Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 12. Thành ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn An
Ngày gửi: 21h:13' 31-10-2018
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích: 0 người
Tiết thứ 43: Tiếng Việt: THÀNH NGỮ

Ngày soạn: 31/10/2018
Ngày dạy:1/11/2018
Ts: 39 vắng: Kiểm diện………………………………………………………….
I . MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Sau bài học, học sinh nắm:
- Khái niệm thành ngữ.
- Nghĩa của thành ngữ.
- Chức năng của thành ngữ trong câu.
- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ.
2. Kỹ năng: Sau học bài này học sinh có thể:
a .Kĩ năng chuyên môn:
- Nhận biết thành ngữ.
- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng.
b.Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: lựa chon cách sử dụngthành ngữ, phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng thành ngữ.
3. Thái độ: Sau học bài này học sinh ý thức:
Sử dụng thành ngữ trong viết văn, giao tiếp.
4. Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh:
* Phẩm chất:
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
* Năng lực:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI

III. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá: Câu hỏi, nhận xét.
Công cụ đánh giá: Nhận xét, cho điểm
Thời điểm đánh giá: Trong và sau bài giảng
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, kế hoạch bài học.
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

HĐ của GV
HĐ của HS


HĐ1: Khởi động:
- Thời gian: 2 phút

Gv giới thiệu yêu cầu của tiết học.



HĐ2: Tìm hiểu thế nào là thành ngữ?
- Thời gian: 15 phút


Gv chiếu ví dụ lên bảng, gọi hs đọc.
Gv: Lưu ý vào cụm từ in đậm:
? Đây là một câu hay một cụm từ?
? Có thể thay một vài từ khác trong cụm từ này bằng những từ khác được không?
? Có thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ được không?
GV: Khi thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí các từ trong cụm từ thì tính cân đối, hài hòa về mặt ngữ âm của cụm từ không còn, nghĩa của cụm từ thay đổi.
? Từ đó, em rút ra được kết luận gì về đặc điểm cấu tạo của cụm từ lên thác xuống ghềnh?
? GV chiếu “Tham sống sợ chết”
? Em hãy cho biết nghĩa của cụm từ trên?

? Nghĩa của cụm từ này, em hiểu thông qua nghĩa đen hay nghĩa bóng?
? Nghĩa của cụm từ lên thác xuống ghềnh là gì?
? Nghĩa của cụm từ trên em hiểu thông qua phép tu từ nào?
?Em hãy cho biết nghĩa của cụm từ “Nhanh như chớp”
? Nghĩa của cụm từ này hiểu được thông qua phép tu từ nào?
GV chiếu thành ngữ “Khẩu phật tâm xà
? Em hãy cho biết nghĩa của cụm từ trên?



? Vậy ta muốn hiểu nghĩa của thành tố Hán Việt thì ta phải làm gì?
GV: Những cụm từ trên là thành ngữ?
? Thế nào là thành ngữ? Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn từ đâu?
Gv lưu ý SGK – chiếu hình.
? Phân biệt thành ngữ và tục ngữ?
Gv : Chốt.
Thành ngữ :phản ánh 1 hiện tượng trong đời sống.
Tục ngữ: có ý khuyên răn &đúc kết kinh nghiệm trong cuộc sống .

Hs đọc.

Hs chú ý
Một cụm từ.

Không


Không?






a)Lên thác xuống ghềnh: là một cụm từ, có cấu tạo cố định.

Hs quan sát

Chỉ những kẻ nhút nhát sợ đối mặt với nguy hiểm.
Nghĩa đen


Gian nan, vất vả, khó khăn, nguy hiểm.
Ẩn dụ

Sụ việc diễn ra nhanh chỉ trong nháy mắt.
So sánh.


Hs quan sát

Miệng nói lời từ bi thương người nhưng lòng lại nham hiểm, độ ác=>thành ngữ Hán Việt.
Hs trả lời


Hs trả lời

Hs trả lời
I, Thế nào là thành ngữ?
1, Ví dụ:

2, Nhận
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


Hãy thử nhiều lựa chọn khác