Bài 1. Thành phần nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai Hiên
Ngày gửi: 20h:34' 26-02-2024
Dung lượng: 492.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai Hiên
Ngày gửi: 20h:34' 26-02-2024
Dung lượng: 492.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 2, 3 - BÀI 1: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
● Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân
và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton, neutron, lớp vỏ tạo
nên bởi các electron; điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
● So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước hạt
nhân so với kích thước nguyên tử.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
● Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các
nguyên tố hóa học trong bài học.
● Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học: so sánh được khối lượng của
electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với nguyên tử.
● Năng lực tính toán hóa học: vận dụng kiến thức bài học tính được thể tích,
khối lượng nguyên tử, số khối.
3. Phẩm chất
● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, hình ảnh hoặc video
giới thiệu về nguyên tử.
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức cũ và tạo hứng thú khi vào bài mới.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi mở đầu yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức môn
KHTN đã học ở THCS trả lời.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV đưa ra câu hỏi mở đầu: “Chương trình KHTN em đã được học về nguyên tử,
Vậy nguyên tử gồm các loại hạt cơ bản nào? Các nhà khoa học đã phát hiện ra các
loại hạt cơ bản đó như thế nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng câu hỏi và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
Đáp án: Nguyên tử gồm 3 loại hạt cơ bản: Proton, electron và neutron
- Năm 1897: J.J. Thomson phát hiện ra electron bằng thí nghiệm phóng điện qua
không khí loãng.
-Năm 1911: E. Rutherford phát hiện ra hạt nhân bằng thí nghiệm bắn phá lá vàng
mỏng bằng hạt chùm alpha và năm 1918, phát hiện ra proton qua thí nghiệm bắn
phá nitrogen.
- Năm 1932, J. Chadwick phát hiện ra neutron khi bắn phá beryllium bằng các hạt
alpha.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và
lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton, neutron, lớp vỏ tạo nên bởi
các electron; điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
b) Nội dung: HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức môn KHTN để trả lời câu hỏi, tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày về cấu tạo của nguyên tử và trả lời câu hỏi ?1,2,3 sgk
trang 14.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
-GV yêu cầu HS nêu thành phần của
-Thành phần của nguyên tử gồm 2 phần:
nguyên tử và trả lời câu hỏi ?1 sgk trang
+ Hạt nhân: chứa các proton mang điện tích
14:
dương và các neutron không mang điện
+ Nguyên tử gồm mấy phần?
tích.
+Mỗi phần của nguyên tử chứa loại hạt
+ Vỏ nguyên tử: chứa các hạt electron
nào?
mang điện tích âm.
+ Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi ?1
+ Trả lời câu hỏi ?1 sgk trang 14:
sgk trang 14
Mô hình biểu diễn thành phần cấu tạo của
nguyên tử
-GV yêu cầu HS hoàn thành bảng khối
lượng, điện tích của các loại hạt cấu tạo
nên nguyên tử và so sánh khối lượng của
electron với proton, neutron. Đưa ra các
nhận xét về khối lượng, điện tích nguyên
tử:
Bảng khối lượng, điện tích của các loại hạt
cấu tạo nên nguyên tử
+ Hoàn thành bảng sau :
+ Electron có khối lượng nhỏ hơn proton
và neutron khoảng 2000 lần.
+ Hãy so sánh khối lượng của electron với
proton, neutron.
+ Đưa ra nhận xét khối lượng của nguyên
tử sẽ nằm tập trung ở lớp vỏ nguyên tử
=>Nhận xét: Khối lượng của nguyên tử tập
trung ở hạt nhân vì khối lượng lớp vỏ chứa
electron là không đáng kể so với khối
lượng hạt nhân.
hay hạt nhân? Vì sao?
+ Nguyên tử trung hòa về điện là do có số
+ Hãy giải thích tại sao nguyên tử trung
hạt proton mang điện tích dương bằng số
hòa về điện?
-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm
câu hỏi ?.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
hạt electron mang điện tích âm: p = e.
- Trả lời câu hỏi ?2 sgk trang 14:
Đa số hạt alpha bay xuyên qua lá vàng
mỏng với hướng di chuyển không đổi. Một
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
số hạt alpha bị lệch hướng, chứng tỏ có va
kiến thức.
chạm trước khi bay ra khỏi lá vàng.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 2: Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
a) Mục tiêu:
- So sánh được kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
-Tính được khối lượng nguyên tử dựa vào số hạt cơ bản.
b) Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nêu được kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước
nguyên tử và trả lời câu hỏi ?4,5 sgk trang 15.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Kích thước và khối lượng của
- GV yêu cầu HS nhận xét về kích thước nguyên tử.
của nguyên tử và trả lời câu hỏi 4 sgk
1.Kích thước
trang 15
Nếu coi nguyên tử như một khối cầu thì
đường kính của nó chỉ khoảng 10-10m.
+ Kích thước của lớp vỏ nguyên tử
- Đơn vị đo lường là picomet (pm) hay
khoảng bao nhiêu mét?
Ångström (Å). 1pm = 10-12 m ;
+ Kích thước của hạt nhân khoảng bao
1 Å= 10-10m.
nhiêu mét?
- Bán kính nguyên tử H 53pm
+ Từ đó so sánh kích thước của hạt nhân => Kết luận: Kích thước của nguyên tử
và lớp vỏ và đưa ra kết luận kích thước là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển
của nguyên tử là gì.
động của các electron.
+ Làm việc các nhân trả lời câu ?hỏi 4
Đáp án câu hỏi 1 sgk trang 15:
sgk trang 15
Kích thước nguyên tử vàng lớn hơn so
với hạt nhân là: 30: 0,003 = 10000 lần.
2. Khối lượng
-GV yêu cầu HS nêu cách tính khối
- Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối
lượng nguyên tử và làm câu hỏi ?5 sgk
lượng của các hạt proton, neutron và
trang 15.
electron.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
mnt = ∑
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
-Trả lời câu hỏi ?5 sgk trang 15
nhận kiến thức.
Số electron của nguyên tử là: 7.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Khối lượng của hạt nhân là: 7.1+ 7. 1 =
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
14 (amu)
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
Khối lượng của nguyên tử là: 7.1 + 7. 1
bày.
+ 7. 0,00055= 14,00385 (amu).
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
Khối lượng của hạt nhân nhỏ hơn khối
bạn.
lượng của nguyên tử.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
b) Khối lượng lớp vỏ nguyên tử là:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
7.0,00055 = 0,00385 (amu).
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
Khối lượng hạt nhân lớn hơn khối lượng
vở.
vỏ nguyên tử.
∑
∑
Hoạt động 3: Điện tích hạt nhân và số khối
a) Mục tiêu: Tính được điện tích hạt nhân và số khối.
b) Nội dung: HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Khái niệm số khối, cách tính số khối và điện tích hạt nhân và trả lời
câu hỏi ?6 sgk trang 15.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Điện tích hạt nhân và số khối.
-GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :
-Số proton trong hạt nhân nguyên tử
+ Điện tích hạt nhân kí hiệu là gì? Nêu
bằng số đơn vị của điện tích hạt nhân, kí
cách tìm điện tích hạt nhân của một
hiệu là Z.
nguyên tố.
- Nguyên tử C có 6 proton nên số đơn vị
+ Nguyên tố C có 6 proton trong hạt
điện tích hạt nhân là Z=6
nhân, điện tích nguyên tử bằng bao
- Số khối (hay số nucleon) là tổng số
nhiêu?
proton và neuton trong hạt nhân của một
+ Số khối là gì? Kí hiệu của số khối là
nguyên tử, kí hiệu là A.
gì? Nêu công thức tính số khối.
A= Z + n
+ Nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron
-Nguyên tử O có số proton là 8, số
trong hạt nhân nguyên tử. Hãy tính số
neutron là 8 nên số khối của hạt nhân
khối.
nguyên tử O là: A=Z+n = 8+8=16.
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn
thành câu hỏi ?5 sgk trang 16
Trả lời câu hỏi ?5 sgk trang 16:
Điện tích của hạt nhân là 13, nên số
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
proton là 13. Suy ra số electron là 13.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
Số neutron là: 27 – 13 = 14.
nhận kiến thức.
Vậy số proton là: 13, số neutron là: 14,
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
số electron là: 13.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về thành phần nguyên tử; kích thước, khối
lượng của nguyên tử; điện tích hạt nhân và số khối
b) Nội dung: GV đưa ra phiếu bài tập; HS suy nghĩ, hoàn thành phiếu.
c) Sản phẩm học tập: Các câu trả lời cho câu hỏi, bài tập trong phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập cá nhân:
Câu 1: Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là
A. electron
B. proton
C. nơtron
D. proton và nơtron
Câu 2: Beri và oxi lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng: mBe = 9,012u;
mO=15,999u.
Khối lượng nguyên tử beri và oxi tính theo gam lần lượt là
A. 14,964.10-24 gam và 26,566.10-24 gam.
B. 26,566.10-24 gam và 14,964.10-24 gam
C. 15.10-24 gam và 26.10-24 gam.
D. 9 gam và 16 gam.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hạt nhân nguyên tử hiđro có 1 proton.
B. Hạt nhân nguyên tử hidro chỉ có 1 proton, không có nơtron.
C. Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của hidro đều có proton và nơtron
D. Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của hiđro đều có nơtron.
Câu 4: Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1 gam hiđro sẽ thu
được 7,936 gam oxi.
Hỏi một nguyên tử oxi có khối lượng gấp bao nhiêu lần khối lượng của một
nguyên tử hiđro?
A. 7,936 lần
B. 31,744 lần
C. 23,889 lần
D. 15,872 lần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Đáp án:
1. B
2. A
3. A
4. C
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập tính
khối lượng riêng, khối lượng mol, số hạt cơ bản của nguyên tử.
c) Sản phẩm: Đáp án cho bài tập tính khối lượng riêng, khối lượng mol, số hạt cơ
bản của nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu hs làm việc nhóm đôi giải bài toán hóa học:
Một loại tinh thể nguyên tử, có khối lượng riêng là 19, 36 (g/cm3). Trong đó, các
nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích của tinh thể, còn lại là các khe rỗng. Bán kính
của nguyên tử là 1,44Å
a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử, từ đó suy ra khối lượng mol nguyên tử.
b) Hạt nhân nguyên tử có 118 nơtron, nguyên tử khối được coi bằng tổng khối
lượng proton và nơtron. Tính số proton.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Đáp án:
a) Khối lượng riêng của nguyên tử là:
(g/cm3)
Khối lượng của 1 mol nguyên tử:
M = V.D.N =
.D.N = . 3,14 ( 1,44.10-8) .26,16. 6,022.1023 = 197 (g/mol)
b) Nguyên tử khối là 197.
Ta có: nguyên tử khối ≈số khối:
A = P+N
Số proton = 197 – 118 = 79
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 2: Nguyên tố hóa học
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
● Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân
và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton, neutron, lớp vỏ tạo
nên bởi các electron; điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
● So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước hạt
nhân so với kích thước nguyên tử.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
● Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các
nguyên tố hóa học trong bài học.
● Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học: so sánh được khối lượng của
electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với nguyên tử.
● Năng lực tính toán hóa học: vận dụng kiến thức bài học tính được thể tích,
khối lượng nguyên tử, số khối.
3. Phẩm chất
● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, hình ảnh hoặc video
giới thiệu về nguyên tử.
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức cũ và tạo hứng thú khi vào bài mới.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi mở đầu yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức môn
KHTN đã học ở THCS trả lời.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV đưa ra câu hỏi mở đầu: “Chương trình KHTN em đã được học về nguyên tử,
Vậy nguyên tử gồm các loại hạt cơ bản nào? Các nhà khoa học đã phát hiện ra các
loại hạt cơ bản đó như thế nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng câu hỏi và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
Đáp án: Nguyên tử gồm 3 loại hạt cơ bản: Proton, electron và neutron
- Năm 1897: J.J. Thomson phát hiện ra electron bằng thí nghiệm phóng điện qua
không khí loãng.
-Năm 1911: E. Rutherford phát hiện ra hạt nhân bằng thí nghiệm bắn phá lá vàng
mỏng bằng hạt chùm alpha và năm 1918, phát hiện ra proton qua thí nghiệm bắn
phá nitrogen.
- Năm 1932, J. Chadwick phát hiện ra neutron khi bắn phá beryllium bằng các hạt
alpha.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và
lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton, neutron, lớp vỏ tạo nên bởi
các electron; điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
b) Nội dung: HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức môn KHTN để trả lời câu hỏi, tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày về cấu tạo của nguyên tử và trả lời câu hỏi ?1,2,3 sgk
trang 14.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
-GV yêu cầu HS nêu thành phần của
-Thành phần của nguyên tử gồm 2 phần:
nguyên tử và trả lời câu hỏi ?1 sgk trang
+ Hạt nhân: chứa các proton mang điện tích
14:
dương và các neutron không mang điện
+ Nguyên tử gồm mấy phần?
tích.
+Mỗi phần của nguyên tử chứa loại hạt
+ Vỏ nguyên tử: chứa các hạt electron
nào?
mang điện tích âm.
+ Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi ?1
+ Trả lời câu hỏi ?1 sgk trang 14:
sgk trang 14
Mô hình biểu diễn thành phần cấu tạo của
nguyên tử
-GV yêu cầu HS hoàn thành bảng khối
lượng, điện tích của các loại hạt cấu tạo
nên nguyên tử và so sánh khối lượng của
electron với proton, neutron. Đưa ra các
nhận xét về khối lượng, điện tích nguyên
tử:
Bảng khối lượng, điện tích của các loại hạt
cấu tạo nên nguyên tử
+ Hoàn thành bảng sau :
+ Electron có khối lượng nhỏ hơn proton
và neutron khoảng 2000 lần.
+ Hãy so sánh khối lượng của electron với
proton, neutron.
+ Đưa ra nhận xét khối lượng của nguyên
tử sẽ nằm tập trung ở lớp vỏ nguyên tử
=>Nhận xét: Khối lượng của nguyên tử tập
trung ở hạt nhân vì khối lượng lớp vỏ chứa
electron là không đáng kể so với khối
lượng hạt nhân.
hay hạt nhân? Vì sao?
+ Nguyên tử trung hòa về điện là do có số
+ Hãy giải thích tại sao nguyên tử trung
hạt proton mang điện tích dương bằng số
hòa về điện?
-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm
câu hỏi ?.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
hạt electron mang điện tích âm: p = e.
- Trả lời câu hỏi ?2 sgk trang 14:
Đa số hạt alpha bay xuyên qua lá vàng
mỏng với hướng di chuyển không đổi. Một
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
số hạt alpha bị lệch hướng, chứng tỏ có va
kiến thức.
chạm trước khi bay ra khỏi lá vàng.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 2: Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
a) Mục tiêu:
- So sánh được kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
-Tính được khối lượng nguyên tử dựa vào số hạt cơ bản.
b) Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nêu được kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước
nguyên tử và trả lời câu hỏi ?4,5 sgk trang 15.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Kích thước và khối lượng của
- GV yêu cầu HS nhận xét về kích thước nguyên tử.
của nguyên tử và trả lời câu hỏi 4 sgk
1.Kích thước
trang 15
Nếu coi nguyên tử như một khối cầu thì
đường kính của nó chỉ khoảng 10-10m.
+ Kích thước của lớp vỏ nguyên tử
- Đơn vị đo lường là picomet (pm) hay
khoảng bao nhiêu mét?
Ångström (Å). 1pm = 10-12 m ;
+ Kích thước của hạt nhân khoảng bao
1 Å= 10-10m.
nhiêu mét?
- Bán kính nguyên tử H 53pm
+ Từ đó so sánh kích thước của hạt nhân => Kết luận: Kích thước của nguyên tử
và lớp vỏ và đưa ra kết luận kích thước là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển
của nguyên tử là gì.
động của các electron.
+ Làm việc các nhân trả lời câu ?hỏi 4
Đáp án câu hỏi 1 sgk trang 15:
sgk trang 15
Kích thước nguyên tử vàng lớn hơn so
với hạt nhân là: 30: 0,003 = 10000 lần.
2. Khối lượng
-GV yêu cầu HS nêu cách tính khối
- Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối
lượng nguyên tử và làm câu hỏi ?5 sgk
lượng của các hạt proton, neutron và
trang 15.
electron.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
mnt = ∑
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
-Trả lời câu hỏi ?5 sgk trang 15
nhận kiến thức.
Số electron của nguyên tử là: 7.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Khối lượng của hạt nhân là: 7.1+ 7. 1 =
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
14 (amu)
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
Khối lượng của nguyên tử là: 7.1 + 7. 1
bày.
+ 7. 0,00055= 14,00385 (amu).
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
Khối lượng của hạt nhân nhỏ hơn khối
bạn.
lượng của nguyên tử.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
b) Khối lượng lớp vỏ nguyên tử là:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
7.0,00055 = 0,00385 (amu).
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
Khối lượng hạt nhân lớn hơn khối lượng
vở.
vỏ nguyên tử.
∑
∑
Hoạt động 3: Điện tích hạt nhân và số khối
a) Mục tiêu: Tính được điện tích hạt nhân và số khối.
b) Nội dung: HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Khái niệm số khối, cách tính số khối và điện tích hạt nhân và trả lời
câu hỏi ?6 sgk trang 15.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Điện tích hạt nhân và số khối.
-GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :
-Số proton trong hạt nhân nguyên tử
+ Điện tích hạt nhân kí hiệu là gì? Nêu
bằng số đơn vị của điện tích hạt nhân, kí
cách tìm điện tích hạt nhân của một
hiệu là Z.
nguyên tố.
- Nguyên tử C có 6 proton nên số đơn vị
+ Nguyên tố C có 6 proton trong hạt
điện tích hạt nhân là Z=6
nhân, điện tích nguyên tử bằng bao
- Số khối (hay số nucleon) là tổng số
nhiêu?
proton và neuton trong hạt nhân của một
+ Số khối là gì? Kí hiệu của số khối là
nguyên tử, kí hiệu là A.
gì? Nêu công thức tính số khối.
A= Z + n
+ Nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron
-Nguyên tử O có số proton là 8, số
trong hạt nhân nguyên tử. Hãy tính số
neutron là 8 nên số khối của hạt nhân
khối.
nguyên tử O là: A=Z+n = 8+8=16.
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn
thành câu hỏi ?5 sgk trang 16
Trả lời câu hỏi ?5 sgk trang 16:
Điện tích của hạt nhân là 13, nên số
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
proton là 13. Suy ra số electron là 13.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
Số neutron là: 27 – 13 = 14.
nhận kiến thức.
Vậy số proton là: 13, số neutron là: 14,
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
số electron là: 13.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về thành phần nguyên tử; kích thước, khối
lượng của nguyên tử; điện tích hạt nhân và số khối
b) Nội dung: GV đưa ra phiếu bài tập; HS suy nghĩ, hoàn thành phiếu.
c) Sản phẩm học tập: Các câu trả lời cho câu hỏi, bài tập trong phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập cá nhân:
Câu 1: Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là
A. electron
B. proton
C. nơtron
D. proton và nơtron
Câu 2: Beri và oxi lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng: mBe = 9,012u;
mO=15,999u.
Khối lượng nguyên tử beri và oxi tính theo gam lần lượt là
A. 14,964.10-24 gam và 26,566.10-24 gam.
B. 26,566.10-24 gam và 14,964.10-24 gam
C. 15.10-24 gam và 26.10-24 gam.
D. 9 gam và 16 gam.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hạt nhân nguyên tử hiđro có 1 proton.
B. Hạt nhân nguyên tử hidro chỉ có 1 proton, không có nơtron.
C. Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của hidro đều có proton và nơtron
D. Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của hiđro đều có nơtron.
Câu 4: Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1 gam hiđro sẽ thu
được 7,936 gam oxi.
Hỏi một nguyên tử oxi có khối lượng gấp bao nhiêu lần khối lượng của một
nguyên tử hiđro?
A. 7,936 lần
B. 31,744 lần
C. 23,889 lần
D. 15,872 lần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Đáp án:
1. B
2. A
3. A
4. C
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập tính
khối lượng riêng, khối lượng mol, số hạt cơ bản của nguyên tử.
c) Sản phẩm: Đáp án cho bài tập tính khối lượng riêng, khối lượng mol, số hạt cơ
bản của nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu hs làm việc nhóm đôi giải bài toán hóa học:
Một loại tinh thể nguyên tử, có khối lượng riêng là 19, 36 (g/cm3). Trong đó, các
nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích của tinh thể, còn lại là các khe rỗng. Bán kính
của nguyên tử là 1,44Å
a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử, từ đó suy ra khối lượng mol nguyên tử.
b) Hạt nhân nguyên tử có 118 nơtron, nguyên tử khối được coi bằng tổng khối
lượng proton và nơtron. Tính số proton.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Đáp án:
a) Khối lượng riêng của nguyên tử là:
(g/cm3)
Khối lượng của 1 mol nguyên tử:
M = V.D.N =
.D.N = . 3,14 ( 1,44.10-8) .26,16. 6,022.1023 = 197 (g/mol)
b) Nguyên tử khối là 197.
Ta có: nguyên tử khối ≈số khối:
A = P+N
Số proton = 197 – 118 = 79
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 2: Nguyên tố hóa học
 








Các ý kiến mới nhất