Bài 1. Thành phần nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:57' 26-10-2026
Dung lượng: 274.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:57' 26-10-2026
Dung lượng: 274.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
● Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và
lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton, neutron, lớp vỏ tạo nên
bởi các electron; điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
● Nêu được khái niệm số khối, kí hiệu số khối
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
● Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các
nguyên tố hóa học trong bài học.
● Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học: so sánh được khối lượng của
electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với nguyên tử.
● Năng lực tính toán hóa học: vận dụng kiến thức bài học tính được thể tích, khối
lượng nguyên tử, số khối.
- Năng lực số:
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
- Năng lực AI:
10.A1.1 (NLa/A1): Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử
dụng, vận hành, tùy chỉnh một hệ thống AI cụ thể; HS tự giải, đối chiếu và
kiểm chứng phản hồi của AI, tự quyết định nội dung chấp nhận/chỉnh sửa và
chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng.
10.C3.2 (NLc/C3): Thực hành đặt prompt giải quyết một số vấn đề gần gũi
trong học tập một cách hiệu quả; HS xây dựng và điều chỉnh prompt để yêu cầu
chatbot AI đóng vai gia sư Hóa học, hỗ trợ kiểm tra và gợi ý từng bước giải bài
tập.
1
10.C2.MR2 (NLc/C2 - mở rộng): Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học
tập; HS khai thác dữ liệu từ học liệu số uy tín, sử dụng AI để phân tích, tổng
hợp, tóm tắt và tự kiểm chứng nội dung trước khi sử dụng.
3. Phát triển phẩm chất
● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
● SGK, KHBD.
● Hình ảnh hoặc video giới thiệu về nguyên tử.
● Học liệu số sử dụng trong hoạt động NL AI: PhET Interactive Simulations “Tạo
dựng
nguyên
tử”
(University
of
Colorado
Boulder):
https://phet.colorado.edu/vi/simulations/build-an-atom
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức cũ và tạo hứng thú khi vào bài mới.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi mở đầu yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức môn
KHTN đã học ở THCS trả lời.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
-GV đưa ra câu hỏi mở đầu: “Chương trình KHTN em đã được học về nguyên tử, Vậy
nguyên tử gồm các loại hạt cơ bản nào? Các nhà khoa học đã phát hiện ra các loại hạt
cơ bản đó như thế nào?”
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng câu hỏi và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
Đáp án: Nguyên tử gồm 3 loại hạt cơ bản: Proton, electron và neutron
- Năm 1897: J.J. Thomson phát hiện ra electron bằng thí nghiệm phóng điện qua
không khí loãng.
-Năm 1911: E. Rutherford phát hiện ra hạt nhân bằng thí nghiệm bắn phá lá vàng
mỏng bằng hạt chùm alpha và năm 1918, phát hiện ra proton qua thí nghiệm bắn phá
nitrogen.
- Năm 1932, J. Chadwick phát hiện ra neutron khi bắn phá beryllium bằng các hạt
alpha.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp
vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton, neutron, lớp vỏ tạo nên bởi các
electron; điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
- Thực hành đặt prompt để sử dụng AI tạo tình huống tự kiểm tra kiến thức; biết đối
chiếu nội dung AI tạo ra với SGK trước khi kết luận. (10.C3.2)
b) Nội dung: HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức môn KHTN để trả lời câu hỏi, tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày về cấu tạo của nguyên tử và trả lời câu hỏi ?1,2,3 sgk
trang 14.
- Prompt của nhóm; bộ nhận định do AI tạo và phần xác định, sửa nhận định sai có
giải thích dựa trên SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS: Nêu thành phần của
nguyên tử và trả lời câu hỏi ?1 sgk trang 14:
+ Nguyên tử gồm mấy phần?
+Mỗi phần của nguyên tử chứa loại hạt nào?
+ Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi ?1 sgk
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
-Thành phần của nguyên tử gồm 2 phần:
+ Hạt nhân: chứa các proton mang điện tích
dương và các neutron không mang điện tích.
+ Vỏ nguyên tử: chứa các hạt electron mang
điện tích âm.
3
trang 14
+ Trả lời câu hỏi ?1 sgk trang 14:
-GV yêu cầu HS: Hoàn thành bảng khối
Mô hình biểu diễn thành phần cấu tạo của
lượng, điện tích của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
nguyên tử và so sánh khối lượng của electron
với proton, neutron. Đưa ra các nhận xét về
khối lượng, điện tích nguyên tử:
+ Hoàn thành bảng sau :
Bảng khối lượng, điện tích của các loại hạt
cấu tạo nên nguyên tử
+ Hãy so sánh khối lượng của electron với
proton, neutron.
+ Đưa ra nhận xét khối lượng của nguyên tử
sẽ nằm tập trung ở lớp vỏ nguyên tử hay hạt
nhân? Vì sao?
+ Hãy giải thích tại sao nguyên tử trung hòa
về điện?
-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm câu
hỏi ?2,3 sgk trang 14.
- Tích hợp NL AI: Sau khi hoàn thành bảng
và trả lời các câu hỏi về proton, neutron,
electron, mỗi nhóm xây dựng một prompt
yêu cầu chatbot AI tạo 3 nhận định ngắn về
các hạt cấu tạo nguyên tử, trong đó có 1 nhận
định sai và không chỉ ra đáp án. HS dùng
SGK và bảng đã hoàn thành để xác định nhận
định sai, sửa lại và giải thích căn cứ.
(10.C3.2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Electron có khối lượng nhỏ hơn proton và
neutron khoảng 2000 lần.
=>Nhận xét: Khối lượng của nguyên tử tập
trung ở hạt nhân vì khối lượng lớp vỏ chứa
electron là không đáng kể so với khối lượng
hạt nhân.
+ Nguyên tử trung hòa về điện là do có số hạt
proton mang điện tích dương bằng số hạt
electron mang điện tích âm: p = e.
- Trả lời câu hỏi ?2 sgk trang 14: C
- Trả lời câu hỏi ?3 sgk trang 14:
Đa số hạt alpha bay xuyên qua lá vàng mỏng
với hướng di chuyển không đổi. Một số hạt
alpha bị lệch hướng, chứng tỏ có va chạm
trước khi bay ra khỏi lá vàng.
4
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
a) Mục tiêu:
- So sánh được kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
-Tính được khối lượng nguyên tử dựa vào số hạt cơ bản.
b) Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nêu được kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên
tử và trả lời câu hỏi ?4,5 sgk trang 15.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Nhận xét về kích thước
của nguyên tử và trả lời câu hỏi 4 sgk
trang 15
+ Kích thước của lớp vỏ nguyên tử khoảng
bao nhiêu mét?
+ Kích thước của hạt nhân khoảng bao
nhiêu mét?
+ Từ đó so sánh kích thước của hạt nhân và
lớp vỏ và đưa ra kết luận kích thước của
nguyên tử là gì.
+ Làm việc các nhân trả lời câu ?hỏi 4 sgk
trang 15
-GV yêu cầu HS: Nêu cách tính khối lượng
nguyên tử và làm câu hỏi ?5 sgk trang 15.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
II. Kích thước và khối lượng của nguyên
tử.
1.Kích thước
- Kích thước của lớp vỏ có đường kính
khoảng 10-10 m.
- Kích thước của hạt nhân có đường kính
khoảng 10-14 m
=> Kích thước của hạt nhân nhỏ hơn lớp vỏ
electron khoảng 104 lần. Kích thước nguyên
tử là kích thước của lớp vỏ.
=> Kết luận: Kích thước của nguyên tử là
khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động
của các electron.
Đáp án câu hỏi 1 sgk trang 15:
Kích thước nguyên tử vàng lớn hơn so với
hạt nhân là: 30: 0,003 = 10000 lần.
2. Khối lượng
- Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối
lượng của các hạt proton, neutron và
electron.
5
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
❑
❑
❑
❑
❑
❑
mnt = ∑ ❑m p + ∑ ❑m n + ∑ ❑ me
-Trả lời câu hỏi ?5 sgk trang 15
Số electron của nguyên tử là: 7.
Khối lượng của hạt nhân là: 7.1+ 7. 1 = 14
(amu)
Khối lượng của nguyên tử là: 7.1 + 7. 1 +
7. 0,00055= 14,00385 (amu).
Khối lượng của hạt nhân nhỏ hơn khối
lượng của nguyên tử.
b) Khối lượng lớp vỏ nguyên tử là:
7.0,00055 = 0,00385 (amu).
Khối lượng hạt nhân lớn hơn khối lượng vỏ
nguyên tử.
Hoạt động 3: Điện tích hạt nhân và số khối
a) Mục tiêu: Tính được điện tích hạt nhân và số khối.
- Khai thác học liệu số và sử dụng AI để phân tích, tổng hợp, tóm tắt dữ liệu quan sát;
biết kiểm chứng nội dung AI với mô phỏng và SGK trước khi chốt kiến thức.
(10.C2.MR2; 10.C3.2)
b) Nội dung: HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
- HS khai thác mô phỏng PhET “Tạo dựng nguyên tử”, ghi dữ liệu về proton, neutron,
electron, điện tích và số khối; sau đó sử dụng chatbot AI để phân tích, tổng hợp và
tóm tắt mối quan hệ giữa các đại lượng.
c) Sản phẩm: Khái niệm số khối, cách tính số khối và điện tích hạt nhân và trả lời câu
hỏi ?6 sgk trang 15.
- Bảng dữ liệu quan sát từ PhET; bảng/tóm tắt do AI hỗ trợ về mối quan hệ p, n, e, Z,
A và tính trung hòa điện, đã được HS kiểm chứng và chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Điện tích hạt nhân kí hiệu là gì? Nêu cách
tìm điện tích hạt nhân của một nguyên tố.
+ Nguyên tố C có 6 proton trong hạt nhân,
điện tích nguyên tử bằng bao nhiêu?
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Điện tích hạt nhân và số khối.
-Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng
số đơn vị của điện tích hạt nhân, kí hiệu là
Z.
- Nguyên tử C có 6 proton nên số đơn vị
điện tích hạt nhân là Z=6
6
+ Số khối là gì? Kí hiệu của số khối là gì?
Nêu công thức tính số khối.
+ Nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron
trong hạt nhân nguyên tử. Hãy tính số khối.
-GV yêu cầu HS: Làm việc cá nhân hoàn
thành câu hỏi ?6 sgk trang 16
- Tích hợp NL AI - khai thác học liệu số:
GV cung cấp mô phỏng PhET “Tạo dựng
nguyên tử” của University of Colorado
Boulder:
https://phet.colorado.edu/vi/simulations/bui
ld-an-atom. HS thao tác trên mô phỏng, tạo
ít nhất 3 nguyên tử trung hòa khác nhau và
ghi lại số proton, neutron, electron, số khối
và điện tích hiển thị.
- Từ bảng dữ liệu quan sát, HS sử dụng
chatbot AI với prompt gợi ý: “Hãy phân
tích dữ liệu tôi cung cấp và tổng hợp mối
quan hệ giữa p, n, e với Z, A và tính trung
hòa điện dưới dạng bảng ngắn gọn; không
bổ sung số liệu ngoài dữ liệu; chỉ ra điểm
nào cần kiểm tra lại.” HS đối chiếu bản
tổng hợp của AI với mô phỏng PhET và
SGK, sửa nội dung chưa chính xác rồi tự
chốt kết luận. (10.C2.MR2; 10.C3.2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
- Số khối (hay số nucleon) là tổng số proton
và neuton trong hạt nhân của một nguyên
tử, kí hiệu là A.
A= Z + n
-Nguyên tử O có số proton là 8, số neutron
là 8 nên số khối của hạt nhân nguyên tử O
là: A=Z+n = 8+8=16.
- Trả lời câu hỏi ?6 sgk trang 16:
Điện tích của hạt nhân là 13, nên số proton
là 13. Suy ra số electron là 13.
Số neutron là: 27 – 13 = 14.
Vậy số proton là: 13, số neutron là: 14, số
electron là: 13.
- Sản phẩm NL AI: Bảng/tóm tắt mối quan
hệ p, n, e, Z, A do AI hỗ trợ, có phần kiểm
chứng và chỉnh sửa của HS.
7
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về thành phần nguyên tử; kích thước, khối lượng
của nguyên tử; điện tích hạt nhân và số khối
b) Nội dung: GV đưa ra phiếu bài tập; HS suy nghĩ, hoàn thành phiếu.
c) Sản phẩm học tập: Các câu trả lời cho câu hỏi, bài tập trong phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là
A. electron
B. proton
C. nơtron
D. proton và nơtron
Câu 2: Beri và oxi lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng: mBe = 9,012u;
mO=15,999u.
Khối lượng nguyên tử beri và oxi tính theo gam lần lượt là
A. 14,964.10-24 gam và 26,566.10-24 gam.
B. 26,566.10-24 gam và 14,964.10-24 gam
C. 15.10-24 gam và 26.10-24 gam.
D. 9 gam và 16 gam.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hạt nhân nguyên tử hiđro có 1 proton.
B. Hạt nhân nguyên tử hidro chỉ có 1 proton, không có nơtron.
C. Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của hidro đều có proton và nơtron
D. Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của hiđro đều có nơtron.
Câu 4: Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1 gam hiđro sẽ thu
được 7,936 gam oxi.
Hỏi một nguyên tử oxi có khối lượng gấp bao nhiêu lần khối lượng của một nguyên tử
hiđro?
A. 7,936 lần
B. 31,744 lần
C. 23,889 lần
D. 15,872 lần
8
Câu 5: Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân
khoảng
A. 10−2 .
B. 102.
C. 104 .
D. 10−4 .
Câu 6: Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. Proton và neutron.
B. Proton và electron.
C. Electron và neutron.
D. Electron và hạt alpha.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án:
1-B
2-A
3-A
4-C
5–A
6–B
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- Thực hành đặt và điều chỉnh prompt để AI hỗ trợ kiểm tra quá trình giải bài tập Hóa
học. (10.C3.2)
- Thực hành xác định vai trò quyết định của con người khi sử dụng AI: tự giải trước,
kiểm chứng phản hồi AI và chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng. (10.A1.1)
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập tính khối
lượng riêng, khối lượng mol, số hạt cơ bản của nguyên tử.
- Sau khi tự giải bài toán, HS sử dụng chatbot AI ở vai trò gia sư để kiểm tra từng
bước lập luận/tính toán; yêu cầu AI gợi ý và giải thích khi phát hiện sai, sau đó đối
chiếu với kết quả của nhóm và GV.
c) Sản phẩm: Đáp án cho bài tập tính khối lượng riêng, khối lượng mol, số hạt cơ bản
của nguyên tử.
9
- Prompt của nhóm; ghi chú đối chiếu giữa lời giải của nhóm và phản hồi AI, nêu rõ
nội dung được chấp nhận/chỉnh sửa và lí do.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi giải bài toán hóa học:
Một loại tinh thể nguyên tử, có khối lượng riêng là 19, 36 (g/cm3). Trong đó, các
nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích của tinh thể, còn lại là các khe rỗng. Bán kính của
nguyên tử là 1,44Å
a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử, từ đó suy ra khối lượng mol nguyên tử.
b) Hạt nhân nguyên tử có 118 nơtron, nguyên tử khối được coi bằng tổng khối lượng
proton và nơtron. Tính số proton.
- GV yêu cầu HS: Sau khi các nhóm tự giải bài toán, sử dụng Chatbot AI và xây dựng
prompt yêu cầu AI đóng vai gia sư Hóa học 10, kiểm tra từng bước lập luận và tính
toán, chỉ ra chỗ chưa hợp lí và đưa gợi ý sửa; không cung cấp ngay đáp án hoàn chỉnh.
HS điều chỉnh prompt nếu phản hồi chưa đúng mục tiêu. (10.C3.2)
- HS đối chiếu phản hồi AI với lời giải của nhóm, SGK và kết luận của GV; đánh dấu
nội dung đúng/chưa đúng, tự sửa bài và giải thích vì sao chấp nhận hoặc bác bỏ gợi ý
của AI. Kết quả cuối cùng do HS quyết định và chịu trách nhiệm. (10.A1.1)
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án:
a) Khối lượng riêng của nguyên tử là:
D=
19,36 . 100
=26,16 (g/cm3)
74
Khối lượng của 1 mol nguyên tử:
M = V.D.N =
4
4
3
π r .D.N = . 3,14 ( 1,44.10-8) .26,16. 6,022.1023 = 197 (g/mol)
3
3
b) Nguyên tử khối là 197.
10
Ta có: nguyên tử khối ≈số khối: A = P+N
Số proton = 197 – 118 = 79
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị Bài 2: Nguyên tố hóa học
11
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
● Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và
lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton, neutron, lớp vỏ tạo nên
bởi các electron; điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
● Nêu được khái niệm số khối, kí hiệu số khối
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
● Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các
nguyên tố hóa học trong bài học.
● Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học: so sánh được khối lượng của
electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với nguyên tử.
● Năng lực tính toán hóa học: vận dụng kiến thức bài học tính được thể tích, khối
lượng nguyên tử, số khối.
- Năng lực số:
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
- Năng lực AI:
10.A1.1 (NLa/A1): Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử
dụng, vận hành, tùy chỉnh một hệ thống AI cụ thể; HS tự giải, đối chiếu và
kiểm chứng phản hồi của AI, tự quyết định nội dung chấp nhận/chỉnh sửa và
chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng.
10.C3.2 (NLc/C3): Thực hành đặt prompt giải quyết một số vấn đề gần gũi
trong học tập một cách hiệu quả; HS xây dựng và điều chỉnh prompt để yêu cầu
chatbot AI đóng vai gia sư Hóa học, hỗ trợ kiểm tra và gợi ý từng bước giải bài
tập.
1
10.C2.MR2 (NLc/C2 - mở rộng): Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học
tập; HS khai thác dữ liệu từ học liệu số uy tín, sử dụng AI để phân tích, tổng
hợp, tóm tắt và tự kiểm chứng nội dung trước khi sử dụng.
3. Phát triển phẩm chất
● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
● SGK, KHBD.
● Hình ảnh hoặc video giới thiệu về nguyên tử.
● Học liệu số sử dụng trong hoạt động NL AI: PhET Interactive Simulations “Tạo
dựng
nguyên
tử”
(University
of
Colorado
Boulder):
https://phet.colorado.edu/vi/simulations/build-an-atom
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức cũ và tạo hứng thú khi vào bài mới.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi mở đầu yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức môn
KHTN đã học ở THCS trả lời.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
-GV đưa ra câu hỏi mở đầu: “Chương trình KHTN em đã được học về nguyên tử, Vậy
nguyên tử gồm các loại hạt cơ bản nào? Các nhà khoa học đã phát hiện ra các loại hạt
cơ bản đó như thế nào?”
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng câu hỏi và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
Đáp án: Nguyên tử gồm 3 loại hạt cơ bản: Proton, electron và neutron
- Năm 1897: J.J. Thomson phát hiện ra electron bằng thí nghiệm phóng điện qua
không khí loãng.
-Năm 1911: E. Rutherford phát hiện ra hạt nhân bằng thí nghiệm bắn phá lá vàng
mỏng bằng hạt chùm alpha và năm 1918, phát hiện ra proton qua thí nghiệm bắn phá
nitrogen.
- Năm 1932, J. Chadwick phát hiện ra neutron khi bắn phá beryllium bằng các hạt
alpha.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp
vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton, neutron, lớp vỏ tạo nên bởi các
electron; điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
- Thực hành đặt prompt để sử dụng AI tạo tình huống tự kiểm tra kiến thức; biết đối
chiếu nội dung AI tạo ra với SGK trước khi kết luận. (10.C3.2)
b) Nội dung: HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức môn KHTN để trả lời câu hỏi, tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày về cấu tạo của nguyên tử và trả lời câu hỏi ?1,2,3 sgk
trang 14.
- Prompt của nhóm; bộ nhận định do AI tạo và phần xác định, sửa nhận định sai có
giải thích dựa trên SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS: Nêu thành phần của
nguyên tử và trả lời câu hỏi ?1 sgk trang 14:
+ Nguyên tử gồm mấy phần?
+Mỗi phần của nguyên tử chứa loại hạt nào?
+ Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi ?1 sgk
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
-Thành phần của nguyên tử gồm 2 phần:
+ Hạt nhân: chứa các proton mang điện tích
dương và các neutron không mang điện tích.
+ Vỏ nguyên tử: chứa các hạt electron mang
điện tích âm.
3
trang 14
+ Trả lời câu hỏi ?1 sgk trang 14:
-GV yêu cầu HS: Hoàn thành bảng khối
Mô hình biểu diễn thành phần cấu tạo của
lượng, điện tích của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
nguyên tử và so sánh khối lượng của electron
với proton, neutron. Đưa ra các nhận xét về
khối lượng, điện tích nguyên tử:
+ Hoàn thành bảng sau :
Bảng khối lượng, điện tích của các loại hạt
cấu tạo nên nguyên tử
+ Hãy so sánh khối lượng của electron với
proton, neutron.
+ Đưa ra nhận xét khối lượng của nguyên tử
sẽ nằm tập trung ở lớp vỏ nguyên tử hay hạt
nhân? Vì sao?
+ Hãy giải thích tại sao nguyên tử trung hòa
về điện?
-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm câu
hỏi ?2,3 sgk trang 14.
- Tích hợp NL AI: Sau khi hoàn thành bảng
và trả lời các câu hỏi về proton, neutron,
electron, mỗi nhóm xây dựng một prompt
yêu cầu chatbot AI tạo 3 nhận định ngắn về
các hạt cấu tạo nguyên tử, trong đó có 1 nhận
định sai và không chỉ ra đáp án. HS dùng
SGK và bảng đã hoàn thành để xác định nhận
định sai, sửa lại và giải thích căn cứ.
(10.C3.2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Electron có khối lượng nhỏ hơn proton và
neutron khoảng 2000 lần.
=>Nhận xét: Khối lượng của nguyên tử tập
trung ở hạt nhân vì khối lượng lớp vỏ chứa
electron là không đáng kể so với khối lượng
hạt nhân.
+ Nguyên tử trung hòa về điện là do có số hạt
proton mang điện tích dương bằng số hạt
electron mang điện tích âm: p = e.
- Trả lời câu hỏi ?2 sgk trang 14: C
- Trả lời câu hỏi ?3 sgk trang 14:
Đa số hạt alpha bay xuyên qua lá vàng mỏng
với hướng di chuyển không đổi. Một số hạt
alpha bị lệch hướng, chứng tỏ có va chạm
trước khi bay ra khỏi lá vàng.
4
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
a) Mục tiêu:
- So sánh được kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
-Tính được khối lượng nguyên tử dựa vào số hạt cơ bản.
b) Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nêu được kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên
tử và trả lời câu hỏi ?4,5 sgk trang 15.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Nhận xét về kích thước
của nguyên tử và trả lời câu hỏi 4 sgk
trang 15
+ Kích thước của lớp vỏ nguyên tử khoảng
bao nhiêu mét?
+ Kích thước của hạt nhân khoảng bao
nhiêu mét?
+ Từ đó so sánh kích thước của hạt nhân và
lớp vỏ và đưa ra kết luận kích thước của
nguyên tử là gì.
+ Làm việc các nhân trả lời câu ?hỏi 4 sgk
trang 15
-GV yêu cầu HS: Nêu cách tính khối lượng
nguyên tử và làm câu hỏi ?5 sgk trang 15.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
II. Kích thước và khối lượng của nguyên
tử.
1.Kích thước
- Kích thước của lớp vỏ có đường kính
khoảng 10-10 m.
- Kích thước của hạt nhân có đường kính
khoảng 10-14 m
=> Kích thước của hạt nhân nhỏ hơn lớp vỏ
electron khoảng 104 lần. Kích thước nguyên
tử là kích thước của lớp vỏ.
=> Kết luận: Kích thước của nguyên tử là
khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động
của các electron.
Đáp án câu hỏi 1 sgk trang 15:
Kích thước nguyên tử vàng lớn hơn so với
hạt nhân là: 30: 0,003 = 10000 lần.
2. Khối lượng
- Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối
lượng của các hạt proton, neutron và
electron.
5
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
❑
❑
❑
❑
❑
❑
mnt = ∑ ❑m p + ∑ ❑m n + ∑ ❑ me
-Trả lời câu hỏi ?5 sgk trang 15
Số electron của nguyên tử là: 7.
Khối lượng của hạt nhân là: 7.1+ 7. 1 = 14
(amu)
Khối lượng của nguyên tử là: 7.1 + 7. 1 +
7. 0,00055= 14,00385 (amu).
Khối lượng của hạt nhân nhỏ hơn khối
lượng của nguyên tử.
b) Khối lượng lớp vỏ nguyên tử là:
7.0,00055 = 0,00385 (amu).
Khối lượng hạt nhân lớn hơn khối lượng vỏ
nguyên tử.
Hoạt động 3: Điện tích hạt nhân và số khối
a) Mục tiêu: Tính được điện tích hạt nhân và số khối.
- Khai thác học liệu số và sử dụng AI để phân tích, tổng hợp, tóm tắt dữ liệu quan sát;
biết kiểm chứng nội dung AI với mô phỏng và SGK trước khi chốt kiến thức.
(10.C2.MR2; 10.C3.2)
b) Nội dung: HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
- HS khai thác mô phỏng PhET “Tạo dựng nguyên tử”, ghi dữ liệu về proton, neutron,
electron, điện tích và số khối; sau đó sử dụng chatbot AI để phân tích, tổng hợp và
tóm tắt mối quan hệ giữa các đại lượng.
c) Sản phẩm: Khái niệm số khối, cách tính số khối và điện tích hạt nhân và trả lời câu
hỏi ?6 sgk trang 15.
- Bảng dữ liệu quan sát từ PhET; bảng/tóm tắt do AI hỗ trợ về mối quan hệ p, n, e, Z,
A và tính trung hòa điện, đã được HS kiểm chứng và chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Điện tích hạt nhân kí hiệu là gì? Nêu cách
tìm điện tích hạt nhân của một nguyên tố.
+ Nguyên tố C có 6 proton trong hạt nhân,
điện tích nguyên tử bằng bao nhiêu?
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Điện tích hạt nhân và số khối.
-Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng
số đơn vị của điện tích hạt nhân, kí hiệu là
Z.
- Nguyên tử C có 6 proton nên số đơn vị
điện tích hạt nhân là Z=6
6
+ Số khối là gì? Kí hiệu của số khối là gì?
Nêu công thức tính số khối.
+ Nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron
trong hạt nhân nguyên tử. Hãy tính số khối.
-GV yêu cầu HS: Làm việc cá nhân hoàn
thành câu hỏi ?6 sgk trang 16
- Tích hợp NL AI - khai thác học liệu số:
GV cung cấp mô phỏng PhET “Tạo dựng
nguyên tử” của University of Colorado
Boulder:
https://phet.colorado.edu/vi/simulations/bui
ld-an-atom. HS thao tác trên mô phỏng, tạo
ít nhất 3 nguyên tử trung hòa khác nhau và
ghi lại số proton, neutron, electron, số khối
và điện tích hiển thị.
- Từ bảng dữ liệu quan sát, HS sử dụng
chatbot AI với prompt gợi ý: “Hãy phân
tích dữ liệu tôi cung cấp và tổng hợp mối
quan hệ giữa p, n, e với Z, A và tính trung
hòa điện dưới dạng bảng ngắn gọn; không
bổ sung số liệu ngoài dữ liệu; chỉ ra điểm
nào cần kiểm tra lại.” HS đối chiếu bản
tổng hợp của AI với mô phỏng PhET và
SGK, sửa nội dung chưa chính xác rồi tự
chốt kết luận. (10.C2.MR2; 10.C3.2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
- Số khối (hay số nucleon) là tổng số proton
và neuton trong hạt nhân của một nguyên
tử, kí hiệu là A.
A= Z + n
-Nguyên tử O có số proton là 8, số neutron
là 8 nên số khối của hạt nhân nguyên tử O
là: A=Z+n = 8+8=16.
- Trả lời câu hỏi ?6 sgk trang 16:
Điện tích của hạt nhân là 13, nên số proton
là 13. Suy ra số electron là 13.
Số neutron là: 27 – 13 = 14.
Vậy số proton là: 13, số neutron là: 14, số
electron là: 13.
- Sản phẩm NL AI: Bảng/tóm tắt mối quan
hệ p, n, e, Z, A do AI hỗ trợ, có phần kiểm
chứng và chỉnh sửa của HS.
7
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về thành phần nguyên tử; kích thước, khối lượng
của nguyên tử; điện tích hạt nhân và số khối
b) Nội dung: GV đưa ra phiếu bài tập; HS suy nghĩ, hoàn thành phiếu.
c) Sản phẩm học tập: Các câu trả lời cho câu hỏi, bài tập trong phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là
A. electron
B. proton
C. nơtron
D. proton và nơtron
Câu 2: Beri và oxi lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng: mBe = 9,012u;
mO=15,999u.
Khối lượng nguyên tử beri và oxi tính theo gam lần lượt là
A. 14,964.10-24 gam và 26,566.10-24 gam.
B. 26,566.10-24 gam và 14,964.10-24 gam
C. 15.10-24 gam và 26.10-24 gam.
D. 9 gam và 16 gam.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hạt nhân nguyên tử hiđro có 1 proton.
B. Hạt nhân nguyên tử hidro chỉ có 1 proton, không có nơtron.
C. Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của hidro đều có proton và nơtron
D. Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của hiđro đều có nơtron.
Câu 4: Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1 gam hiđro sẽ thu
được 7,936 gam oxi.
Hỏi một nguyên tử oxi có khối lượng gấp bao nhiêu lần khối lượng của một nguyên tử
hiđro?
A. 7,936 lần
B. 31,744 lần
C. 23,889 lần
D. 15,872 lần
8
Câu 5: Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân
khoảng
A. 10−2 .
B. 102.
C. 104 .
D. 10−4 .
Câu 6: Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. Proton và neutron.
B. Proton và electron.
C. Electron và neutron.
D. Electron và hạt alpha.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án:
1-B
2-A
3-A
4-C
5–A
6–B
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- Thực hành đặt và điều chỉnh prompt để AI hỗ trợ kiểm tra quá trình giải bài tập Hóa
học. (10.C3.2)
- Thực hành xác định vai trò quyết định của con người khi sử dụng AI: tự giải trước,
kiểm chứng phản hồi AI và chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng. (10.A1.1)
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập tính khối
lượng riêng, khối lượng mol, số hạt cơ bản của nguyên tử.
- Sau khi tự giải bài toán, HS sử dụng chatbot AI ở vai trò gia sư để kiểm tra từng
bước lập luận/tính toán; yêu cầu AI gợi ý và giải thích khi phát hiện sai, sau đó đối
chiếu với kết quả của nhóm và GV.
c) Sản phẩm: Đáp án cho bài tập tính khối lượng riêng, khối lượng mol, số hạt cơ bản
của nguyên tử.
9
- Prompt của nhóm; ghi chú đối chiếu giữa lời giải của nhóm và phản hồi AI, nêu rõ
nội dung được chấp nhận/chỉnh sửa và lí do.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi giải bài toán hóa học:
Một loại tinh thể nguyên tử, có khối lượng riêng là 19, 36 (g/cm3). Trong đó, các
nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích của tinh thể, còn lại là các khe rỗng. Bán kính của
nguyên tử là 1,44Å
a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử, từ đó suy ra khối lượng mol nguyên tử.
b) Hạt nhân nguyên tử có 118 nơtron, nguyên tử khối được coi bằng tổng khối lượng
proton và nơtron. Tính số proton.
- GV yêu cầu HS: Sau khi các nhóm tự giải bài toán, sử dụng Chatbot AI và xây dựng
prompt yêu cầu AI đóng vai gia sư Hóa học 10, kiểm tra từng bước lập luận và tính
toán, chỉ ra chỗ chưa hợp lí và đưa gợi ý sửa; không cung cấp ngay đáp án hoàn chỉnh.
HS điều chỉnh prompt nếu phản hồi chưa đúng mục tiêu. (10.C3.2)
- HS đối chiếu phản hồi AI với lời giải của nhóm, SGK và kết luận của GV; đánh dấu
nội dung đúng/chưa đúng, tự sửa bài và giải thích vì sao chấp nhận hoặc bác bỏ gợi ý
của AI. Kết quả cuối cùng do HS quyết định và chịu trách nhiệm. (10.A1.1)
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án:
a) Khối lượng riêng của nguyên tử là:
D=
19,36 . 100
=26,16 (g/cm3)
74
Khối lượng của 1 mol nguyên tử:
M = V.D.N =
4
4
3
π r .D.N = . 3,14 ( 1,44.10-8) .26,16. 6,022.1023 = 197 (g/mol)
3
3
b) Nguyên tử khối là 197.
10
Ta có: nguyên tử khối ≈số khối: A = P+N
Số proton = 197 – 118 = 79
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị Bài 2: Nguyên tố hóa học
11
 









Các ý kiến mới nhất