Tìm kiếm Giáo án
Bài 12. Thành ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:35' 13-01-2023
Dung lượng: 761.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:35' 13-01-2023
Dung lượng: 761.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
TÊN BÀI DẠY: BÀI 6: HÀNH TRÌNH TRI THỨC
Văn bản 1: TỰ HỌC-MỘT THÚ VUI BỔ ÍCH
Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (Số tiết 2: tiết PPCT73-74,tuần 19)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; nhận biết
được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc
điểm văn bản với mục đích của nó.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay
vấn đề đặt ra trong văn bản.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản.
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề
và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa
dạng.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng
thuyết phục. Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
-Biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống.
- Chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB
- Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống đưa ra được lí lẽ rõ ràng và
bằng chứng đa dạng.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ và có trách nhiệm với việc học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK,SGV,BP
-Tranh ảnh các hiện tượng xã hội.
-Phiếu học tập: sử dụng phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
Trang 1
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc học
tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề của bài học 6 là Hành trình tri
thức gắn với thể loại văn bản nghị luận.
b.Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ
c.Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát tranh về việc tự học
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Thế nào là tự học?Theo em, việc tự học có gì thú vị?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
GV giới thiệu bài học 6:
Học là một hoạt động không thể thiếu đối với tất cả mọi người từ khi sinh ra cho đến suốt
cuộc đời. Mỗi người muốn tồn tại phát triển và thích ứng được với XH thì cần phải học tập ở
mọi hình thức bởi cuộc sống luôn vận động và phát triển không ngừng .Lê nin từng nói: “Học,
học nữa, học mãi”. Câu nói đó luôn có giá trị ở mọi thời đại, đặc biệt trong xã hội ngày nay đang
hướng tới nền kinh tế tri thức, nó đòi hỏi mọi người phải vận động để theo kịp sự phát triển của
xã hội. Chính vì vậy mà tinh thần tự học có vai trò vô cùng quan trọng.
2.HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1Tri thức Ngữ văn.
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về khái niệm và đặc
điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống (nghị luận xã hội).
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Trang 2
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Họ và tên GV:
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:( Làm việc cá
nhân)
Đọc nhanh mục Tri thức ngữ
văn – Nghị luận xã hội
(SGK/Tr 5) và cho biết:
? VB nghị luận về một vấn
đề đời sống viết ra để làm
gì?
Hoàn thành bài tập điền từ
còn thiếu và chỗ trống
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ.
Hs trao đổi theo cặp trong
bàn, nhớ lại kiến thức, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi và hoàn
thành bài tập
HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến
I. TRI THỨC NGỮ VĂN:
1. Khái niệm:
Văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
(nghị luận xã hội) được viết ra để bàn về
-VB nghị luận một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với
về một vấn đề xã hội, hay một vấn đề thuộc lĩnh vực tư
đời sống viết ra tưởng, đạo đức, lối sống của con người.
để làm gì?
2. Đặc điểm:
Văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
có những đặc điểm sau:
- Thể hiện rõ ý kiến khen, chê, đồng tình,
phản đối của người viết đối với hiện tượng,
-VB nghị luận
vấn đề cần bàn luận.
về một vấn đề
đời sống có đặc - Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để
điểm như thế
thuyết phục người đọc, người nghe. Bằng
nào?
chứng có thể là nhân vật, sự kiện, số liệu
liên quan đến vấn đề cần bàn luận.
- Ý kiến lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp
theo trình tự hợp lí.
thức.
2.2.Tìm hiểu văn bản.
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ của tác phẩm.
- Biết được những nét chung của văn bản: thể loại, phương thức biểu đạt.
b. Nội dung:Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại....
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1. Tìm hiểu tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi cặp
đôi với bạn cùng bàn về PHT1 (GV đã giao
về nhà chuẩn bị từ tiết trước)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng
nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
Trang 3
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Giới thiệu đôi
nét về tác giả - Nguyễn Hiến Lê (1912 –
Nguyễn Hiến 1984)
Lê?
- Quê : Sơn Tây (Ba Vì –
Hà Nội)
- Ông là một tác giả, dịch
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.HS
khác nhận xét, bổ sung .
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV:- Nhận xét chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang mục sau
NV2. Tìm hiểu về tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học sinh
đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau
đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn
bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Xác định phương thức biểu đạt chính?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung
của từng phần?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng
nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS theo dõi, nhận xét kết quả thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo
cáo (nếu cần).
GV:- Nhận xét chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang mục sau
2.3. Tìm hiểu chi tiết:
Họ và tên GV:
giả, nhà giáo dục, nhà văn
hoá với nhiều tác phẩm
sáng tác, biên soạn, dịch
thuật nhiều lĩnh vực khác
nhau.
? Nêu xuất xứ
của văn bản?
? Văn bản
thuộc thể loại
nào?
? Xác định
phương thức
biểu
đạt
chính?
? Văn bản
chia làm mấy
phần?
Nêu
nội dung của
từng phần?
2. Tác phẩm:
- Trích từ tác phẩm Tự học
– một nhu cầu thời đại
- Thể loại: văn nghị luận
- PTBĐ: nghị luận
- Bố cục: 2 phần
+ Nêu vấn đề: Từ đầu -> …
một cái thú.
+ Giải quyết vấn đề: Còn lại
a. Mục tiêu:
- Hiểu được mục đích của văn bản Tự học – một thú vui bổ ích
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não để tìm hiểu về mục đích của văn
bản “Tự học – một thú vui bổ ích”
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Trang 4
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Họ và tên GV:
Sản phẩm
NV1:Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.Tìm hiểu chi tiết:
GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu
+ VB nghị luận 1.Mục đích:
hỏi
viết ra nhằm mục .- VB nghị luận được
+ VB nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?
viết ra nhằm mục đích
đích gì?
+ VB Tự học – một thú vui bổ ích viết ra
+ VB Tự học – thuyết phục người đọc
nhằm thuyết phục chúng ta về điều gì
một thú vui bổ ích về ý kiến, quan điểm
+ Tác giả đã nêu vấn đề như thế nào?
viết ra nhằm thuyết của người viết.
+ Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề ấy?
phục chúng ta về - VB Tự học… được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
viết ra để thuyết phục
điều gì
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu
+ Tác giả đã nêu người đọc về lợi ích của
hỏi
vấn đề như thế việc tự học.
- GV gợi mở (nếu cần)
=> Nêu vấn đề trực tiếp,
nào?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Em có nhận xét ngắn gọn, xúc tích.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ
gì về cách nêu vấn
HS (nếu cần).
đề ấy?
HS:- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu
cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin và
chuyển dẫn sang đề mục sau
NV2:Mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và chỉ ra mối liên giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra được mối quan
hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn tìm hiểu ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng trong VB
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- Chia nhóm lớp
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
yêu cầu HS đọc vă bản, gạch
chân những ý chính trong đoạn
văn. Thảo luận theo nhóm theo
Nội dung
Em hãy chỉ ra
mối liên hệ giữa
các ý kiến, lí lẽ,
bằng chứng
trong văn bản
dựa vào sơ đồ
Trang 5
Sản phẩm
2.Mối quan hệ giữa đặc điểm VB với
mục đích của nó.
a. Ý kiến 1: Thú tự học giống thú đi bộ
- Lí lẽ: Tự học giúp người học hình
thành tri thưc một cách tự chủ, tự do
- Dẫn chứng: Biết được viên Dạ Minh
Châu, khúc Nghệ thường vũ y, kiến
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
PHT 2, chỉ rõ những lí lẽ và
dẫn chứng được tác giả nêu
trong văn bản?
Câu hỏi gợi dẫn:
+ Chỉ ra các câu văn nêu ý
kiến, các câu văn nêu lí lẽ, dẫn
chứng trong VB?
+ HS đọc lại đoạn cuối của VB:
? Chỉ ra những bằng chứng
trong đoạn trích này?
? Em có nhận xét gì về những
bằng chứng này?
? Vì sao những bằng chứng này
có thể làm tăng sức thuyết phục
cho đoạn trích?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo
luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV 3: Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi
? Những dấu hiệu nào giúp em
nhận ra Tự học – một thú vui
bổ ích là văn bản nghị luận về
một vấn đề đời sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào phần tri thức đọc
hiểu thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
(sgk/8)
+ Chỉ ra các câu
văn nêu ý kiến,
các câu văn nêu
lí lẽ, dẫn chứng
trong VB?
? Chỉ ra những
bằng
chứng
trong đoạn trích
này?
? Em có nhận
xét gì về những
bằng chứng này?
? Vì sao những
bằng
chứng
này có thể làm
tăng sức thuyết
phục cho đoạn
trích?
Họ và tên GV:
thức về côn trùng…
b. Ý kiến 2: Thú tự học là phương
thuốc chữa bệnh âu sầu
- Lí lẽ: Việc đọc sách giúp ta cảm thấy
đồng cảm, an ủi
- Bằng chứng: Bệnh nhân biết đọc sách
mau lành bệnh hơn, quá trình đọc sách
của Mon-ti Mông-te-xki-ơ
c. Ý kiến 3: Tự học là thú vui tao nhã
giúp nâng tầm tâm hồn ta lên
- Lí lẽ: Tự học giúp ta tiến bộ, có thể
cống hiến cho xã hội
- Bằng chứng:
+ Thầy kí, bác nông phu nhờ tự học mà
giỏi nghề, cống hiến -> những người
tiêu biểu, quen thuộc trong đời sống ->
khẳng định dù bất kì ai chỉ cần tìm tòi,
học tập thì sẽ tiến bộ và có thể cống
hiến cho xã hội
+ Những tấm gương nhà khoa học tự
học…
-> những người có sức ảnh hưởng
=> Nhiều người biết, đáng tin cậy, số
đông thừa nhận nên những bằng chứng
này có tác dụng làm rõ cho ý kiến của
người viết, dễ dàng được người đọc tin
tưởng, tiếp nhận.
3. Nhận diện đặc điểm VB nghị luận
Em có nhận xét
gì về những
bằng chứng tác
giả nêu ra
trong đoạn
về một vấn đề đời sống thể hiện qua
trích dưới đây?
VB.
Quan trọng
Văn bản thể hiện thái độ đề cao, đồng
hơn cả, tự học
tình của người viết với việc tự học.
còn là một thú
vui rất thanh
- Văn bản đưa ra được lí lẽ, bằng chứng
nhã, nó nâng cao thuyết phục để làm rõ ý kiến
tâm hồn ta lên.
- Các lí lẽ, ý kiến được sắp xếp theo
…không hề biết
trình tự hợp lí ( trước hết, hơn nữa,
những tiêu khiển
quan trọng hơn cả: tăng dần theo mức
Trang 6
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
câu trả lời của bạn.
của người đời
Bước 4: Kết luận, nhận định
mà thấy thời giờ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
trôi qua vẫn quá
kiến thức
mau, là nhờ thú
NV 4: Tổng kết:
tự học tìm tòi
của họ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- Nhận xét về nội dung và nghệ
Nhận xét về nội
thuật của VB?
dung và nghệ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi thuật của VB?
- Gv quan sát, gợi dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
Họ và tên GV:
độ quan trọng) để người đọc nhận ra
các lợi ích của việc tự học
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- VB bàn về lợi ích của tự học từ đó
định hướng cho học sinh có tinh thần
tự học
2. Nghệ thuật:
- Phương thức biểu đạt: nghị luận.
- Các lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, cụ thể.
kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “ Bay lên nào”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Bay lên nào” qua hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” đưa ra mấy ý kiến?
- 3 ý kiến
Câu 2: Dẫn chứng cho ý kiến “Thú tự học giống thú đi bộ”?
- Biết được viên Dạ Minh Châu, khúc Nghệ thường vũ y, kiến thức về côn trùng…
Câu 3: Vì sao bằng chứng “Thầy kí, bác nông phu nhờ tự học mà giỏi nghề, cống hiến” lại làm
tăng sức thuyết phục cho đoạn trích?
- Họ là những người tiêu biểu, quen thuộc trong đời sống
D. Vì họ là những người có sức ảnh hưởng lớn
Câu 4: VB Tự học – một thư vui bổ ích viết ra nhằm mục đích gì?
- Thuyết phục người đọc về lợi ích của việc tự học.
Câu 5. “Bệnh nhân biết đọc sách mau lành bệnh hơn” là dẫn chứng cho ý kiến nào?
- Thú tự học là phương thuốc chữa bệnh âu sầu
Câu 6: Văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” thuộc thể loại gì?
Trang 7
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
- Văn nghị luận
Câu 7. Nội dung chính của văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” là gì?
- VB bàn về lợi ích của tự học từ đó định hướng cho học sinh có tinh thần tự học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp án đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề tự học của bản thân mình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm
lớp/môn…
TÊN BÀI DẠY: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Chu Quang Tiềm)
Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (Số tiết:2tiết PPCT75-76, tuần 19)
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng
chứng.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn đề
đặt ra trong VB.
2.Năng lực:
Trang 8
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
a. Năng lực chung:
Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng
chứng.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn
đề đặt ra trong VB.
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ. Năng lực giao tiếp tiếng Việt
3.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có trách nhiệm với việc học, có ý thức tự học.
II.Thiết bị dạy học và học liệu:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK,SGV,BP
-Tranh ảnh,phiếu học tập: sử dụng phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III.Tiến trình dạy học:
1.Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: cho hs quan sát tranh rồi cho biết thông điệp được gửi gắm là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu chung:
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ của tác phẩm.
- Biết được những nét chung của văn bản: thể loại, phương thức biểu đạt.
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
b. Nội dung hoạt động:
Trang 9
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Họ và tên GV:
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
- Tiến hành đọc văn bản “Bàn về đọc sách”.
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại....
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi
cặp đôi với bạn cùng bàn về PHT1 (GV
đã giao về nhà chuẩn bị từ tiết trước)
? Giới thiệu đôi nét về tác giả Chu
Quang Tiềm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn,
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
ý kiến.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
–HS nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo
cáo (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV:- Nhận xét chốt kiến thức, chuyển
dẫn sang mục sau
NV 2:Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
sinh đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu một đoạn đầu, sau đó HS
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
văn bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Xác định phương thức biểu đạt chính?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội
dung của từng phần?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống
nhất ý kiến.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
phẩm.
Sản phẩm
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Giới thiệu đôi
nét về tác giả - Chu Quang Tiềm (1897 –
Chu
Quang 1986)
Tiềm?
- Là nhà mĩ học và lí luận
văn học nổi tiếng của Trung
Quốc
- Nêu xuất xứ
của văn bản?
-Văn bản thuộc
thể loại nào?
Xác
định
phương
thức
biểu đạt chính?
- Văn bản chia
làm mấy phần?
-Nêu nội dung
của từng phần?
Trang 10
2. Tác phẩm
- In trong “Danh nhân TQ
bàn về niềm vui nỗi buồn của
việc đọc sách”
- Thể loại: văn nghị luận
- PTBĐ: nghị luận
- Mục đích: khẳng định đọc
sách là con đường quan trọng
để tích lũy, nâng cao học
vấn. Đồng thời, từ việc đưa
ra những sai lầm trong việc
đọc sách để hướng tới cách
đọc sách khoa học, hợp lí
cho con người.
- Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu … “làm kẻ lạc
hậu”: Tầm quan trọng, ý
nghĩa của việc đọc sách
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
+ Tiếp … “Những cuốn sách
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét
cơ bản”: Các khó khăn, thiên
Bước 4: Kết luận, nhận định
hướng sai lệch khi đọc sách
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ
+ Còn lại: Phương pháp đọc
làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp
sách
đôi báo cáo (nếu cần).
GV:- Nhận xét thái độ làm việc và sản
phẩm của các cặp đôi.Chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục sau
II. Tìm hiểu chi tiết:
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến,
lí lẽ, bằng chứng.
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não, phương pháp thảo luận nhóm
để thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu chi tiết:
Văn bản Bàn về đọc sách được viết
1. Bàn về đọc sách.
ra nhằm mục đích gì?
a. Mục đích của văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thuyết phục người đọc về 2 vấn
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả Văn bản Bàn về đề
lời câu hỏi
đọc sách được (1) Tầm quan trọng của việc đọc
- GV gợi mở (nếu cần)
viết ra nhằm mục sách.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đích gì?
(2) Sự cần thiết của việc đọc sâu,
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn,
nghiền ngẫm kĩ khi đọc.
hỗ trợ HS (nếu cần).
b. MQH giữa các ý kiến, lí lẽ,
HS: Trả lời các câu hỏi của GV.
bằng chứng trong VB
- HS khác nhận xét, bổ sung cho
Nhận xét:Các ý kiến, lí lẽ, bằng
bạn (nếu cần).
chứng được sắp xếp theo trình tự
Bước 4: Kết luận, nhận định -Việc sắp xếp các hợp lí
(GV)Chốt kiến thức, cung cấp ý kiến,lí lẻ bằng - Việc sắp xếp các ý kiến, lí lẽ,
thêm thông tin và chuyển dẫn sang chứng trong bài bằng chứng góp phần làm rõ mục
đề mục sau.
như thế nào?
đích của văn bản.
NV 2:
-Việc sắp xếp các
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
ý kiến,lí lẻ bằng
- Chia nhóm lớp
chứng đó có mối - Tác giả sắp xếp theo trình tự
Trang 11
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Việc sắp xếp các ý kiến,lí lẻ bằng
chứng trong bài như thế nào?
-Việc sắp xếp các ý kiến,lí lẻ bằng
chứng đó có mối lien hệ gì trong
việc thực hiện mục đích của văn
bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo
luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV 3: Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- Nhận xét về nội dung và nghệ
thuật của VB?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
lien hệ gì trong
việc thực hiện
mục đích của văn
bản?
Họ và tên GV:
“một là…”, “hai là…” nhằm giúp
người đọc dễ dàng nhận ra các lí
lẽ, điều này giúp tăng sức thuyết
phục cho VB.
Ở đoạn văn thứ hai,
việc tác giả sắp xếp
các lí lẽ theo trình
tự “một là…”, “hai
là…” có tác dụng
gì?
Theo em, để tích
lũy tri thức qua
việc đọc sách, ta có
cần lưu ý đến tốc
độ đọc và số lượng
sách được đọc
không? Vì sao?
Nhận xét về nội
dung và nghệ
thuật của VB?
III. Tổng kết:
1. Nội dung :
- Tầm quan trọng ý nghĩa của
việc đọc sách "Học vẫn không chỉ
là chuyện đọc sách, nhưng đọc
sách rốt cuộc là một con đường
quan trọng của học vấn"
- Cái khó của việc đọc sách:
- Phương pháp đọc sách
2. Nghệ thuật :
- Vấn đề được đề cập đến một
cách toàn diện, lập luận chặt chẽ,
dẫn chứng cụ thể qua phân tích,
so sánh đối chiếu
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “ Ngôi sao may mắn”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 12
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Ngôi sao may mắn” qua hệ thống 7 câu hỏi liên quan đến các kiến
thức vừa học.
HS trả lời ngắn, trả lời đúng được nhận phần thưởng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt đáp án đúng, đánh giá bài làm của HS bằng điểm số (phần thưởng)
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Có ý kiến cho rằng, hiện nay Công nghệ thông tin phát triển, cả thế giới đều thu gọn trong
chiếc máy tính, việc đọc sách vở như trước đây là không cần thiết nữa. Em có đồng ý với ý kiến
đó không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS gửi sản phẩm lên Zalo của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
TÊN BÀI DẠY: TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (Số tiết:1tiết PPCT 77, tuần 20)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung Văn bản.
- Liên hệ, kết nối với văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” và “Bàn về đọc sách” để hiểu hơn
về chủ điểm Hành trình tri thức.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
Trang 13
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
3.Về phẩm chất:
- HS trân trọng những kí ức tuổi thơ về những ngày đầu đến đi học
II.Thiết bị dạy học và học liệu:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK,SGV,BP
-Tranh ảnh,phiếu học tập: sử dụng phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III.Tiến trình dạy học:
1.Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài
học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Em hãy nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học” và chia sẻ cảm nghĩ của em
sau khi nghe bài hát này?
- GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học“
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
Ngày đầu tiên khai trường, đó là cái ngày mà chắc hẳn không ai trong chúng ta có thể quên
được. Cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè khi thoát khỏi vòng tay của mẹ và bước qua cổng trường thật lạ
kì. Vậy ngày đầu tựu trường với nhân vật “ tôi” trong VB Tôi đi học diễn ra như thế nào chúng
ta cùng đi tìm hiểu VB.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu chung:
a. Mục tiêu:
Trang 14
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm, thể loại của văn bản
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi
HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV 1:Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I.Tìm hiểu chung:
Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi
1.Tác giả:
cặp đôi với bạn cùng bàn về PHT1 (GV Giới thiệu - Thanh Tịnh ((1911-1988), tên thật
đã giao về nhà chuẩn bị từ tiết trước)
đôi nét về là Trần Văn Ninh
-Giới thiệu đôi nét về tác giả Thanh tác giả
- Quê ven sông Hương, ngoại ô Huế
Tịnh
- Là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ.
-Nêu xuất xứ của tác phẩm.
- Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp đằm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.
- HS cùng nhau chia sẻ, trao đổi và Nêu xuất xứ - Tác phẩm tiêu biểu: Hậu chiến
thống nhất ý kiến.
của
tác trường (1937), Quê mẹ (1941)…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
phẩm.
2. Tác phẩm:
- HS quan sát phiếu học tập của bạn,
- Xuất xứ: Tôi đi học được in trong
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất Văn
bản tập Quê mẹ (1941),
ý kiến.
thuộc
thể - Thể loại: Truyện ngắn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
loại nào?
- PTBĐ: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản - Xác định - Bố cục gồm 3 phần:
phẩm....
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
TÊN BÀI DẠY: BÀI 6: HÀNH TRÌNH TRI THỨC
Văn bản 1: TỰ HỌC-MỘT THÚ VUI BỔ ÍCH
Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (Số tiết 2: tiết PPCT73-74,tuần 19)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; nhận biết
được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc
điểm văn bản với mục đích của nó.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay
vấn đề đặt ra trong văn bản.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản.
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề
và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa
dạng.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng
thuyết phục. Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
-Biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống.
- Chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB
- Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống đưa ra được lí lẽ rõ ràng và
bằng chứng đa dạng.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ và có trách nhiệm với việc học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK,SGV,BP
-Tranh ảnh các hiện tượng xã hội.
-Phiếu học tập: sử dụng phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
Trang 1
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc học
tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề của bài học 6 là Hành trình tri
thức gắn với thể loại văn bản nghị luận.
b.Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ
c.Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát tranh về việc tự học
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Thế nào là tự học?Theo em, việc tự học có gì thú vị?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
GV giới thiệu bài học 6:
Học là một hoạt động không thể thiếu đối với tất cả mọi người từ khi sinh ra cho đến suốt
cuộc đời. Mỗi người muốn tồn tại phát triển và thích ứng được với XH thì cần phải học tập ở
mọi hình thức bởi cuộc sống luôn vận động và phát triển không ngừng .Lê nin từng nói: “Học,
học nữa, học mãi”. Câu nói đó luôn có giá trị ở mọi thời đại, đặc biệt trong xã hội ngày nay đang
hướng tới nền kinh tế tri thức, nó đòi hỏi mọi người phải vận động để theo kịp sự phát triển của
xã hội. Chính vì vậy mà tinh thần tự học có vai trò vô cùng quan trọng.
2.HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1Tri thức Ngữ văn.
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về khái niệm và đặc
điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống (nghị luận xã hội).
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Trang 2
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Họ và tên GV:
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:( Làm việc cá
nhân)
Đọc nhanh mục Tri thức ngữ
văn – Nghị luận xã hội
(SGK/Tr 5) và cho biết:
? VB nghị luận về một vấn
đề đời sống viết ra để làm
gì?
Hoàn thành bài tập điền từ
còn thiếu và chỗ trống
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ.
Hs trao đổi theo cặp trong
bàn, nhớ lại kiến thức, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi và hoàn
thành bài tập
HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến
I. TRI THỨC NGỮ VĂN:
1. Khái niệm:
Văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
(nghị luận xã hội) được viết ra để bàn về
-VB nghị luận một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với
về một vấn đề xã hội, hay một vấn đề thuộc lĩnh vực tư
đời sống viết ra tưởng, đạo đức, lối sống của con người.
để làm gì?
2. Đặc điểm:
Văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
có những đặc điểm sau:
- Thể hiện rõ ý kiến khen, chê, đồng tình,
phản đối của người viết đối với hiện tượng,
-VB nghị luận
vấn đề cần bàn luận.
về một vấn đề
đời sống có đặc - Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để
điểm như thế
thuyết phục người đọc, người nghe. Bằng
nào?
chứng có thể là nhân vật, sự kiện, số liệu
liên quan đến vấn đề cần bàn luận.
- Ý kiến lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp
theo trình tự hợp lí.
thức.
2.2.Tìm hiểu văn bản.
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ của tác phẩm.
- Biết được những nét chung của văn bản: thể loại, phương thức biểu đạt.
b. Nội dung:Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại....
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1. Tìm hiểu tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi cặp
đôi với bạn cùng bàn về PHT1 (GV đã giao
về nhà chuẩn bị từ tiết trước)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng
nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
Trang 3
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Giới thiệu đôi
nét về tác giả - Nguyễn Hiến Lê (1912 –
Nguyễn Hiến 1984)
Lê?
- Quê : Sơn Tây (Ba Vì –
Hà Nội)
- Ông là một tác giả, dịch
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.HS
khác nhận xét, bổ sung .
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV:- Nhận xét chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang mục sau
NV2. Tìm hiểu về tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học sinh
đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau
đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn
bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Xác định phương thức biểu đạt chính?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung
của từng phần?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng
nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS theo dõi, nhận xét kết quả thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo
cáo (nếu cần).
GV:- Nhận xét chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang mục sau
2.3. Tìm hiểu chi tiết:
Họ và tên GV:
giả, nhà giáo dục, nhà văn
hoá với nhiều tác phẩm
sáng tác, biên soạn, dịch
thuật nhiều lĩnh vực khác
nhau.
? Nêu xuất xứ
của văn bản?
? Văn bản
thuộc thể loại
nào?
? Xác định
phương thức
biểu
đạt
chính?
? Văn bản
chia làm mấy
phần?
Nêu
nội dung của
từng phần?
2. Tác phẩm:
- Trích từ tác phẩm Tự học
– một nhu cầu thời đại
- Thể loại: văn nghị luận
- PTBĐ: nghị luận
- Bố cục: 2 phần
+ Nêu vấn đề: Từ đầu -> …
một cái thú.
+ Giải quyết vấn đề: Còn lại
a. Mục tiêu:
- Hiểu được mục đích của văn bản Tự học – một thú vui bổ ích
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não để tìm hiểu về mục đích của văn
bản “Tự học – một thú vui bổ ích”
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Trang 4
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Họ và tên GV:
Sản phẩm
NV1:Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.Tìm hiểu chi tiết:
GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu
+ VB nghị luận 1.Mục đích:
hỏi
viết ra nhằm mục .- VB nghị luận được
+ VB nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?
viết ra nhằm mục đích
đích gì?
+ VB Tự học – một thú vui bổ ích viết ra
+ VB Tự học – thuyết phục người đọc
nhằm thuyết phục chúng ta về điều gì
một thú vui bổ ích về ý kiến, quan điểm
+ Tác giả đã nêu vấn đề như thế nào?
viết ra nhằm thuyết của người viết.
+ Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề ấy?
phục chúng ta về - VB Tự học… được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
viết ra để thuyết phục
điều gì
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu
+ Tác giả đã nêu người đọc về lợi ích của
hỏi
vấn đề như thế việc tự học.
- GV gợi mở (nếu cần)
=> Nêu vấn đề trực tiếp,
nào?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Em có nhận xét ngắn gọn, xúc tích.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ
gì về cách nêu vấn
HS (nếu cần).
đề ấy?
HS:- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu
cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin và
chuyển dẫn sang đề mục sau
NV2:Mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và chỉ ra mối liên giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra được mối quan
hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn tìm hiểu ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng trong VB
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- Chia nhóm lớp
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
yêu cầu HS đọc vă bản, gạch
chân những ý chính trong đoạn
văn. Thảo luận theo nhóm theo
Nội dung
Em hãy chỉ ra
mối liên hệ giữa
các ý kiến, lí lẽ,
bằng chứng
trong văn bản
dựa vào sơ đồ
Trang 5
Sản phẩm
2.Mối quan hệ giữa đặc điểm VB với
mục đích của nó.
a. Ý kiến 1: Thú tự học giống thú đi bộ
- Lí lẽ: Tự học giúp người học hình
thành tri thưc một cách tự chủ, tự do
- Dẫn chứng: Biết được viên Dạ Minh
Châu, khúc Nghệ thường vũ y, kiến
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
PHT 2, chỉ rõ những lí lẽ và
dẫn chứng được tác giả nêu
trong văn bản?
Câu hỏi gợi dẫn:
+ Chỉ ra các câu văn nêu ý
kiến, các câu văn nêu lí lẽ, dẫn
chứng trong VB?
+ HS đọc lại đoạn cuối của VB:
? Chỉ ra những bằng chứng
trong đoạn trích này?
? Em có nhận xét gì về những
bằng chứng này?
? Vì sao những bằng chứng này
có thể làm tăng sức thuyết phục
cho đoạn trích?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo
luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV 3: Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi
? Những dấu hiệu nào giúp em
nhận ra Tự học – một thú vui
bổ ích là văn bản nghị luận về
một vấn đề đời sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào phần tri thức đọc
hiểu thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
(sgk/8)
+ Chỉ ra các câu
văn nêu ý kiến,
các câu văn nêu
lí lẽ, dẫn chứng
trong VB?
? Chỉ ra những
bằng
chứng
trong đoạn trích
này?
? Em có nhận
xét gì về những
bằng chứng này?
? Vì sao những
bằng
chứng
này có thể làm
tăng sức thuyết
phục cho đoạn
trích?
Họ và tên GV:
thức về côn trùng…
b. Ý kiến 2: Thú tự học là phương
thuốc chữa bệnh âu sầu
- Lí lẽ: Việc đọc sách giúp ta cảm thấy
đồng cảm, an ủi
- Bằng chứng: Bệnh nhân biết đọc sách
mau lành bệnh hơn, quá trình đọc sách
của Mon-ti Mông-te-xki-ơ
c. Ý kiến 3: Tự học là thú vui tao nhã
giúp nâng tầm tâm hồn ta lên
- Lí lẽ: Tự học giúp ta tiến bộ, có thể
cống hiến cho xã hội
- Bằng chứng:
+ Thầy kí, bác nông phu nhờ tự học mà
giỏi nghề, cống hiến -> những người
tiêu biểu, quen thuộc trong đời sống ->
khẳng định dù bất kì ai chỉ cần tìm tòi,
học tập thì sẽ tiến bộ và có thể cống
hiến cho xã hội
+ Những tấm gương nhà khoa học tự
học…
-> những người có sức ảnh hưởng
=> Nhiều người biết, đáng tin cậy, số
đông thừa nhận nên những bằng chứng
này có tác dụng làm rõ cho ý kiến của
người viết, dễ dàng được người đọc tin
tưởng, tiếp nhận.
3. Nhận diện đặc điểm VB nghị luận
Em có nhận xét
gì về những
bằng chứng tác
giả nêu ra
trong đoạn
về một vấn đề đời sống thể hiện qua
trích dưới đây?
VB.
Quan trọng
Văn bản thể hiện thái độ đề cao, đồng
hơn cả, tự học
tình của người viết với việc tự học.
còn là một thú
vui rất thanh
- Văn bản đưa ra được lí lẽ, bằng chứng
nhã, nó nâng cao thuyết phục để làm rõ ý kiến
tâm hồn ta lên.
- Các lí lẽ, ý kiến được sắp xếp theo
…không hề biết
trình tự hợp lí ( trước hết, hơn nữa,
những tiêu khiển
quan trọng hơn cả: tăng dần theo mức
Trang 6
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
câu trả lời của bạn.
của người đời
Bước 4: Kết luận, nhận định
mà thấy thời giờ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
trôi qua vẫn quá
kiến thức
mau, là nhờ thú
NV 4: Tổng kết:
tự học tìm tòi
của họ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- Nhận xét về nội dung và nghệ
Nhận xét về nội
thuật của VB?
dung và nghệ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi thuật của VB?
- Gv quan sát, gợi dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
Họ và tên GV:
độ quan trọng) để người đọc nhận ra
các lợi ích của việc tự học
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- VB bàn về lợi ích của tự học từ đó
định hướng cho học sinh có tinh thần
tự học
2. Nghệ thuật:
- Phương thức biểu đạt: nghị luận.
- Các lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, cụ thể.
kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “ Bay lên nào”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Bay lên nào” qua hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” đưa ra mấy ý kiến?
- 3 ý kiến
Câu 2: Dẫn chứng cho ý kiến “Thú tự học giống thú đi bộ”?
- Biết được viên Dạ Minh Châu, khúc Nghệ thường vũ y, kiến thức về côn trùng…
Câu 3: Vì sao bằng chứng “Thầy kí, bác nông phu nhờ tự học mà giỏi nghề, cống hiến” lại làm
tăng sức thuyết phục cho đoạn trích?
- Họ là những người tiêu biểu, quen thuộc trong đời sống
D. Vì họ là những người có sức ảnh hưởng lớn
Câu 4: VB Tự học – một thư vui bổ ích viết ra nhằm mục đích gì?
- Thuyết phục người đọc về lợi ích của việc tự học.
Câu 5. “Bệnh nhân biết đọc sách mau lành bệnh hơn” là dẫn chứng cho ý kiến nào?
- Thú tự học là phương thuốc chữa bệnh âu sầu
Câu 6: Văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” thuộc thể loại gì?
Trang 7
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
- Văn nghị luận
Câu 7. Nội dung chính của văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” là gì?
- VB bàn về lợi ích của tự học từ đó định hướng cho học sinh có tinh thần tự học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp án đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề tự học của bản thân mình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm
lớp/môn…
TÊN BÀI DẠY: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Chu Quang Tiềm)
Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (Số tiết:2tiết PPCT75-76, tuần 19)
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng
chứng.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn đề
đặt ra trong VB.
2.Năng lực:
Trang 8
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
a. Năng lực chung:
Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng
chứng.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn
đề đặt ra trong VB.
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ. Năng lực giao tiếp tiếng Việt
3.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có trách nhiệm với việc học, có ý thức tự học.
II.Thiết bị dạy học và học liệu:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK,SGV,BP
-Tranh ảnh,phiếu học tập: sử dụng phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III.Tiến trình dạy học:
1.Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: cho hs quan sát tranh rồi cho biết thông điệp được gửi gắm là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu chung:
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ của tác phẩm.
- Biết được những nét chung của văn bản: thể loại, phương thức biểu đạt.
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
b. Nội dung hoạt động:
Trang 9
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Họ và tên GV:
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
- Tiến hành đọc văn bản “Bàn về đọc sách”.
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại....
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi
cặp đôi với bạn cùng bàn về PHT1 (GV
đã giao về nhà chuẩn bị từ tiết trước)
? Giới thiệu đôi nét về tác giả Chu
Quang Tiềm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn,
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
ý kiến.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
–HS nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo
cáo (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV:- Nhận xét chốt kiến thức, chuyển
dẫn sang mục sau
NV 2:Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
sinh đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu một đoạn đầu, sau đó HS
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
văn bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Xác định phương thức biểu đạt chính?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội
dung của từng phần?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống
nhất ý kiến.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
phẩm.
Sản phẩm
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Giới thiệu đôi
nét về tác giả - Chu Quang Tiềm (1897 –
Chu
Quang 1986)
Tiềm?
- Là nhà mĩ học và lí luận
văn học nổi tiếng của Trung
Quốc
- Nêu xuất xứ
của văn bản?
-Văn bản thuộc
thể loại nào?
Xác
định
phương
thức
biểu đạt chính?
- Văn bản chia
làm mấy phần?
-Nêu nội dung
của từng phần?
Trang 10
2. Tác phẩm
- In trong “Danh nhân TQ
bàn về niềm vui nỗi buồn của
việc đọc sách”
- Thể loại: văn nghị luận
- PTBĐ: nghị luận
- Mục đích: khẳng định đọc
sách là con đường quan trọng
để tích lũy, nâng cao học
vấn. Đồng thời, từ việc đưa
ra những sai lầm trong việc
đọc sách để hướng tới cách
đọc sách khoa học, hợp lí
cho con người.
- Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu … “làm kẻ lạc
hậu”: Tầm quan trọng, ý
nghĩa của việc đọc sách
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
+ Tiếp … “Những cuốn sách
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét
cơ bản”: Các khó khăn, thiên
Bước 4: Kết luận, nhận định
hướng sai lệch khi đọc sách
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ
+ Còn lại: Phương pháp đọc
làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp
sách
đôi báo cáo (nếu cần).
GV:- Nhận xét thái độ làm việc và sản
phẩm của các cặp đôi.Chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục sau
II. Tìm hiểu chi tiết:
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến,
lí lẽ, bằng chứng.
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não, phương pháp thảo luận nhóm
để thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu chi tiết:
Văn bản Bàn về đọc sách được viết
1. Bàn về đọc sách.
ra nhằm mục đích gì?
a. Mục đích của văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thuyết phục người đọc về 2 vấn
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả Văn bản Bàn về đề
lời câu hỏi
đọc sách được (1) Tầm quan trọng của việc đọc
- GV gợi mở (nếu cần)
viết ra nhằm mục sách.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đích gì?
(2) Sự cần thiết của việc đọc sâu,
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn,
nghiền ngẫm kĩ khi đọc.
hỗ trợ HS (nếu cần).
b. MQH giữa các ý kiến, lí lẽ,
HS: Trả lời các câu hỏi của GV.
bằng chứng trong VB
- HS khác nhận xét, bổ sung cho
Nhận xét:Các ý kiến, lí lẽ, bằng
bạn (nếu cần).
chứng được sắp xếp theo trình tự
Bước 4: Kết luận, nhận định -Việc sắp xếp các hợp lí
(GV)Chốt kiến thức, cung cấp ý kiến,lí lẻ bằng - Việc sắp xếp các ý kiến, lí lẽ,
thêm thông tin và chuyển dẫn sang chứng trong bài bằng chứng góp phần làm rõ mục
đề mục sau.
như thế nào?
đích của văn bản.
NV 2:
-Việc sắp xếp các
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
ý kiến,lí lẻ bằng
- Chia nhóm lớp
chứng đó có mối - Tác giả sắp xếp theo trình tự
Trang 11
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Việc sắp xếp các ý kiến,lí lẻ bằng
chứng trong bài như thế nào?
-Việc sắp xếp các ý kiến,lí lẻ bằng
chứng đó có mối lien hệ gì trong
việc thực hiện mục đích của văn
bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo
luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV 3: Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- Nhận xét về nội dung và nghệ
thuật của VB?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
lien hệ gì trong
việc thực hiện
mục đích của văn
bản?
Họ và tên GV:
“một là…”, “hai là…” nhằm giúp
người đọc dễ dàng nhận ra các lí
lẽ, điều này giúp tăng sức thuyết
phục cho VB.
Ở đoạn văn thứ hai,
việc tác giả sắp xếp
các lí lẽ theo trình
tự “một là…”, “hai
là…” có tác dụng
gì?
Theo em, để tích
lũy tri thức qua
việc đọc sách, ta có
cần lưu ý đến tốc
độ đọc và số lượng
sách được đọc
không? Vì sao?
Nhận xét về nội
dung và nghệ
thuật của VB?
III. Tổng kết:
1. Nội dung :
- Tầm quan trọng ý nghĩa của
việc đọc sách "Học vẫn không chỉ
là chuyện đọc sách, nhưng đọc
sách rốt cuộc là một con đường
quan trọng của học vấn"
- Cái khó của việc đọc sách:
- Phương pháp đọc sách
2. Nghệ thuật :
- Vấn đề được đề cập đến một
cách toàn diện, lập luận chặt chẽ,
dẫn chứng cụ thể qua phân tích,
so sánh đối chiếu
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “ Ngôi sao may mắn”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 12
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Ngôi sao may mắn” qua hệ thống 7 câu hỏi liên quan đến các kiến
thức vừa học.
HS trả lời ngắn, trả lời đúng được nhận phần thưởng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt đáp án đúng, đánh giá bài làm của HS bằng điểm số (phần thưởng)
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Có ý kiến cho rằng, hiện nay Công nghệ thông tin phát triển, cả thế giới đều thu gọn trong
chiếc máy tính, việc đọc sách vở như trước đây là không cần thiết nữa. Em có đồng ý với ý kiến
đó không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS gửi sản phẩm lên Zalo của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
TÊN BÀI DẠY: TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (Số tiết:1tiết PPCT 77, tuần 20)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung Văn bản.
- Liên hệ, kết nối với văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” và “Bàn về đọc sách” để hiểu hơn
về chủ điểm Hành trình tri thức.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
Trang 13
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
3.Về phẩm chất:
- HS trân trọng những kí ức tuổi thơ về những ngày đầu đến đi học
II.Thiết bị dạy học và học liệu:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK,SGV,BP
-Tranh ảnh,phiếu học tập: sử dụng phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III.Tiến trình dạy học:
1.Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài
học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Em hãy nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học” và chia sẻ cảm nghĩ của em
sau khi nghe bài hát này?
- GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học“
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
Ngày đầu tiên khai trường, đó là cái ngày mà chắc hẳn không ai trong chúng ta có thể quên
được. Cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè khi thoát khỏi vòng tay của mẹ và bước qua cổng trường thật lạ
kì. Vậy ngày đầu tựu trường với nhân vật “ tôi” trong VB Tôi đi học diễn ra như thế nào chúng
ta cùng đi tìm hiểu VB.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu chung:
a. Mục tiêu:
Trang 14
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK II
Họ và tên GV:
Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm, thể loại của văn bản
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi
HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV 1:Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I.Tìm hiểu chung:
Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi
1.Tác giả:
cặp đôi với bạn cùng bàn về PHT1 (GV Giới thiệu - Thanh Tịnh ((1911-1988), tên thật
đã giao về nhà chuẩn bị từ tiết trước)
đôi nét về là Trần Văn Ninh
-Giới thiệu đôi nét về tác giả Thanh tác giả
- Quê ven sông Hương, ngoại ô Huế
Tịnh
- Là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ.
-Nêu xuất xứ của tác phẩm.
- Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp đằm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.
- HS cùng nhau chia sẻ, trao đổi và Nêu xuất xứ - Tác phẩm tiêu biểu: Hậu chiến
thống nhất ý kiến.
của
tác trường (1937), Quê mẹ (1941)…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
phẩm.
2. Tác phẩm:
- HS quan sát phiếu học tập của bạn,
- Xuất xứ: Tôi đi học được in trong
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất Văn
bản tập Quê mẹ (1941),
ý kiến.
thuộc
thể - Thể loại: Truyện ngắn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
loại nào?
- PTBĐ: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản - Xác định - Bố cục gồm 3 phần:
phẩm....
 









Các ý kiến mới nhất