Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Thánh Gióng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: xìn thj xuyên
Ngày gửi: 08h:41' 15-01-2024
Dung lượng: 909.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
1

BÀI 6

CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI
ANH HÙNG
(13 tiết)

Và con phải kể cho con của con nghe
về những truyền thuyết mà mẹ đã kể cho con - giống như bà
đã kể cho mẹ và bà cố đã kể cho bà….
Bét-ti Xmít (Betty Smith)
A. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG THỰC
HIỆN.
I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
1. Đọc:
* Đọc hiểu các văn bản:
- VB1: Thánh Gióng
- VB2: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- VB3: Ai ơi mồng 9 tháng 4 (Anh Thư)
-VB thực hành đọc: Bánh chưng, bánh giầy
* Thực hành tiếng Việt.
- Dấu chấm phẩy.
2. Viết: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn hóa).
3. Nói và nghe.
Kể lại một truyền thuyết (hình thức một bài nói).
II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 13 tiết – KHGD:
1. Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết.
2. Viết: 4 tiết.
3. Nói và nghe: 1 tiết.
B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
I. Năng lực

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2

- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật,
yếu tố kì ảo, nhận biết được chủ đề văn bản).
- Nhận biết được văn bản thông tin thuật lại một sự kiện và cách triển khai
văn bản theo trật tự thời gian.
- Hiểu được công dụng của dấu chấm phẩy (đánh dấu ranh giới giữa các bộ
phận trong chuỗi liệt kê phức tạp).
- Bước đầu biết viết văn bản thông tin thuật lại một sự kiện.
- Kể được một truyền thuyết.
II. Phẩm chất
- Nhân ái, yêu nước, tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc,
có khát vọng cống hiến vì những giá trị của cộng đồng.
- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực, thấy được mối
quan hệ giữa cá nhân với tập thể cộng đồng.
Bảng mô tả năng lực và phẩm chất cần hình thành cho học sinh.

STT

MỤC TIÊU
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : ĐỌC - VIẾT - NÓI VÀ NGHE

MÃ HÓA

1

Nhận biết được văn bản kể chuyện gì, có những nhân vật nào, ai
là người được chú ý nhất, những chi tiết nào đáng nhớ.

Đ1

2

Nêu được trình tự diễn ra của các sự việc và mối quan hệ của
các sự việc ấy; mở đầu và kết thúc truyện có gì đặc biệt.
Nhận biết được chủ đề truyện; chỉ ra được sự liên quan của chủ
đề ấy với cuộc sống hiện nay và bản thân các em.
Nhận biết được các đặc điểm riêng của thể loại truyện truyền
thuyết: nhận biết được các sự kiện lịch sử liên quan đến câu
chuyện được kể; chỉ ra được tác dụng của những chi tiết hoang
đường, kì ảo.

Đ2

Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các nhân vật
trong truyền thuyết; biết thể hiện thái độ và quan điểm cá nhân
về một số chi tiết tiêu biểu của truyện, về nhân vật trong văn

N1

3
4

5

Đ3
Đ4

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
3

bản.
6
Có khả năng tạo lập một văn bản thuyết minh: viết văn bản
V1
thông tin thuật lại một sự kiện bằng lời văn của em
7
Biết nói, nghe bạn kể được một truyền thuyết.
N2
8
Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về,
N3
biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý
tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
9
- Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ GT-HT
nhóm được GV phân công.
- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa ra.
10
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; GQVĐ
biết đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết vấn đề (ở
cấp độ phù hợp với nhận thức và năng lực HS cấp THCS).
11

- Nhận biết phân biệt các cụm từ; biết sử dụng từ ngữ đúng ngữ NN
cảnh, đặt câu, sử dụng phép tu từ, dấu chấm phẩy khi tạo lập
đoạn văn, bài văn.
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, NHÂN ÁI
12
- Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, bồi dưỡng tinh thần yêu YN
nước, trách nhiệm bảo vệ đất nước, có khát vọng cống hiến cho TN
cộng đồng.
TT
- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực, thấy NA
được mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể cộng đồng.
Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:
- Đ: Đọc (1,2,3,4,5: Mức độ).
- N: Nghe – nói (1,2: mức độ)
- V: Viết (1,2: mức độ)
- GT-HT: Giao tiếp – hợp tác.
- GQVĐ: Giải quyết vấn đề.
- TN: trách nhiệm.
- TT: Trung thực.
- NA: Nhân ái
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
I. Giáo viên

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
4

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập.
+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ
đề.
* Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP 01: Sự ra đời của Thánh Gióng

- Tìm những chi tiết kể về sự ra
đời của Gióng (bình thường/ khác
thường)?
- Nhận xét về những chi tiết ấy?
Suy nghĩ gì về nguồn gốc của
Gióng?

PHIẾU HỌC TẬP 02:
Sự lớn lên, quá trình đánh giặc và bay về trời của Thánh Gióng
Nhóm....... Nhóm trưởng:..................................................
Chi tiết
a.Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc

b.Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt

Ý nghĩa

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
5

c. Bà con góp gạo nuôi Gióng

PHIẾU HỌC TẬP 03: (Thực hành tiếng Việt)
STT
1
2
...

(Nghĩa của từ)

Yếu tố
Hán Việt A
Sứ

Từ Hán Việt
Nghĩa của từ Hán Việt
(A+ giả)
Sứ giả
Người được vua phái đi giao thiệp với
nước ngoài hoặc thực hiện một nhiệm vụ
quan trọng.

II. Học sinh.
- Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK, sưu tầm, đọc, tìm hiểu một số truyện
truyền thuyết. Tìm hiểu về một số lễ hội văn hóa ở địa phương...
D. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
1. Câu hỏi: Hiểu biết về truyền thuyết: nhân vật; chi tiết hoang đường, kì ảo.
2. Bài tập : Sơ đồ tư duy về bài học; bài văn kể lại một truyền thuyết tranh vẽ
minh hoạ nội dung tác phẩm truyện (kết hợp trong hoặc sau tiết học).
3. Rubric
Mức độ
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tiêu chí
Thiết kế sơ đồ tư duy Sơ đồ tư duy chưa
Sơ đồ tư duy đủ
Sơ đồ tư duy đầy đủ
về các truyền thuyết
đầy đủ nội dung
nội dung nhưng
nội dung và đẹp, khoa
trong SGK.
(1 điểm)
chưa hấp dẫn.
học, hấp dẫn.
(3 điểm)
(2 điểm)
(3 điểm)
Vẽ tranh về một nhân Các nét vẽ không
Các nét vẽ đẹp
Bức tranh với nhiều
vật trong truyền
đẹp và bức tranh còn nhưng bức tranh
đường nét đẹp, phong
thuyết
đơn điệu về hình
chưa thật phong
phú, hấp dẫn.

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
6

(3 điểm)

ảnh, màu sắc.
(1 điểm)
Thiết kế một kịch bản Kịch bản đúng
(sân khấu hóa) về
hướng nhưng chưa
một đoạn văn bản
đầy đủ nội dung ,
trong các truyện
diễn viên chưa nhập
truyền thuyết/truyện
vai tốt.
cổ tích vừa hoc.
(1-2 điểm)
(4 điểm)

phú.
(2 điểm)
Kịch bản đủ nội
dung nhưng chưa
hấp dẫn, các diễn
viên diễn có ý
thức diễn xuất
nhưng chưa tạo
được ấn tượng
sâu. (3 điểm)

(3 điểm)
Kịch bản đầy đủ nội
dung và hấp dẫn, cuốn
hút người đọc, diễn
viên diễn xuất tốt,
mang lại cảm xúc cho
người xem.
(4 điểm)

E. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động
học
(Thời gian)
HÐ 1: Khởi
động

HÐ 2:
Khám phá
kiến thức

Mục tiêu

Nội dung dạy học
trọng tâm

PP/KTDH chủ
ðạo

Kết nối – tạo
tâm thế tích
cực.

Huy động, kích
hoạt kiến thức trải
nghiệm nền của
HS có liên quan
đến truyện truyền
thuyết.

- Nêu và giải
quyết vấn đề
- Ðàm thoại, gợi
mở

Ð1,Ð2,Ð3,Ð,
N1,N2,N3,N4,
GTHT,GQVÐ

Phương án đánh
giá

- Ðánh giá qua
câu trả lời của cá
nhân cảm nhận
chung của bản
thân;
- Do GV đánh
giá.
A. ĐỌC
Ðàm thoại gợi
Ðánh giá qua sản
mở; Dạy học hợp phẩm qua hỏi
I. Ðọc hiểu văn
tác (Thảo luận
ðáp; qua phiếu
bản Thánh Gióng
nhóm, thảo luận học tập, qua trình
và thực hành Tiếng cặp ðôi); Thuyết bày do GV và HS
Việt.
trình; Trực quan; ðánh giá
II. Ðọc hiểu văn
bản Sơn Tinh,
-Ðánh giá qua
Thủy Tinh và thực
quan sát thái độ
hành Tiếng Việt.
của HS khi thảo
III. Đọc hiểu văn
luận do GV đánh
bản: Ai ơi mồng 9
giá
tháng 4

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
7

HÐ 3:
Luyện tập

B. VIẾT bài văn
thuyết minh thuật
lại một sự kiện.
C. NÓI VÀ NGHE
Kể lại một truyền
thuyết
Thực hành đọc
Bánh chưng, bánh
giầy
Ð3,Ð4,GQVÐ Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy
luyện kiến thức, kĩ học  nêu vấn đề,
năng
thực hành.
Kỹ thuật: động
não

HÐ 4: Vận
dụng

Hướng dẫn
tự học

N2,
V1,GQVÐ

Tự học

Liên hệ thực tế đời Ðàm thoại gợi
sống để hiểu, làm
mở; thuyết trình;
rõ thêm thông điệp trực quan.
của văn bản.

Giao nhiệm vụ,
hướng dẫn để học
sinh tự tìm tòi, mở
rộng để có vốn
hiểu biết sâu hơn.

G. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Tự học

- Ðánh giá qua
hỏi đáp; qua trình
bày do GV và HS
đánh giá
- Ðánh giá qua
quan sát thái ðộ
của HS khi thảo
luận do GV đánh
giá
Ðánh giá qua sản
phẩm của HS,
qua trình bày do
GV và HS đánh
giá.
- Ðánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV đánh
giá.
- Đánh giá qua
sản phẩm theo
yêu cầu đã giao.
- GV và HS đánh
giá

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
8

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (cho cả bài 6)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện
nhiệm việc học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề
“Chuyện kể về những người anh hùng” và thể loại của văn bản chính là truyền
thuyết.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Trò chơi Ai nhanh hơn?
+ Chia lớp thành 2 đội (tương đương 2 dãy)
+ Học sinh mỗi đội sẽ lần lượt viết tên những truyện truyền thuyết mà mình đã
được nghe, được đọc lên bảng.
Trong thời gian 3 phút, dãy nào viết được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽ
thắng cuộc.
Vấn đáp: Trong những truyện truyền thuyết trên em ấn tượng với câu chuyện
nào? Nêu cảm nhận về một nhân vật trong truyện truyền thuyết mà em yêu thích.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
GV dẫn dắt vào bài học mới: Mở đầu chương V Đất Nước (trích trường ca Mặt
đường khát vọng), nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có viết:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó...
Các em biết không, cội nguồn đất nước bắt đầu từ những gì gần gũi, bình dị
với mỗi người, bắt nguồn từ những câu chuyện truyền thuyết, truyện dân gian từ
xa xưa mà ta vẫn được nghe mẹ, nghe bà kể mỗi tối. Để qua những câu chuyện đó,
ta thấy yêu đất nước và thấy có niềm tin vào cuộc sống hơn.

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
9

Đến với bài học hôm nay, các em sẽ có cơ hội tìm hiểu về những truyền
thuyết, đó là những chuyện kể về những người anh hùng, để thêm yêu mến, trân
trọng những sáng tác dân gian vô giá!

Tiết .......

Văn bản 1:

THÁNH GIÓNG

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- Xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận biết được đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng của thể loại truyền thuyết:
tình huống, cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật...có tính biểu trưng cho ý
chí, sức mạnh của tập thể; biết kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung, nghệ
thuật của VB Thánh Gióng và một số VB truyền thuyết khác.
- Nhận biết nghệ thuật sử dụng yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tố
hoang đường với sự thật lịch sử
- Nhận biết từ ghép, từ láy, nghĩa của từ, phép tu từ, cụm từ trong VB Thánh
Gióng.
2. Phẩm chất
- Tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại
xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến truyền thuyết Thánh Gióng.
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức về truyện truyền thuyết Thánh Gióng.
b. Nội dung hoạt động: HS xem video, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Chiếu video về Hội Gióng (Sóc Sơn)
? Hãy cho biết lễ hội trên là tưởng nhớ vị anh hùng nào của dân tộc?

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
10

? Em biết gì về người anh hùng ấy, hãy giới thiệu ngắn gọn cho các bạn biết?
- GV quan sát HS hoạt động, mời HS trả lời, chia sẻ
- HS: Hoạt động cá nhân (1'), trả lời, chia sẻ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định
Dự kiến câu trả lời:
- Lễ hội trên là tưởng nhớ vị anh hùng nào của dân tộc: Thánh Gióng.
- Thánh Gióng là vị anh hùng có công giết giặc Ân, bảo vệ bờ cõi đất nước. Thánh
Gióng có nhiều phẩm chất cao quý... (HS bày tỏ)
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
Các em ạ, yêu nước, quyết tâm bảo vệ non sông, đất nước là truyền thống
quý báu của dân tộc ta. Truyền thống ấy không chỉ minh chứng bằng những trang
lịch sử vẻ vang của dân tộc, mà còn trở thành đề tài của nhiều tác phẩm văn học.
Trong kho tàng truyện dân gian, Thánh Gióng là một truyền thuyết nổi tiếng nhất,
tiêu biểu nhất cho vẻ đẹp của lòng yêu nước và khí phách dân tộc. Hôm nay chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu về truyền thuyết Thánh Gióng để hiểu hơn về người anh hùng
Thánh Gióng và một thời kì lịch sử của dân tộc...
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN THÁNH GIÓNG
I. Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
Nắm được những kiến thức cơ bản về truyền thuyết.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
phút để tìm hiểu về truyền thuyết : khái niệm, chi tiết thần kì, đề tài, chủ đề… )
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về truyền
thuyết.

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
11
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:

HĐ của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần Kiến thức
ngữ văn trong SGK để nêu những
hiểu biết về thể loại.
?GV chiếu hình ảnh và tên 1 số truyền

Dự kiến sản phẩm
I. Tri thức đọc hiểu về truyện truyền
thuyết
1. Khái niệm

- Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian,
kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có liên
thuyết, HS quan sát, chia sẻ: Em thích
quan đến lịch sử, thông qua sự tưởng tượng,
nhất truyền thuyết nào, em hãy kể tóm hư cấu.
tắt truyền thuyết.
 2. Một số yếu tố của truyện truyền thuyết:
* Chia nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ
- Cốt truyện: Kể về cuộc đời và những chiến
(Cặp đôi chia sẻ):
công của các nhân vật lịch sử, hoặc giải thích
các phong tục, tập quán, sản vật của địa
phương theo quan điểm của tác giả dân gian.
?Về thể loại truyện truyền thuyết: xác
Kể theo trình tự thời gian. Không gian cụ thể,
định các yếu tố cơ bản của truyền xác định.
thuyết đó như cốt truyện, nhân vật, lời
- Nhân vật chính: là những người anh hùng
kể?
đại diện cho nhân dân (anh hùng chống giặc
? Chỉ ra các yếu tố hoang đường, kì ảo ngoại xâm, danh nhân văn hóa..)
trong truyền thuyết mà em đề cập đến?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc Tri thức đọc hiểu trong SGK
và tái hiện lại kiến thức trong phần đó.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm - Đại
diện của nhóm trình bày .
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt
động đọc
GV dẫn về 2 nội dung khác của bài học
là văn bản thông tin và dấu chấm phẩy.

- Lời kể: cô đọng, mang sắc thái trang trọng,
ngợi ca.
- Yếu tố kì ảo (lạ và không có thật): xuất hiện
đậm nét, nhằm tôn vinh, lí tưởng hóa nhân
vật và chiến công của họ.

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
12

II. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản Thánh Gióng
a. Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA
HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích; nắm được
những chi tiết, sự việc chính; nắm được khái niệm, đặc điểm (các yếu tố) của thể
loại truyền thuyết; ngôi kể, bố cục của văn bản…
b. Nội dung hoạt động:
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
(1) GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ
ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những
chi tiết kì lạ. Chú ý lời nói của các nhân
vật.
- GV đọc mẫu một vài đoạn.
- HS chú ý các câu hỏi gợi ý ở bên phải
văn bản, thử trả lời nhanh các câu hỏi
đó.
- Tìm hiểu chú thích SGK: Sứ giả, chết
như ngả dạ, làng Cháy, núi Ninh Sóc...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc VB, giải thích nghĩa từ khó.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV- nhận
xét cách đọc của HS.

Dự kiến sản phẩm
II. Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó SGK

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
13

(2) Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

2. Tìm hiểu chung

Hãy nêu đặc điểm nổi bật của truyền
thuyết Thánh Gióng (nhân vật, sự việc,
ngôi kể,...)

a. Thể loại: Truyền thuyết

+ Nêu những sự kiện chính của truyện.

Truyền thuyết Thánh Gióng liên quan đến sự thật

+ Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
+ Nêu bố cục của văn bản. Có thể chia
theo cách khác?
THẢO LUẬN THEO BÀN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+Tổ chức cho HS thảo luận.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã
thảo luận.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV tổng
hợp ý kiến, chốt kiến thức.

- Thể loại: truyền thuyết
lịch sử ở thời đại Hùng Vương.

- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ: tự sự

b. Cốt truyện
- Nhận vật chính: Thánh Gióng
- Sự việc:
(1) Sự ra đời kì lạ
(2)Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc
(3) Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt
(4) Gióng vươn vải trở thành tráng sĩ
(5) Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
(6) Gióng bay về trời

c. Bố cục văn bản: Văn bản chia làm 3 phần
- Phần 1: Từ đầu đến “…đặt đâu nằm đấy” (Sự
ra đời của Thánh Gióng)
- Phần 2: Tiếp đến“…cứu nước”(Sự lớn lên của
Thánh Gióng)
- Phần 3: Còn lại (Thánh Gióng đánh giặc và về
trời)
III. Đọc- hiểu văn bản.
1. Nhân vật Thánh Gióng
a. Sự ra đời của Thánh Gióng
(Sử dụng phiếu học tập số 1)
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
14

- Nhận biết những chi tiết về thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra các sự việc
trong câu chuyện; sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm theo bàn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
THẢO LUẬN THEO BÀN:
III. Đọc- hiểu văn bản
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
1. Nhân vật Thánh Gióng
a. Sự ra đời của Thánh Gióng
+ Đọc thầm phần1 của văn bản
- Sự bình thường:
truyện: từ đầu đến “…nằm đấy”.
+ Thảo luận nhóm bàn- thời gian 3 Con hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và phúc
đức.
phút: Hoàn thành phiếu HT 01:
- Sự khác thường:
Tìm những chi tiết kể về sự ra đời
+ bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ thai.
của Gióng(bình thường/ khác
+ mười hai tháng sau sinh một cậu bé ....
thường)? Nhận xét về những chi
+ lên ba vẫn không biết nói, biết cười, chẳng biết
tiết ấy? Suy nghĩ gì về nguồn gốc
đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy.
của Gióng?
-> Sự ra đời của Thánh Gióng kì lạ, khác thường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhưng Gióng xuất thân bình dị, gần gũi - người
+Tổ chức cho HS thảo luận.
anh hùng của nhân dân.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội
dung đã thảo luận.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Kết luận: GV tổng hợp ý
kiến, chốt kiến thức.
Theo quan niệm của dân gian, đã
là bậc anh hùng thì phi thường, kì
lạ trong mọi biểu hiện, kể cả lúc
mới được sinh ra. Điều đó thể hiện
sự kì vọng vào những việc làm có ý
nghĩa của người đó.

b. Sự lớn lên của Thánh Gióng
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NA

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
15

- Nắm được những hình ảnh, chi tiết nói sự trưởng thành của Gióng, và cảm nhận
được ý nghĩa của từng chi tiết. Cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng Gióng.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm, kĩ thuật mảnh ghép để tìm hiểu nội
dung và nghệ thuật của chi tiết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS qua phiếu học tập số 2
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS thảo luận nhóm, kĩ thuật mảnh
ghép, hoàn thành phiếu học tập số
02. Thời gian: 08 phút
* Vòng chuyên sâu (6 phút)
- Chia lớp ra làm 3 nhóm hoặc 6
nhóm:
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh
số 1,2,3… (nếu 3 nhóm) hoặc
1,2,3,4,5,6 (nếu 6 nhóm)...
- Phát phiếu học tập số 1 & giao
nhiệm vụ:
(1) Tìm và liệt kê những chi tiết kì
lạ về sự lớn lên của Gióng?
* Vòng mảnh ghép (5 phút)
- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo
thành nhóm I mới, số 2 tạo thành
nhóm II mới, số 3 tạo thành nhóm III
mới & giao nhiệm vụ mới:
1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng
chuyên sâu?
(2) Chi tiết đó có ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Vòng chuyên sâu
HS:
- Làm việc cá nhân 3 phút, ghi kết
quả ra phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 3 phút và ghi kết
quả ra phiếu học tập nhóm (phần
việc của nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu
cần).

Dự kiến sản phẩm
b. Sự lớn lên của Thánh Gióng
* Tiếng nói đầu tiên, Gióng xin đi đánh giặc.
+ Ca ngợi lòng yêu nước tiềm ẩn...
+ Nguyện vọng, ý thức tự nguyện đánh giặc cứu
nước, yêu nước tạo khả năng kì lạ.
+ Sức mạnh tự cường và niềm tin chiến thắng.
=> Chi tiết kì ảo, Gióng là hình ảnh của nhân
dân, lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng
khi đất nước gặp nguy biến thì họ sẵn sàng đứng
ra cứu nước.
* Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt.
-> Vũ khí lợi hại
Chi tiết thể hiện mơ ước có vũ khí thần kỳ . Đó
còn là thành tựu văn hoá, kĩ thuật thời Hùng
Vương. Nhân dân đã có sự tiến bộ, đã rèn sắt,
đúc đồng phục vụ nhu cầu cuộc sống và chống
giặc.
* Bà con dân làng góp gạo nuôi Gióng.
- Gióng lớn nhanh như thổi, bà con góp gạo nuôi
Gióng ->Tinh thần đoàn kết cộng đồng. Đánh
giặc cứu nước là ý chí, sức mạnh toàn dân.
Gióng lớn lên bằng cơm gạo của nhân dân. Sức
mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng,
toàn dân chung sức, đồng lòng đánh giặc. Đó là
tinh thần đoàn kết dân tộc.

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
16

* Vòng mảnh ghép (5 phút)
HS:
- 2 phút đầu: Từng thành viên ở
nhóm trình bày lại nội dung đã tìm
hiểu ở vòng mảnh ghép.
- 3 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để
hoàn thành những nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS
gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho
nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của
HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang
mục 3
c. Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Cảm nhận được ý nghĩa của những hình ảnh, chi tiết kì lạ Gióng đánh tan giặc và
bay về trời.
b. Nội dung
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi.
- HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
c. Thánh Gióng đánh giặc và bay về
- HS HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
trời
(1) Tìm và liệt kê các chi tiết kì ảo về * Chú bé ươn vai trở thành tráng sĩ
Gióng đánh tan giặc và bay về trời ? Từ
oai phong lẫm liệt.

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
17

“chú bé” được thay bằng “tráng sĩ” có ý
nghĩa gì? Chi tiết kì ảo đó có ý nghĩa
gì?
(2) Chiến công phi thường của Gióng
đã làm nên điều gì? Em hãy nêu ý nghĩa
của hình tượng Thánh Gióng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- HS làm việc cá nhân
GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 4
- Tháo gỡ KK ở câu hỏi (4) bằng cách
đặt câu hỏi phụ (Hình ảnh “Roi sắt gãy,
nhổ tre đánh giặc” có ý nghĩa gì?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS

- Sự lớn dậy phi thường về thể lực của
Gióng để đáp ứng yêu cầu cứu nước.
- Gióng mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt,
cưỡi ngựa sắt ... đánh hết lớp này đến
lớp khác. ->Đó là vẻ đẹp dũng mãnh
của người anh hùng theo cái nhìn lí
tưởng hoá của nhân dân.
* Roi sắt gãy, Gióng nhổ những bụi
tre bên đường đánh giặc.
Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ khí
hiện đại (sắt) mà bằng cả vũ khí thô sơ,
bằng cỏ cây, hoa lá của đất nước.
*Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi áo giáp
sắt bỏ lại và bay về trời.
- Người anh hùng vô tư, trong sáng,
không màng địa vị, công danh.
- Sự ra đi phi thường là ước muốn bất tử
- HS khác theo dõi, quan sát, nhận xét, hoá Thánh Gióng.
bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét về thái độ của HS
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
dẫn sang mục sau.
* Chiến công của Thánh Gióng đem lại
hòa bình cho đất nước, hình tượng
Gióng trở thành:
- là biểu tượng rực rỡ, tiêu biểu của
người anh hùng đánh giặc cứu nước.
- Tượng trưng cho sức mạnh của cae
cộng đồng, của nhân dân.
2. Chi tiết hoang đường kì ảo:
a. Mục tiêu: Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA
- Nhận biết những chi tiết kì ảo và ý nghĩa của những chi tiết kì ảo trong truyền
thuyết Thánh Gióng.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm theo bàn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
18

HĐ của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt
động cá nhân, kĩ thuật công não.
Liệt kê những chi tiết hoang đường kì
ảo trong truyện? Nêu ý nghĩa của
những chi tiết đó?

Dự kiến sản phẩm
2. Chi tiết hoang đường kì ảo:
* Chi tiết hoang đường kì ảo:
+ Sự ra đời của Gióng: bà mẹ ướm vết
chân lạ, về thụ thai. Tiếng nói đầu tiên
là đòi đi đánh giặc.
+ Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai
thành tráng sĩ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Tráng sĩ nhổ tre quật vào lũ giặc
HS:
+ Đánh giặc xong, cả người lẫn ngựa
- Làm việc
bay về trời.
GV: Dự kiến:
* Ý nghĩa:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tác giả dân gian ca ngợi phẩm chất
GV:
của Thánh Gióng như có lòng yêu nước,
- Yêu cầu HS trình bày, chia sẻ.
- Hướng dẫn HS chia sẻ ý kiến cá nhân có ý chí, quyết tâm, có sức mạnh, trong
sáng, vô tư. Nhấn mạnh sự ra đời thần
(nếu cần).
kì, chiến công phi thường và hóa thân
HS
- Chia sẻ ý kiến cá nhân - theo dõi quan bất tử của người anh hùng .
- Ca ngợi tinh thần yêu nước, đoàn kết
sát, nhận xét, bổ sung....
của nhân dân và gửi gắm ước mơ về
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản người anh hùng cứu nước.
phẩm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
3. Các chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những dấu tích của Gióng để lại, ý nghĩa của những dấu tích ấy.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT bể cá, tổ chức hoạt động cá nhân cho HS.
- HS làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời học tập của HS đã hoàn thành.
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Các chi tiết liên quan đến sự thật
lịch sử
KĨ THUẬT BỂ CÁ
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: (một * Câu chuyện được đặt trong hoàn
nhóm HS ngồi giữa lớp và thảo luận cảnh cụ thể:
với nhau, còn những HS khác trong lớp

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
19

ngồi xung quanh ở vòng ngoài theo dõi
cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc
cuộc thảo luận thì đưa ra những nhận
xét về cách ứng xử của những HS thảo
luận, bổ sung thêm thông tin)

- Thời gian: Đời Hùng Vương thứ 6.
- Địa điểm: Tại làng Gióng.
Hoàn cảnh ấy cho biết sự thật lịch sử:
- Đã có những cuộc chiến tranh ác liệt
diễn ra giữa dân tộc ta và giặc ngoại
xâm từ phương Bắc (giặc Ân).

(1)? Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh - Người Việt thời bấy giờ đã chế tạo ra
diễn ra các sự việc trong câu chuyện?
vũ khí bằng sắt, thép.
Hoàn cảnh ấy cho ta biết được điều gì?
(2) Những dấu tích của truyền thuyết - Người Việt cổ đã cùng đoàn kết đứng
Thánh Gióng để lại đến ngày này là gì? lên chống giặc ngoại xâm, dùng tất cả
(3) Lời kể nào trong truyện Thánh các phương tiện để đánh giặc.
Gióng hàm ý rằng câu chuyện đã thực
sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét về ý * Dấu tích
nghĩa của lời kể đó?
- Đền thờ Phù Đổng Thiên Vương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bụi tre đằng ngà
HS:
- Làm việc
- Ao hồ liên tiếp
GV: Dự kiến:
- Tháo gỡ khó khăn ở câu hỏi (2) bằng - Làng Cháy
cách gợi ý (Tại sao chúng ta có niềm tin * Ý nghĩa:
- Nhân dân ta tin rằng Thánh Gióng là
chuyện Thánh Gióng là có thật)
người anh hùng có thật, thể hiện sự trân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
trọng, biết ơn, niềm tự hào và ước muốn
- Yêu cầu HS trình bày, chia sẻ.
về một người anh hùng đánh giặc cứu
- Hướng dẫn HS chia sẻ ý kiến cá nhân nước.
(nếu cần).
- - Tăng tính xác thực cho câu chuyện,
HS
t tạo niềm tin cho người đọc.
- Chia sẻ ý kiến cá nhân - theo dõi quan
sát, nhận xét, bổ sung....
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
phẩm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
IV Tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS

NGỮ VĂN 6 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
20

- Khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB Thánh Gióng, cách học truyền
thuyết.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cá IV. Tổng kết
nhân
1. Nghệ thuật:
- Chi tiết tượng tượng kì ảo.
+ Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn
hút của truyền thuyết Thánh Gióng? Nội dung, ý - Khéo kết hợp huyền thoại và thực
tế (cốt lõi sự thực lịch sử với những
nghĩa của văn bản?
yếu tố hoang đường).
+ Từ đó em rút ra đặc trưng cơ bản nào của
- Lời kể cô đọng, trang trọng.
truyện truyền thuyết? Để đọc hiểu một truyền
2. Nội dung, ý nghĩa:
thuyết, chúng ta cần lưu ý điều gì?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
* Nội dung: Truyện ca ngợi công
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ragiấy.
lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
người anh hùng Thánh Gióng,
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
qua đó thể hiện ý thức tự c...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác