Tìm kiếm Giáo án
Bài 12. Thành ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thảo Dân
Ngày gửi: 15h:50' 13-11-2018
Dung lượng: 22.8 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thảo Dân
Ngày gửi: 15h:50' 13-11-2018
Dung lượng: 22.8 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:06/11/2018
Ngày dạy: Tiết: , Ngày
Tiết: , Ngày
Tiết 44: Tiếng Việt
THÀNH NGỮ
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Kiến thức:
- Khái niệm thành ngữ. Nghĩa của thành ngữ. Chức năng của thành ngữ trong câu. Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ.
Kỹ năng:
- Nhận biết thành ngữ. Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng.
3. Thái độ:
- Yêu thành ngữ Việt Nam.
Định hướng phát triển năng lực:
- Giao tiếp tiếng Việt, tự quản bản thân, hợp tác, khái quát, tổng hợp…
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tài liệu: Sgk, chuẩn KTKN và các TLTK liên quan đến bài giảng,…
- Phương tiện: Giáo án,…
- Thiết bị: Bảng phụ, phấn màu,…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của GV
C/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Thuyết trình, Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p)
Mục đích:
+ Kiểm tra việc học bài, việc thực hiện nhiệm vụ về nhà cũng như chuẩn bị bài mới của HS.
Phương thức hoạt động: Cá nhân
Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thuyết trình 1 phút
Sản phẩm học tập: vở soạn, vở bài tập
Thiết bị sử dụng (nếu có)
1. Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2. Kiểm trabài cũ của HS:
+ Giao nhiệm vụ: (HS nghe và thực hiện các yêu cầu của GV)
* Câu hỏi:
- Kiểm tra vở soạn, bài tập
* Đáp án:
- HS làm bài tập và soạn bài đầy đủ
* Định hướng học sinh trả lời câu hỏi:
(7A); (7B)
Giới thiệu bài mới:
Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn thành ngữ. Thành ngữ là một loại tổ hợp từ( cụm từ) cố định. Vậy thành ngữ là gì? Nó có nghĩa như thế nào? và chúng ta nên sử dụng thành ngữ ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta điều đó
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15p)
Mục đích:Khái niệm thành ngữ. Nghĩa của thành ngữ. Chức năng của thành ngữ trongcâu. Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ.
Phương thức hoạt động: Nhóm, cá nhân
Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phân tích mẫu,Vấn đáp; KT:, trình bày một phút…
Sản phẩm học tập: Báo cáo bằng miệng
Thiết bị sử dụng (nếu có):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt
Hoạtđộng 1: Thế nào là thành ngữ?
GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 143 tìm hiểu thế nào là thành ngữ.Chú ý cụm từ :lên thác xuống ghềnh.
GV:Có thể thay vài từ trong cụm từ này không?Có thể xen vào từ khác được không?Có thể thay đổi vị trí trong cụm từ được không ?
GV: Vậy thành ngữ có cấu tạo như thế nào?
Nói chung là cố định nhưng cũng có một số trường hợp thành ngữ có biến đổi.
GV: Thành ngữ “lên thác xuống ghềnh” có nghĩa là gì?
_ Thác : chổ nước chảy dốc xuống từ trên núi cao.
_ Ghềnh : vũng sâu có nước xoáy mạnh.
( Chỉ sự vất vả khó nhọc( nghĩa tìm ẩn.
GV: Tham sống sợ chết nghĩa là gì”?
GV: Nghĩa của thành ngữ được hiểu như thế nào?
GV: Phân biệt các thành ngữ sau,thành ngữ nào có nghĩa trực tiếp, thành ngữ nào có nghĩa bóng?
Nghĩa đen:
Tham sống sợ chết.
Bùn lầy nước đọng.
Mưa to gió lớn
Mẹ góa con côi
Năm châu bốn biển
Nghĩa hàm ẩn:
Ruột để ngoài da
Lòng lang dạ thú
Rán sành ra mỡ
Khẩu phật tâm xà
GV yêu cầu HS đọc và trả lời yêu cầu mục 1 SGK trang 144.
GV: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ?
GV:Thành ngữ đảm nhận chức vụ gì trong câu?
GV: Việc sử dụng các thành ngữ trên có tác dụng gì?
GV: So sánh “bảy nổi ba chìm” với long đong phiêu bạt. “Tối lửa tắt đèn” với khó khăn hoạn nạn?
Ngày dạy: Tiết: , Ngày
Tiết: , Ngày
Tiết 44: Tiếng Việt
THÀNH NGỮ
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Kiến thức:
- Khái niệm thành ngữ. Nghĩa của thành ngữ. Chức năng của thành ngữ trong câu. Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ.
Kỹ năng:
- Nhận biết thành ngữ. Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng.
3. Thái độ:
- Yêu thành ngữ Việt Nam.
Định hướng phát triển năng lực:
- Giao tiếp tiếng Việt, tự quản bản thân, hợp tác, khái quát, tổng hợp…
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tài liệu: Sgk, chuẩn KTKN và các TLTK liên quan đến bài giảng,…
- Phương tiện: Giáo án,…
- Thiết bị: Bảng phụ, phấn màu,…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của GV
C/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Thuyết trình, Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p)
Mục đích:
+ Kiểm tra việc học bài, việc thực hiện nhiệm vụ về nhà cũng như chuẩn bị bài mới của HS.
Phương thức hoạt động: Cá nhân
Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thuyết trình 1 phút
Sản phẩm học tập: vở soạn, vở bài tập
Thiết bị sử dụng (nếu có)
1. Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2. Kiểm trabài cũ của HS:
+ Giao nhiệm vụ: (HS nghe và thực hiện các yêu cầu của GV)
* Câu hỏi:
- Kiểm tra vở soạn, bài tập
* Đáp án:
- HS làm bài tập và soạn bài đầy đủ
* Định hướng học sinh trả lời câu hỏi:
(7A); (7B)
Giới thiệu bài mới:
Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn thành ngữ. Thành ngữ là một loại tổ hợp từ( cụm từ) cố định. Vậy thành ngữ là gì? Nó có nghĩa như thế nào? và chúng ta nên sử dụng thành ngữ ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta điều đó
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15p)
Mục đích:Khái niệm thành ngữ. Nghĩa của thành ngữ. Chức năng của thành ngữ trongcâu. Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ.
Phương thức hoạt động: Nhóm, cá nhân
Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phân tích mẫu,Vấn đáp; KT:, trình bày một phút…
Sản phẩm học tập: Báo cáo bằng miệng
Thiết bị sử dụng (nếu có):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt
Hoạtđộng 1: Thế nào là thành ngữ?
GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 143 tìm hiểu thế nào là thành ngữ.Chú ý cụm từ :lên thác xuống ghềnh.
GV:Có thể thay vài từ trong cụm từ này không?Có thể xen vào từ khác được không?Có thể thay đổi vị trí trong cụm từ được không ?
GV: Vậy thành ngữ có cấu tạo như thế nào?
Nói chung là cố định nhưng cũng có một số trường hợp thành ngữ có biến đổi.
GV: Thành ngữ “lên thác xuống ghềnh” có nghĩa là gì?
_ Thác : chổ nước chảy dốc xuống từ trên núi cao.
_ Ghềnh : vũng sâu có nước xoáy mạnh.
( Chỉ sự vất vả khó nhọc( nghĩa tìm ẩn.
GV: Tham sống sợ chết nghĩa là gì”?
GV: Nghĩa của thành ngữ được hiểu như thế nào?
GV: Phân biệt các thành ngữ sau,thành ngữ nào có nghĩa trực tiếp, thành ngữ nào có nghĩa bóng?
Nghĩa đen:
Tham sống sợ chết.
Bùn lầy nước đọng.
Mưa to gió lớn
Mẹ góa con côi
Năm châu bốn biển
Nghĩa hàm ẩn:
Ruột để ngoài da
Lòng lang dạ thú
Rán sành ra mỡ
Khẩu phật tâm xà
GV yêu cầu HS đọc và trả lời yêu cầu mục 1 SGK trang 144.
GV: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ?
GV:Thành ngữ đảm nhận chức vụ gì trong câu?
GV: Việc sử dụng các thành ngữ trên có tác dụng gì?
GV: So sánh “bảy nổi ba chìm” với long đong phiêu bạt. “Tối lửa tắt đèn” với khó khăn hoạn nạn?
 









Các ý kiến mới nhất