường tư
liệu sản xuất,
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức: thị trường tư liệu tiêu dùng, thị
Kể tên các loại thị trường có ở địa phương trường lao động. thị trường khoa
em.
học - công nghệ....
+ GV chia lớp thành hai nhóm và chia bảng + Theo phạm vị của quan hệ mua
làm 2 phần.
bán: giao dịch, có thị trường
+ Lần lượt mỗi thành viên trong từng nhóm trong nước và thị
sẽ ghi một loại thị trường có ở địa phương trường quốc tế,...
mình. Nhóm nào ghi được nhiều hơn, đúng
hơn, nhóm đó sẽ chiến thắng.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm tìm kiếm ví
dụ các loại thị trường tại địa phương.
+ HS trao đổi kết quả tìm kiếm qua nhóm
Zalo, Google Classroom hoặc Microsoft
Teams.
+ HS chia sẻ đường liên kết, hình ảnh minh
họa về các loại thị trường.
+ HS lựa chọn công cụ số phù hợp để thu
thập thông tin (Google Search, Google
Maps,...).
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin,
quan sát Hình 1, 2 SGK tr.18 và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt
động 2.
- GV mời đại diện HS trình bày hiểu biết về
các loại thị trường theo những tiêu chí khác
nhau.
- GV mời HS tham gia chơi trò chơi “Tiếp
sức” - Kể tên các loại thị trường có ở địa
phương em.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các chức năng cơ bản của thị trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liệt kê được các chức năng cơ bản của thị
trường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK
tr.19 để trả lời câu hỏi, đọc nội dung phần Ghi nhớ để rút ra kết luận chức năng của
thị trường.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở các chức năng cơ bản của thị
trường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu các chức năng cơ bản 1.3.NC1a: HS biết
tập
của thị trường
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, - Trả lời câu hỏi:
lưu trữ và quản lí
dữ liệu khảo sát.
đọc thông tin 1, 2 SGK tr.19 và trả lời câu + Sản xuất áo sơ mi nam dài tay, kẻ 5.1.NC1a: HS biết
hỏi:
ô vuông, chất liệu cotton được nhiều sử dụng công cụ
+ Ở thông tin 1, sản phẩm áo sơ mi kẻ ô khách hàng ưa chuộng. Thông tin số
giải
quyết
vuông, chất liệu cotton được thị trường này khiến Ban Giám đốc công ty nhiệm vụ học tập.
thừa nhận như thế nào? Thị trường đã may A điều chỉnh kế hoạch sản xuất: 6.3.NC1a: HS biết
cung cấp thông tin gì khiến Ban Giám đốc gia tăng may áo sơ mi chất liệu sử dụng AI tạo
công ty may A phải điều chỉnh kế hoạch cotton, giảm sản xuất áo chất liệu báo cáo, tổng hợp
sản xuất.
kate.
dữ liệu đơn giản.
+ Thông tin 2 cho thấy thị trường kích + Việc nguồn cung thịt lợn giảm, giá
thích, hạn chế việc sản xuất và tiêu dùng thịt lợn tăng đã khiến người chăn
thịt lợn như thế nào?
nuôi hướng tới các nguồn cung khác
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK hoặc tái đàn (khi dịch tạm lắng),
và phân tích biến động cung – cầu.
người tiêu dùng cũng giảm nhu cầu
+ HS lưu trữ dữ liệu khảo sát giá sản phẩm tiêu thụ thịt lợn, chuyển sang tiêu
trên bảng tính điện tử.
thụ các loại thực phẩm khác. Khi
+ HS sử dụng bảng tính để so sánh giá cả nguồn cung thịt lợn trên thị trường
và nhu cầu tiêu dùng.
tăng lên, sẽ có xu hướng ngược lại.
+ HS sử dụng AI hỗ trợ tổng hợp dữ liệu - Các chức năng của thị trường và ví
và đề xuất nhận xét về xu hướng thị dụ chứng minh cho các chức năng
trường.
của thị trường:
+ Chức năng thừa nhận: thừa nhận
công dụng xã hội của hàng hóa và
lao động đã hao phí để sản xuất ra
nó, thông qua việc hàng hóa có bán
- GV hướng dẫn HS đọc phần Ghi nhớ, rút được hay không và bán với giá như
ra kết luận và cho biết:
thế nào.
8
+ Theo em, thị trường có những chức 🡪 Ví dụ: Khi người sản xuất làm ra
năng gì?
mặt hàng quần áo có mẫu mã đẹp,
+ Nêu thêm ví dụ để chứng minh cho các vải tốt, giá cả phải chăng, phù hợp
chức năng đó.
với nhu cầu người mua, người mua
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mua nhiều. Như vậy, chi phí làm ra
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mặt hàng quần áo được xã hội chấp
SGK tr.19 để trả lời câu hỏi.
nhận, giá trị của mặt hàng đó được
- HS đọc nội dung phần Ghi nhớ để rút ra thực hiện.
kết luận chức năng của thị trường.
+ Chức năng thông tin: cung cấp
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu thông tin cho người sản xuất và
cần thiết.
người tiêu dùng thông qua những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và biến động của nhu cầu xã hội về số
thảo luận
lượng, chất lượng, chủng loại, cơ
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt cấu các loại hàng hóa, giá cả, tình
động 3.
hình cung cầu về các loại hàng hóa.
- GV mời đại diện HS trình bày các chức 🡪 Ví dụ: Ở những siêu thị lớn sẽ có
năng cơ bản của thị trường.
bảng quảng cáo các mặt hàng với
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ đầy đủ các thông tin như: giá cả,
sung.
chất lượng, cơ cấu, chủng loại, điều
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện kiện mua bán của các mặt hàng, đặc
nhiệm vụ học tập
biệt là thông tin về khuyến mại sản
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
phẩm, giúp người mua nhanh chóng
mua được những sản phẩm phù hợp.
+ Chức năng điều tiết, kích thích
hoặc hạn chế: trên cơ sở những
thông tin thu được từ thị trường,
người sản xuất và người tiêu dùng sẽ
có những ứng xử, điều chỉnh kịp
thời cho phù hợp với sự biến đổi của
thị trường, nhờ đó sản xuất tiêu dùng
9
được kích thích hoặc hạn chế.
🡪 Ví dụ: Để kích thích nhu cầu mua
sắm bánh kẹo Tết của khách hàng,
hãng sản xuất bánh kẹo X đã thiết
lập chiến lược giảm giá bán để thu
hút khách hàng mới và kiếm được
những khách hàng thường xuyên,
thoát khỏi việc tồn hàng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được những kiến thức vừa khám
phá qua việc bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống,… về những vấn đề
liên quan tới thị trường
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK
tr.19, 20; HS vận dụng kiến thức đã học, vận dụng kiến thức thực tế và thực hiện
nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập:
- HS đưa ra quan điểm đồng tình hay không đồng tình với ý kiến và lí giải.
- HS nhận xét việc làm của các chủ thể trong các tình huống SGK đưa ra.
- HS xử lí các tình huống SGK đưa ra.
d. Tổ chức hoạt động:
Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Em đồng tình hay không
đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
a. Thị trường bao giờ cũng gắn với một địa điểm cụ thể như chợ, cửa hàng, siêu
thị....
b. Thị trường là nơi diễn ra hoạt động sản xuất hàng hoá để đáp ứng nhu cầu của
xã hội.
c. Chỉ có người sản xuất hàng hoá mới cần đến thị trường.
10
d. Chức năng của thị trường là cung cấp hàng hoá, đáp ứng nhu câu đa dạng của
người tiêu dùng.
e. Những thông tin trên thị trường giúp người sản xuất điều chỉnh kế hoạch sản
xuất hàng hóa.
- GV yêu cầu HS sử dụng AI để kiểm tra lại lập luận trước khi trình bày ý kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các tình huống SGK đưa ra, vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày trước lớp:
a. Không đồng tình: đó là cách hiểu truyền thống, chưa đúng. Ngày nay, thị
trường thương mại điện tử diễn ra trên không gian mạng nên có thể không cần địa
điểm cụ thể.
b. Không đồng tình: đó là cách hiểu sai về chức năng của thị trường. Đó là chức
năng của sản xuất hàng hóa.
c. Không đồng tình: ai cũng cần đến thị trường trong nền kinh tế thị trường.
d. Không đồng tình: đó là cách hiểu sai về chức năng của thị trường. Đó là chức
năng của sản xuất hàng hóa.
e. Đồng tình: đó là chức năng thứ hai của thị trường.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[6.1.NC1a: HS biết khai thác AI hỗ trợ học tập.]
Bài tập 2: Em có nhận xét gì về việc làm của các chủ thể trong trường hợp sau
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về
việc làm của các chủ thể trong những trường hợp sau?
a. Một công ty cử hai nhân viên đi khảo sát thị trường tiêu thụ hoa quả Việt Nam ở
nước ngoài. Người thứ nhất ghi trong báo cáo: "Địa điểm X là thị trường không
11
có tiềm năng. Người dân ở đó hầu như không biết đến hoa quả Việt Nam". Người
thứ hai báo cáo: “Địa điểm X là thị trường rắt có tiềm năng. Người dân ở đó hầu
như chưa được biết đến hoa quả Việt Nam.
b. Để tạo nên thương hiệu cho sản phẩm của công ty, lãnh đạo và các nhân viên
của Công ty Y đã dành rất nhiều thời gian khảo sát thị trường, tiếp xúc trực tiếp
với khách hàng để xin ý kiến về mong muốn của họ đối với sản phẩm của công ty.
Nhờ đó, Công ty Y đã tạo ra những sản phẩm độc đáo, đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của người tiêu dùng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các tình huống SGK đưa ra, thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã
học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày trước lớp:
a. Ý kiến của cả 2 nhân viên đều phản ánh đúng thực trạng thị trường tiêu thụ hoa
quả Việt Nam ở nước ngoài, sống nhân viên thứ hai đã nhìn thấy được tiềm năng
của thị trường. Từ đây, có thể rút ra bài học kinh doanh: Nếu biết đón đầu, nắm
bắt tiềm năng của thị trường thì việc kinh doanh sẽ có kết quả tốt hơn.
b. Công ty Y đã khai thác chức năng thông tin của thị trường để tạo nên thành
công trong kinh doanh.
- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Bài tập 3: Em hãy xử lí các tình huống sau
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, xây dựng kịch bản, đóng vai xử lí các tình
huống sau:
a. Gia đình K có cửa hàng kinh doanh những mặt hàng thời trang cao cấp. K
muốn giúp mẹ chụp ảnh các mặt hàng, quảng cáo lên mạng xã hội để bán được
nhiều hơn nhưng mẹ không đồng ý vì cho rằng những sản phẩm đang được bán
12
trên mạng phản lớn là hàng có chất lượng không cao, nên những mặt hàng cao
cấp của nhà minh không nên trao bán ở trên mạng.
Nếu là K, em sẽ nói với mẹ thế nào?
b. Quê hương H là một vùng trù phú trái cây nhưng chủ yếu chỉ bán ở thị trường
trong nước, có loại trái cây được mùa nhưng không tiêu thụ được. Trong giờ học,
cô giáo yêu của nhóm của H thảo luận vả để xuất cách đẻ những trái cây của quê
hương tiếp cận được thị trường thế giới.
Nếu là thành viên trong nhóm H, em sẽ đề xuất những biện pháp gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, xây dựng kịch bản, đóng vai xử lí các tình huống.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm đóng vai xử lí các tình huống:
a. Nếu là K, em sẽ nói với mẹ: Trong thời đại ngày nay, thương mại điện tử đã trở
thành một xu hướng phổ biến. Phần lớn người tiêu dùng đều tiếp cận với Internet,
ngày càng có nhiều người có thói quen mua sắm qua mạng. Thực tế, không phải
mặt hàng nào trên mạng cũng có chất lượng không cao. Do vậy, để tăng lượng
khách hàng bán được nhiều, bên cạnh việc quảng cáo cho sản phẩm, bên cạnh
việc quảng bá cho sản phẩm, tích cực tương tác với khách hàng, cần bán hàng
đúng mẫu mã, chất lượng như quảng cáo, giữ uy tín, tạo thương hiệu cho hàng
hóa.
b. Nếu là thành viên trong nhóm H, em sẽ đề xuất những biện pháp:
+ Tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ trái cây của quê hương mình trên thị trường thế giới
qua internet và người Việt Nam ở nước ngoài.
+ Tư vấn cho nông dân liên hệ với các công ty xuất khẩu trái cây ở Việt Nam.
+ Nâng cao chất lượng trái cây, đáp ứng chuẩn quốc tế.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét về kịch bản xử lí tình huống của nhóm
bạn, chia sẻ cách xử lí tình huống của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
13
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã được
học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ thực tiễn liên quan đến thị trường.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr20; HS
vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế, tìm kiếm tư liệu, thông tin để thực
hiện nhiệm vụ
c. Sản phẩm học tập:
- Bài phân tích một trường hợp trong thực tiễn về chức năng của thị trường.
- Khảo sát và nhận xét về một loại thị trường ở địa phương HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bài tập 1: Tìm hiểu và viết bài phân tích một trường hợp trong thực tiễn về chức
năng của thị trường
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ sau tiết học: Em hãy tìm
hiểu, viết bài phân tích một trường hợp trong thực tiễn về chức năng của thị
trường.
- GV trình chiếu cho HS tham khảo bài phân tích:
Gợi ý:
Thông tin thị trường là một loại hàng hoá đặc biệt với đầy đủ các yếu tố của một
thị trường như: Có quan hệ giữa người mua và người bán, quan hệ cung - cầu,
quy luật về giá cả, có cạnh tranh... Bên cạnh chức năng phục vụ cho việc ra quyết
định sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin thị trường còn có chức
năng quan trọng khác là nâng cao nhận thức xã hội về các quan hệ thị trường, về
hội nhập kinh tế quốc tế. Như vậy việc tạo ra cơ sở hạ tầng đủ mạnh cùng với việc
sử dụng công nghệ hiện đại, tương thích giữa cơ quan cung cấp dịch vụ và các
doanh nghiệp (DN) là hết sức quan trọng, đòi hỏi nguồn đầu tư lớn. Nếu không
đáp ứng được yêu cầu này thì việc cung cấp và sử dụng dịch vụ tư vấn và cung cấp
thông tin thị trường cho các DN không thể hiện được tốt. Như vậy, mỗi cơ quan,
mỗi lĩnh vực trong cả hệ thống cung cấp và sử dụng dịch vụ tư vấn và cung cấp
14
thông tin thị trường cần có những giải pháp và đổi mới một cách toàn diện để có
thể thích ứng với tình hình.
Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, có 3 xu thế đang tác động sâu sắc và làm biến
đổi cả về nội dung, hình thức, cường độ của hoạt động tư vấn và cung cấp thông
tin thị trường có thể kể tới, bao gồm :
- Xu thế hội nhập kinh tế trong điều kiện khu vực hóa và toàn cầu hoá
- Thế giới đang dịch chuyển mạnh từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế dịch vụ
- Xã hội lo
 








Các ý kiến mới nhất