Tìm kiếm Giáo án
Bài 12. Thành ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thùy Trang
Ngày gửi: 21h:30' 09-03-2015
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thùy Trang
Ngày gửi: 21h:30' 09-03-2015
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Bài Tiết 48
Tuần:
Ngày dạy:
1. Mục tiêu :
1.1 Kiến thức :
-HS biết: Khái niệm thành ngữ.
-HS hiểu:
+Nghĩa của thành ngư.õ
+Chức năng của thành ngữ trong câu.
+Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ.
1.2 Kĩ năng:
Nhận biết thành ngữ.
Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng.
1.3 Thái độ :
-Sử dụng các thành ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân . (RKNS)
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , thảo luận và chia sẻ. (RKNS)
- Giáo dục ý thức yêu tiếng Việt, làm giàu thêm tiếng việt.
2. Trọng tâm:
Hiểu thế nào là thành ngữ.
Nhận biết thành ngữ trong văn bản; hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ trong văn bản.
Có ý thức trau dồi vốn thành ngữ.
3. Chuẩn bị :
3.1.Giáo viên : Bảng phụ –giảng- Đèn chiếu
3.2.Học sinh : Bảng nhóm- bài chu đáo ở nhà.
4. Tiến trình :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu 1: ( 8 đ)
Cái cò cái vạc cái nông
Sao mày dẫm lúa nhà ông hỡi cò ?
Không không tôi đứng
Mẹ con nhà vạc đổ ngờ cho tôi.
(Ca dao)
Em hãy tìm từ đồng âm với mỗi từ: Cò, Vạc có trong bài ca dao trên .
? Cho biết thế nào là từ đồng âm? Nên sử dụng nó như thế nào ?
(
-Cò Đờn cò ( DT)
Lò cò (ĐT)
-Vạc Vạc giường ( DT)
Vạc cỏ ( ĐT)
-Là những từ có âm thanh giống, nhưng nghĩa hoàn toàn khác xa nhau.
-Trong giao tiếp, ta cần phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi.
Câu 2: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của các em ( 2 đ)
4.3. Bài mới :Giới thiệu bài
Ở bài từ trái nghĩa, các em đã biết được những thành ngữ nào?
( Vô thưởng vô phạt, gần nhà xa ngõ,…).Vậy thành ngữ là gì? Giá trị sử dụng của nó! Tiết học hôm nay,….
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: GV dùng đèn chiếu
? Hãy cho biết yêu cầu của 1 trong phần I sgk/143 là gì?
-Hs đọc yêu cầu câu hỏi sgk
-Gv chiếu bài ca dao.
Thành ngữ “ Lên thác xuống ghềnh”,
? Có thể thay một vài từ trong cụm từ “lên thác xuống ghềnh” bằng những từ khác được không? Có thể chêm xen một vài từ khác vào cụm từ được không? Có thể chêm thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ được không?
( Không thể thay một vài từ, không thể chêm xen một vài từ khác và cũng không thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ “Lên thác xuống ghềnh”
Bởi nếu thay đổi thì nghĩa của thành ngữ này có thể thay đổi hoặc giảm đi sắc thái biểu cảm.
-Gv lượt chiếu để hs quan sát
( Chốt khái niệm. Ghi nhớ ý 1: SGK/144
- Tuy nhiên cũng có một số trường hợp trong sử dụng người ta có thể thay đổi thêm bớt chút ít kết cấu của thành ngữ
- Chẳng hạn, thành ngữ
Đứng núi này trông núi nọ.
(Đứng núi này trông núi khác.
-non xanh.
(Non xanh .
-chứng bằng thơ.
Hoạt động 2:
GV ý. Chiếu hai hình ảnh thác và sấm chớp.
?Em biết được nghĩa của thành ngữ này là nhờ vào đâu?
(Dựa vào việc hiểu được thác , ghềnh là nơi có,…rất khó cho người và thuyền di chuyển)
?Từ hình ảnh mà hiểu theo hàm ý, Vậy tức là hiểu thông qua phép tu từ nào? ( ẩn dụ)
-Gọi hs tiếp tục cho biết cách hiểu của thành ngữ; “Nhanh như chớp”
? Qua các VD vừa tìm hiểu, em có nhận xét thế nào về nghĩa của thành ngữ?
-> Gv chốt-hs nhắc lại
-Gv: Cho các em phân biệt những thành ngữ được hiểu theo nghĩa bóng- nghĩa đen
-Cho các em xem hình đoán thành ngữ.
( Cho HS đọc ghi nhớ 1
-Gv chuyển ý
GV: Trong thành ngữ Việt Nam có một khối lượng không nhỏ các thành ngữ Hán Việt.
Tuần:
Ngày dạy:
1. Mục tiêu :
1.1 Kiến thức :
-HS biết: Khái niệm thành ngữ.
-HS hiểu:
+Nghĩa của thành ngư.õ
+Chức năng của thành ngữ trong câu.
+Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ.
1.2 Kĩ năng:
Nhận biết thành ngữ.
Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng.
1.3 Thái độ :
-Sử dụng các thành ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân . (RKNS)
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , thảo luận và chia sẻ. (RKNS)
- Giáo dục ý thức yêu tiếng Việt, làm giàu thêm tiếng việt.
2. Trọng tâm:
Hiểu thế nào là thành ngữ.
Nhận biết thành ngữ trong văn bản; hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ trong văn bản.
Có ý thức trau dồi vốn thành ngữ.
3. Chuẩn bị :
3.1.Giáo viên : Bảng phụ –giảng- Đèn chiếu
3.2.Học sinh : Bảng nhóm- bài chu đáo ở nhà.
4. Tiến trình :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu 1: ( 8 đ)
Cái cò cái vạc cái nông
Sao mày dẫm lúa nhà ông hỡi cò ?
Không không tôi đứng
Mẹ con nhà vạc đổ ngờ cho tôi.
(Ca dao)
Em hãy tìm từ đồng âm với mỗi từ: Cò, Vạc có trong bài ca dao trên .
? Cho biết thế nào là từ đồng âm? Nên sử dụng nó như thế nào ?
(
-Cò Đờn cò ( DT)
Lò cò (ĐT)
-Vạc Vạc giường ( DT)
Vạc cỏ ( ĐT)
-Là những từ có âm thanh giống, nhưng nghĩa hoàn toàn khác xa nhau.
-Trong giao tiếp, ta cần phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi.
Câu 2: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của các em ( 2 đ)
4.3. Bài mới :Giới thiệu bài
Ở bài từ trái nghĩa, các em đã biết được những thành ngữ nào?
( Vô thưởng vô phạt, gần nhà xa ngõ,…).Vậy thành ngữ là gì? Giá trị sử dụng của nó! Tiết học hôm nay,….
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: GV dùng đèn chiếu
? Hãy cho biết yêu cầu của 1 trong phần I sgk/143 là gì?
-Hs đọc yêu cầu câu hỏi sgk
-Gv chiếu bài ca dao.
Thành ngữ “ Lên thác xuống ghềnh”,
? Có thể thay một vài từ trong cụm từ “lên thác xuống ghềnh” bằng những từ khác được không? Có thể chêm xen một vài từ khác vào cụm từ được không? Có thể chêm thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ được không?
( Không thể thay một vài từ, không thể chêm xen một vài từ khác và cũng không thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ “Lên thác xuống ghềnh”
Bởi nếu thay đổi thì nghĩa của thành ngữ này có thể thay đổi hoặc giảm đi sắc thái biểu cảm.
-Gv lượt chiếu để hs quan sát
( Chốt khái niệm. Ghi nhớ ý 1: SGK/144
- Tuy nhiên cũng có một số trường hợp trong sử dụng người ta có thể thay đổi thêm bớt chút ít kết cấu của thành ngữ
- Chẳng hạn, thành ngữ
Đứng núi này trông núi nọ.
(Đứng núi này trông núi khác.
-non xanh.
(Non xanh .
-chứng bằng thơ.
Hoạt động 2:
GV ý. Chiếu hai hình ảnh thác và sấm chớp.
?Em biết được nghĩa của thành ngữ này là nhờ vào đâu?
(Dựa vào việc hiểu được thác , ghềnh là nơi có,…rất khó cho người và thuyền di chuyển)
?Từ hình ảnh mà hiểu theo hàm ý, Vậy tức là hiểu thông qua phép tu từ nào? ( ẩn dụ)
-Gọi hs tiếp tục cho biết cách hiểu của thành ngữ; “Nhanh như chớp”
? Qua các VD vừa tìm hiểu, em có nhận xét thế nào về nghĩa của thành ngữ?
-> Gv chốt-hs nhắc lại
-Gv: Cho các em phân biệt những thành ngữ được hiểu theo nghĩa bóng- nghĩa đen
-Cho các em xem hình đoán thành ngữ.
( Cho HS đọc ghi nhớ 1
-Gv chuyển ý
GV: Trong thành ngữ Việt Nam có một khối lượng không nhỏ các thành ngữ Hán Việt.
 









Các ý kiến mới nhất