Bài 2. Thánh Gióng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Duyên
Ngày gửi: 16h:50' 10-02-2023
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Duyên
Ngày gửi: 16h:50' 10-02-2023
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05/01/2023
Ngày thực hiện: 08,09,10/01/2023
Bài 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
“Con phải kể cho con của con nghe những truyền thuyết mà mẹ đã kể cho con giống như bà đã kể cho mẹ và bà cố đã kể cho bà...”
Bét-ti Xmít (Betty Smith)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, lời kể,
yếu tố kì ảo
- Nhận biết được chủ dề của văn bản
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Liên hệ, so sánh, kết nối: Nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau
giữa 2 nhân vật trong hai văn bản.
- Nhận biết được văn bản thông tin, thuật lại một sự kiện và cách triển khai văn bản
theo trật tự thời gian
- Hiểu được công dụng của dấu chấm phẩy
- Bước đầu biết viết văn bản thông tin thuật lại một sự kiện
- Kể được một truyền thuyết
b. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về lịch sử truyền thống văn hóa dân tộc, có khát vọng cống hiến
vì những giá trị cộng đồng
- Nhân ái: Sống vị tha, yêu thương con người.
* HS Khá, giỏi:
- Vận dụng sáng tạo tình huống giả định: Nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có
suy nghĩ, cảm xúc như thế nào?
- Phân biệt từ và cụm từ. Phân tích tác dụng biện pháp tu từ so sánh.
- Viết bài thành thạo theo các bước.
* Tích hợp học tập & làm theo TT ĐĐ PC Hồ Chí Minh: Quan niệm của Bác:
nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
- QPAN: Ví dụ về cách sử dụng sáng tạo vũ khí của nhân dân trong chiến tranh:
Gậy tre, chông tre…
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1. Phương pháp
- Đọc sáng tạo, gợi tìm, tái tạo, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, …
- Phương pháp: phân tích ngôn ngữ, thuyết trình, dạy học nhóm, …
- Dạy học theo mẫu, thực hành viết theo tiến trình, gợi tìm.
2. Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi
và trả lời, sơ đồ tư duy, ...
III. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh ảnh, tài liệu, video, mẩu chuyện liên quan, Tivi, máy tính, phiếu học tập...
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra đầu giờ: kiểm tra sách vở, sự chuẩn bị bài của HS.
2. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. Kết nối kiến thức từ csống vào nội dung bài học.
* Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video, yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV: Cho biết nội
dung của bài hát?
- HS quan sát, lắng nghe video về các loại hình văn hóa dân gian trong đời sống
hiện nay và suy nghĩ, trả lời chia sẻ cá nhân.
- GV khái quát dẫn vào chủ đề, nêu mục tiêu của chủ đề.
a, Giới thiệu bài học
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và đặt câu hỏi: Cho biết chủ đề của
bài học là gì? Nhân vật trung tâm của bài học? Nhân vật đó có đặc điểm gì?
- HS tiếp nhận và thực hiện HĐ cặp đôi 3p
- Đại diện HS báo cáo, điều hành chia sẻ, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh: Chủ đề của bài học: đặc điểm của một nhóm
truyền thuyết tiêu biểu (chuyện kể về những người anh hùng).
+ Người anh hùng có vị trí trung tâm, năng lực nổi trội trong các truyền thuyết vê'
lịch sử xa xưa của dân tộc, đất nước nhưng đồng thời nhấn mạnh mối liên hệ mật
thiết giữa cá nhân người anh hùng với cộng đồng.
+ Nhân vật người anh hùng hay chính truyền thuyết về người anh hùng là sản phẩm
từ kí ức của cộng đồng. Vì là sản phẩm của kí ức (trí nhớ, tưởng tượng...) nên nhân
vật người anh hùng và truyền thuyết về người anh hùng kết hợp cả yếu tố thực
(những hạt nhân, hình bóng sự thật lịch sử; sự vật, hiện tượng...) và yếu tố hư ảo
(hoang đường, kì ảo).
b, Giới thiệu tri thức Ngữ văn
- GV yêu cầu HS theo dõi phần Tri thức ngữ văn trong SGK.
- GV nhấn mạnh nội dung:
+ Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có
liên quan đến lịch sử thông qua sự tưởng tượng, hư cấu.
+ Thế giới nghệ thuật của truyền thuyết:
- Chủ đề: cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc
các phong tục, sản vật địa phương theo quan điểm của tác giả dân gian.
- Thời gian: theo mạch tuyến tính.
- Nội dung thường gồm ba phần gắn với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn cảnh
xuất hiện và thân thế; chiến công phi thường; kết cục.
- Nhân vật chính: là những người anh hùng.
- Lời kể: cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng một số thủ pháp
nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tính xác thực của câu chuyện.
- Yếu tố kì ảo (lạ, không có thật) xuất hiện đậm nét ở tất cả các phần nhằm tôn vinh,
lí tưởng hoá nhân vật và chiến công của họ.
+ Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện:
- Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin.
- Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện dùng để trình bày những gì mà người viết
chứng kiến hoặc tham gia. Diễn biến của sự kiện thường được sắp xếp theo trình tự
thời gian.
Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong
một chuỗi liệt kê phức tạp.
Hoạt động 2: Khám phá kiến thức
Tiết 73,74. Văn bản THÁNH GIÓNG
– Truyền thuyết–
* Mục tiêu:
- Nhận biết chủ đề của truyện.
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyền thuyết
tình huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu
trưng cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiếu chi tiết hoang đường, kì ảo.
- Hiểu được một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu chuyện
trong lời kể truyền thuyết.
* Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video về các anh hùng áo trắng trong cuộc chiến chống dịch bệnh
Covid hiện nay. Link: https://www.youtube.com/watch?
H. Các em theo dõi video và cho biết video nói về ai? Họ có những đặc điểm gì
chung?
- HS xem video và suy nghĩ cá nhân.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
HĐ của thầy và trò
Nội dung cần đạt
- Hướng dẫn cách đọc và yêu cầu HS đọc một I. Đọc và tìm hiểu chung
số đoạn, phần chú thích.
1. Đọc, kể tóm tắt
- GV đưa ra câu hỏi:
H. Truyện “Thánh Gióng” có những nhân vật
và sự kiện tiêu biểu nào? Hãy kể tóm tắt câu
chuyện trước lớp.
HS: kể và tóm tắt các sự việc cơ bản.
GV: Nhận xét cách đọc, kể tóm tắt của HS.
Chốt các sự việc chính:
+ Vào đời vua Hùng thứ 6 ở làng Gióng, có vợ
chồng ông lão chăm chỉ làm ăn, có tiếng là
phúc đức, nhưng mãi chưa có con. Bà vợ ra
đồng ướm vào vết chân to, về nhà thụ thai,
mười hai tháng sau sinh ra một chú bé khôi ngô
nhưng đến 3 tuổi mà cậu bé chẳng biết nói biết
cười, chẳng biết đi.
+ Giặc Ân xuất hiện, nghe sứ giả rao, chú bé
bỗng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc.Từ đó,chú
bé lớn nhanh như thổi. Bà con phải góp gạo
nuôi Thánh Gióng.
+ Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ, mặc áo
giáp sắt, cầm roi sắt, cưỡi ngựa sắt xông ra diệt
giặc và đánh tan được kẻ thù.
+ Gióng một mình một ngựa trèo lên đỉnh núi
rồi bay thẳng lên trời. Nhân dân lập đền thờ.
Hiện nay vẫn còn những dấu tích trận đánh của
Gióng năm xưa.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
- GV chia nhóm lớp 6 nhóm, giao nhiệm vụ HĐ
nhóm 4 – 5p:
H. Truyện “Thánh Gióng” thuộc loại truyện
nào? Dựa vào đâu em nhận ra điều đó? VB
chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng
phần? Xác định phương thức biểu đạt của
truyện. Ngoài văn bản trong sách giáo khoa,
em còn sưu tầm được những dị bản nào khác?
HS tiếp nhận và thực hiện HĐ nhóm
- Đại diện HS báo cáo, điều hành chia sẻ, nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, KL
- Văn bản chia làm 4 phần
+ P1: Từ đầu … “nằm đấy”: Sự ra đời của
Gióng.
+ P2: tiếp … “cứu nước”: Gióng trưởng thành
và đánh tan quân giặc.
+ P3: tiếp … “lên trời”: Gióng đánh thắng giặc
và bay về trời.
+ P4: còn lại: Sự bất tử của người anh hùng
Gióng.
2. Tác phẩm
- Thể loại: truyền thuyết về
người anh hùng.
- Phương thức biểu đạt: tự sự
II. Tìm hiểu văn bản
- Phát phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ:
1. Sự ra đời kì lạ của Thánh
H. Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra Gióng
các sự việc trong câu chuyện.
a) Bối cảnh của câu chuyện
Chi tiết
Thời gian
Không gian
Sự việc
Nhận xét:……….
HS tiếp nhận và thực hiện HĐ cặp đôi 3p
- Đại diện HS báo cáo, điều hành chia sẻ, nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, KL
+ Thời gian: đời Hùng Vương
Dự kiến: Phần nhận xét về bổi cảnh đặc trưng của thứ sáu.
thể loại truyền thuyết.
+ Không gian: kgian hẹp là làng
- Tháo gỡ: Mở rộng bối cảnh các truyền thuyết quê, kg rộng là bờ cõi đất nước.
+ Sự việc: Giặc Ân xâm lược,
GV: Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
thế giặc mạnh.
HS Đại diện trình bày. Các nhóm khác theo dõi,
Đây là tình huống khá điển
quan sát, nhận xét, bổ sung.
hình ở các tác phẩm truyền
- Nhận xét. Nhấn mạnh bối cảnh đặc trưng của thuyết: đất nước đối diện với một
truyền thuyết.
mối lâm nguy, thử thách to lớn:
đánh đuổi giặc ngoại xâm, giữ
- Chia nhóm. Phát PHT số 2 & giao nhiệm vụ:
yên bờ cõi.
Chi tiết Bình thường
Khác thường
b) Sự ra đời của Gióng.
khác để HS phát hiện ra đặc điểm chung.
H. Vì sao nhân dân muốn Gióng ra đời kì lạ
như vậy?
1. Tìm những chi tiết cho biết sự ra đời của
Gióng.
2. Sự ra đời của Gióng gì đặc biệt? Theo em,
tại sao tác giả dân gian lại muốn Gióng ra đời
kì lạ như vậy?
3. Có phải chỉ Thánh Gióng mới ra đời kì lạ
như vậy không?
HS tiếp nhận và thực hiện HĐ
HS Đại diện trình bày. Các nhóm theo dõi,
quan sát, nhận xét, bổ sung.
- Các chi tiết về sự ra đời của Gióng:
+ Hai vợ chổng ông lão nhà nghèo, chăm làm
ăn và có tiếng phúc đức, nhưng chưa có con.
+ Một hôm bà ra đổng, trông thấy một vết chân
to hơn vết chân người thường.
+ Bà ướm thử vào vết chân, không ngờ về nhà
đã thụ thai.
+ Sau mười hai tháng thai nghén, bà sinh ra một
em bé mặt mũi rất khôi ngô.
+ Chú bé đã ba tuổi mà chẳng biết cười, biết nói
gì cả, và cũng không nhích đi được bước nào,
đặt đâu nằm đấy.
- GV nhận xét. Chốt kiến thức
Ý nghĩa: Sự ra đời kì lạ của
Gióng làm nổi bật tính chất khác
thường của người anh hùng: ra
đời khác thường, kì lạ - lập nên
những chiến công phi thường
2. Gióng lớn lên và đi đánh
giặc
- Chia lớp ra làm 5 nhóm: Yêu cầu các em ở a. Tiếng nói đầu tiên của Gióng
là tiếng nói đòi đi đánh giặc.
mỗi nhóm đánh số 1,2,3,4,5...
- Phát phiếu học tập số 3 & giao nhiệm vụ: Nêu
ý nghĩa của các chi tiết sau:
Nhóm 1: Câu nói của Gióng: “Về bảo với vua
rèn cho ta một con ngựa sắt, một thanh gươm
sắt, một giáp sắt và một nón sắt, ta sẽ đánh
đuổi giặc dữ cho!”.
Nhóm 2: Bà con hàng xóm vui lòng góp gạo,
thổi cơm cho Gióng ăn, may quần áo cho
Gióng mặc.
Nhóm 3: Gióng vươn vai trở thành một tráng
sĩ.
Nhóm 4: Ngựa sắt phun ra lừa, gươm sắt
loang loáng như chớp giật và bụi tre hai bên
đường đã hỗ trợ Gióng trong quá trình đánh
giặc.
Nhóm 5: Gióng đánh giặc xong, cởi giáp bỏ
nón lại và bay thẳng lên trời.
HS tiếp nhận và thực hiện HĐN
HS Đại diện trình bày. Các nhóm theo dõi,
quan sát, nhận xét, bổ sung.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
khăn). Nhận xét - Chốt kiến thức
+ Nhân ta muốn giữ mãi hình ảnh cao đẹp về
người anh hùng cứu nước nên đã để Gióng về
với cõi vô biên, bất tử. Bay lên trời Gióng là
non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân
Văn Lang.
=>Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng: Thánh
Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người
anh hùng đánh giặc giữ nước. Thánh Gióng
mang trong mình sức mạnh của cả cộng đổng ở
buổi đầu dựng nước: sức mạnh vô hạn của tự
nhiên đất nước; sức mạnh và ý chí của nhân dân
- những người thợ thủ công anh hùng, những
người nông dân anh hùng, những binh lính anh
hùng,...
Câu nói thể hiện ý thức
đánh giặc cứu nước, cứu dân của
Thánh Gióng.
a. Bà con làng xóm vui lòng góp
gạo nuôi Gióng ăn, may quần áo
cho Gióng mặc.
Gióng được nuôi dưỡng từ
trong ND. Sức mạnh của Gióng
là sức mạnh của toàn dân. ND ta
rất yêu nước một lòng đoàn kết
để tạo sức mạnh đánh giặc cứu
nước.
b. Gióng vươn vai trở thành
tráng sĩ khổng lồ.
Gióng lớn nhanh để kịp đánh
giặc cứu nước. Đó là ước mong
của ND ta về sức mạnh của
người anh hùng đánh giặc.
c. Ngựa sắt phun lửa, gươm sắt,
bụi tre bên đường đã hỗ trợ
Gióng đánh giặc.
Việc thần kì hoá vũ khí bằng sắt
của Thánh Gióng là một chi tiết
có ý nghĩa biểu tượng, ca ngợi
thành tựu văn minh kim loại của
người Việt cổ ở thời đại Hùng
Vương.
d. Gióng đánh giặc xong, cởi
giáp bỏ nón lại và bay thẳng lên
trời.
- Đây là sự ra đi thật kì lạ nhưng
cũng thật cao quí: Gióng không
- GV đưa ra câu hỏi:
H. Lời kề nào trong truyện Thánh Gióng hàm
ý rằng câu chuyện đã thực sự xảy ra trong
quá khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kề đó.
HS tiếp nhận và thực hiện HĐN
HS Đại diện trình bày. Các nhóm theo dõi,
quan sát, nhận xét, bổ sung.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
khăn). Nhận xét - Chốt kiến thức
màng danh lợi, vinh hoa, phú
quí.
Gióng đã lập nên những
chiến công phi thường, có ý
nghĩa với nhiều người. Đây là
đặc điểm tiêu biểu của nhân vật
anh hùng.
3. Dấu tích còn lại
- Lời kể: Hiện nay, vẫn còn đến
thờ ở làng Phù Đổng, tục gọi là
làng Gióng……
- Ý nghĩa:
+ Lời kể về những dấu tích còn
lại của người anh hùng làng
Gióng trong quá trình đánh giặc
cho thây nhân dân ta luôn tin
rằng Thánh Gióng là người anh
hùng có thật và tự hào về sức
mạnh thần kì của dân tộc trong
đấu tranh chống ngoại xâm.
+ Đây cũng là một biểu hiện có tính
chất đặc thù trong thi pháp của truyền
thuyết.
- GV phát phiếu học tập số 3
Chi tiết Nhận xét
Tình huống
Các chi tiết tiêu biểu
Nhân vật
Lời kể
- Giao nhiệm vụ nhóm:
H. Nêu chủ đề của truyền thuyết Thánh
Gióng? Từ văn bản Thánh Gióng em hãy nêu
một số đặc điểm thi pháp của thể loại truyền
thuyết.
HS: Làm việc (trao đổi, chia sẻ và thống nhất
phiếu học tập).
GV quan sát, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
HS: Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ
sung.
GV: Yêu cầu HS nxét, đánh giá chéo các nhóm.
- Nhận xét, đánh giá, chốt kt.
III. Tổng kết
1. Nội dung: Thánh Gióng là
truyện đặc sắc, thể hiện sự ngợi
ca, tôn vinh của nhân dân đối với
các thành tựu của tiền nhân trong
lịch sử.Thông qua câu chuyện
góp phần giáo dục lòng yêu
nước, ý thức công dân và sự tự
hào, tự tôn dân tộc cho thế hệ trẻ.
2. Nghệ thuật
- Tình huống điển hình của cốt
truyện: ra đời một cách khác
thường, kì lạ - lập nên những
chiến công phi thường - và sau
đó từ giã cuộc đời cũng theo một
cách không giống người bình
thường.
- Các chi tiết tiêu biểu: kì lạ,
phi thường.
- Nhân vật có tính biểu trưng
cho ý chí và sức mạnh của tập
thể.
- Lời kể có nhiếu chi tiết hoang
đường, kì ảo,...
Hoạt động 3: Luyện tập: Viết kết nối với đọc
a. Mục tiêu: Hs viết được đoạn văn về một hình ảnh hay hành động của nhân vật.
Hs tái hiện lại được hình ảnh hay hđộng và nêu được ý nghĩa của chi tiết hay hình
ảnh đó.
b. Tổ chức thực hiện
- GV nêu yêu cầu: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận của em về một
hình ảnh hay hành động của Gióng đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.
- HS xem lại đoạn văn đã chuẩn bị ở nhà 2p
GV: quan sát, hỗ trợ HS nếu cần:
Tham khảo dàn ý: Nêu cảm nhận về chi tiết “Ngựa sắt phun ra lửa, roi sắt quật
giặc chết như ngả rạ và những cụm tre cạnh đường quật giặc tan vỡ.”
- Mở đoạn: Giới thiệu chi tiết (Trong truyền thuyết TG, em thích nhất là chi tiết
ngựa sắt…)
- Thân đoạn:
+ Nêu vị trí của chi tiết: Thánh Gióng ra trận và giết giặc.
+ Nêu ý nghĩa của chi tiết: Việc thần kì hoá vũ khí bằng sắt của Thánh Gióng là
một chi tiết có ý nghĩa biểu tượng, ca ngợi thành tựu văn minh kim loại của người
Việt cổ ở thời đại Hùng Vương. Đó cũng là đặc điểm nổi bật của thời đại truyền
thuyết - thời đại anh hùng trên nhiều phương diện, trong đó có những đổi thay lớn
về công cụ sản xuất và vũ khí chiến đấu
- Kết đoạn: Nêu suy nghĩ của bản thân.
HS đọc đoạn văn
GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn.
* Củng cố/3p
H. Qua tìm hiểu em đã đạt được những mục tiêu nào?
HS: Trình bày, chia sẻ ý kiến: GV: nhận xét và kết luận toàn bài
* Hướng dẫn học tập
- Học bài cũ: Học và xem lại bài Thánh Gióng (ý nghĩa văn bản).
- Soạn bài: Đọc và soạn bài Thực hành Tiếng Việt.
+ Tìm hiểu về yếu tố Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người).
+ Ôn tập về từ ghép và từ láy.
+ Ôn tập về cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ
+ Ôn tập về biện pháp tu từ so sánh.
Ngày thực hiện: 08,09,10/01/2023
Bài 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
“Con phải kể cho con của con nghe những truyền thuyết mà mẹ đã kể cho con giống như bà đã kể cho mẹ và bà cố đã kể cho bà...”
Bét-ti Xmít (Betty Smith)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, lời kể,
yếu tố kì ảo
- Nhận biết được chủ dề của văn bản
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Liên hệ, so sánh, kết nối: Nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau
giữa 2 nhân vật trong hai văn bản.
- Nhận biết được văn bản thông tin, thuật lại một sự kiện và cách triển khai văn bản
theo trật tự thời gian
- Hiểu được công dụng của dấu chấm phẩy
- Bước đầu biết viết văn bản thông tin thuật lại một sự kiện
- Kể được một truyền thuyết
b. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về lịch sử truyền thống văn hóa dân tộc, có khát vọng cống hiến
vì những giá trị cộng đồng
- Nhân ái: Sống vị tha, yêu thương con người.
* HS Khá, giỏi:
- Vận dụng sáng tạo tình huống giả định: Nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có
suy nghĩ, cảm xúc như thế nào?
- Phân biệt từ và cụm từ. Phân tích tác dụng biện pháp tu từ so sánh.
- Viết bài thành thạo theo các bước.
* Tích hợp học tập & làm theo TT ĐĐ PC Hồ Chí Minh: Quan niệm của Bác:
nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
- QPAN: Ví dụ về cách sử dụng sáng tạo vũ khí của nhân dân trong chiến tranh:
Gậy tre, chông tre…
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1. Phương pháp
- Đọc sáng tạo, gợi tìm, tái tạo, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, …
- Phương pháp: phân tích ngôn ngữ, thuyết trình, dạy học nhóm, …
- Dạy học theo mẫu, thực hành viết theo tiến trình, gợi tìm.
2. Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi
và trả lời, sơ đồ tư duy, ...
III. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh ảnh, tài liệu, video, mẩu chuyện liên quan, Tivi, máy tính, phiếu học tập...
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra đầu giờ: kiểm tra sách vở, sự chuẩn bị bài của HS.
2. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. Kết nối kiến thức từ csống vào nội dung bài học.
* Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video, yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV: Cho biết nội
dung của bài hát?
- HS quan sát, lắng nghe video về các loại hình văn hóa dân gian trong đời sống
hiện nay và suy nghĩ, trả lời chia sẻ cá nhân.
- GV khái quát dẫn vào chủ đề, nêu mục tiêu của chủ đề.
a, Giới thiệu bài học
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và đặt câu hỏi: Cho biết chủ đề của
bài học là gì? Nhân vật trung tâm của bài học? Nhân vật đó có đặc điểm gì?
- HS tiếp nhận và thực hiện HĐ cặp đôi 3p
- Đại diện HS báo cáo, điều hành chia sẻ, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh: Chủ đề của bài học: đặc điểm của một nhóm
truyền thuyết tiêu biểu (chuyện kể về những người anh hùng).
+ Người anh hùng có vị trí trung tâm, năng lực nổi trội trong các truyền thuyết vê'
lịch sử xa xưa của dân tộc, đất nước nhưng đồng thời nhấn mạnh mối liên hệ mật
thiết giữa cá nhân người anh hùng với cộng đồng.
+ Nhân vật người anh hùng hay chính truyền thuyết về người anh hùng là sản phẩm
từ kí ức của cộng đồng. Vì là sản phẩm của kí ức (trí nhớ, tưởng tượng...) nên nhân
vật người anh hùng và truyền thuyết về người anh hùng kết hợp cả yếu tố thực
(những hạt nhân, hình bóng sự thật lịch sử; sự vật, hiện tượng...) và yếu tố hư ảo
(hoang đường, kì ảo).
b, Giới thiệu tri thức Ngữ văn
- GV yêu cầu HS theo dõi phần Tri thức ngữ văn trong SGK.
- GV nhấn mạnh nội dung:
+ Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có
liên quan đến lịch sử thông qua sự tưởng tượng, hư cấu.
+ Thế giới nghệ thuật của truyền thuyết:
- Chủ đề: cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc
các phong tục, sản vật địa phương theo quan điểm của tác giả dân gian.
- Thời gian: theo mạch tuyến tính.
- Nội dung thường gồm ba phần gắn với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn cảnh
xuất hiện và thân thế; chiến công phi thường; kết cục.
- Nhân vật chính: là những người anh hùng.
- Lời kể: cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng một số thủ pháp
nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tính xác thực của câu chuyện.
- Yếu tố kì ảo (lạ, không có thật) xuất hiện đậm nét ở tất cả các phần nhằm tôn vinh,
lí tưởng hoá nhân vật và chiến công của họ.
+ Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện:
- Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin.
- Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện dùng để trình bày những gì mà người viết
chứng kiến hoặc tham gia. Diễn biến của sự kiện thường được sắp xếp theo trình tự
thời gian.
Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong
một chuỗi liệt kê phức tạp.
Hoạt động 2: Khám phá kiến thức
Tiết 73,74. Văn bản THÁNH GIÓNG
– Truyền thuyết–
* Mục tiêu:
- Nhận biết chủ đề của truyện.
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyền thuyết
tình huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu
trưng cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiếu chi tiết hoang đường, kì ảo.
- Hiểu được một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu chuyện
trong lời kể truyền thuyết.
* Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video về các anh hùng áo trắng trong cuộc chiến chống dịch bệnh
Covid hiện nay. Link: https://www.youtube.com/watch?
H. Các em theo dõi video và cho biết video nói về ai? Họ có những đặc điểm gì
chung?
- HS xem video và suy nghĩ cá nhân.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
HĐ của thầy và trò
Nội dung cần đạt
- Hướng dẫn cách đọc và yêu cầu HS đọc một I. Đọc và tìm hiểu chung
số đoạn, phần chú thích.
1. Đọc, kể tóm tắt
- GV đưa ra câu hỏi:
H. Truyện “Thánh Gióng” có những nhân vật
và sự kiện tiêu biểu nào? Hãy kể tóm tắt câu
chuyện trước lớp.
HS: kể và tóm tắt các sự việc cơ bản.
GV: Nhận xét cách đọc, kể tóm tắt của HS.
Chốt các sự việc chính:
+ Vào đời vua Hùng thứ 6 ở làng Gióng, có vợ
chồng ông lão chăm chỉ làm ăn, có tiếng là
phúc đức, nhưng mãi chưa có con. Bà vợ ra
đồng ướm vào vết chân to, về nhà thụ thai,
mười hai tháng sau sinh ra một chú bé khôi ngô
nhưng đến 3 tuổi mà cậu bé chẳng biết nói biết
cười, chẳng biết đi.
+ Giặc Ân xuất hiện, nghe sứ giả rao, chú bé
bỗng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc.Từ đó,chú
bé lớn nhanh như thổi. Bà con phải góp gạo
nuôi Thánh Gióng.
+ Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ, mặc áo
giáp sắt, cầm roi sắt, cưỡi ngựa sắt xông ra diệt
giặc và đánh tan được kẻ thù.
+ Gióng một mình một ngựa trèo lên đỉnh núi
rồi bay thẳng lên trời. Nhân dân lập đền thờ.
Hiện nay vẫn còn những dấu tích trận đánh của
Gióng năm xưa.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
- GV chia nhóm lớp 6 nhóm, giao nhiệm vụ HĐ
nhóm 4 – 5p:
H. Truyện “Thánh Gióng” thuộc loại truyện
nào? Dựa vào đâu em nhận ra điều đó? VB
chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng
phần? Xác định phương thức biểu đạt của
truyện. Ngoài văn bản trong sách giáo khoa,
em còn sưu tầm được những dị bản nào khác?
HS tiếp nhận và thực hiện HĐ nhóm
- Đại diện HS báo cáo, điều hành chia sẻ, nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, KL
- Văn bản chia làm 4 phần
+ P1: Từ đầu … “nằm đấy”: Sự ra đời của
Gióng.
+ P2: tiếp … “cứu nước”: Gióng trưởng thành
và đánh tan quân giặc.
+ P3: tiếp … “lên trời”: Gióng đánh thắng giặc
và bay về trời.
+ P4: còn lại: Sự bất tử của người anh hùng
Gióng.
2. Tác phẩm
- Thể loại: truyền thuyết về
người anh hùng.
- Phương thức biểu đạt: tự sự
II. Tìm hiểu văn bản
- Phát phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ:
1. Sự ra đời kì lạ của Thánh
H. Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra Gióng
các sự việc trong câu chuyện.
a) Bối cảnh của câu chuyện
Chi tiết
Thời gian
Không gian
Sự việc
Nhận xét:……….
HS tiếp nhận và thực hiện HĐ cặp đôi 3p
- Đại diện HS báo cáo, điều hành chia sẻ, nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, KL
+ Thời gian: đời Hùng Vương
Dự kiến: Phần nhận xét về bổi cảnh đặc trưng của thứ sáu.
thể loại truyền thuyết.
+ Không gian: kgian hẹp là làng
- Tháo gỡ: Mở rộng bối cảnh các truyền thuyết quê, kg rộng là bờ cõi đất nước.
+ Sự việc: Giặc Ân xâm lược,
GV: Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
thế giặc mạnh.
HS Đại diện trình bày. Các nhóm khác theo dõi,
Đây là tình huống khá điển
quan sát, nhận xét, bổ sung.
hình ở các tác phẩm truyền
- Nhận xét. Nhấn mạnh bối cảnh đặc trưng của thuyết: đất nước đối diện với một
truyền thuyết.
mối lâm nguy, thử thách to lớn:
đánh đuổi giặc ngoại xâm, giữ
- Chia nhóm. Phát PHT số 2 & giao nhiệm vụ:
yên bờ cõi.
Chi tiết Bình thường
Khác thường
b) Sự ra đời của Gióng.
khác để HS phát hiện ra đặc điểm chung.
H. Vì sao nhân dân muốn Gióng ra đời kì lạ
như vậy?
1. Tìm những chi tiết cho biết sự ra đời của
Gióng.
2. Sự ra đời của Gióng gì đặc biệt? Theo em,
tại sao tác giả dân gian lại muốn Gióng ra đời
kì lạ như vậy?
3. Có phải chỉ Thánh Gióng mới ra đời kì lạ
như vậy không?
HS tiếp nhận và thực hiện HĐ
HS Đại diện trình bày. Các nhóm theo dõi,
quan sát, nhận xét, bổ sung.
- Các chi tiết về sự ra đời của Gióng:
+ Hai vợ chổng ông lão nhà nghèo, chăm làm
ăn và có tiếng phúc đức, nhưng chưa có con.
+ Một hôm bà ra đổng, trông thấy một vết chân
to hơn vết chân người thường.
+ Bà ướm thử vào vết chân, không ngờ về nhà
đã thụ thai.
+ Sau mười hai tháng thai nghén, bà sinh ra một
em bé mặt mũi rất khôi ngô.
+ Chú bé đã ba tuổi mà chẳng biết cười, biết nói
gì cả, và cũng không nhích đi được bước nào,
đặt đâu nằm đấy.
- GV nhận xét. Chốt kiến thức
Ý nghĩa: Sự ra đời kì lạ của
Gióng làm nổi bật tính chất khác
thường của người anh hùng: ra
đời khác thường, kì lạ - lập nên
những chiến công phi thường
2. Gióng lớn lên và đi đánh
giặc
- Chia lớp ra làm 5 nhóm: Yêu cầu các em ở a. Tiếng nói đầu tiên của Gióng
là tiếng nói đòi đi đánh giặc.
mỗi nhóm đánh số 1,2,3,4,5...
- Phát phiếu học tập số 3 & giao nhiệm vụ: Nêu
ý nghĩa của các chi tiết sau:
Nhóm 1: Câu nói của Gióng: “Về bảo với vua
rèn cho ta một con ngựa sắt, một thanh gươm
sắt, một giáp sắt và một nón sắt, ta sẽ đánh
đuổi giặc dữ cho!”.
Nhóm 2: Bà con hàng xóm vui lòng góp gạo,
thổi cơm cho Gióng ăn, may quần áo cho
Gióng mặc.
Nhóm 3: Gióng vươn vai trở thành một tráng
sĩ.
Nhóm 4: Ngựa sắt phun ra lừa, gươm sắt
loang loáng như chớp giật và bụi tre hai bên
đường đã hỗ trợ Gióng trong quá trình đánh
giặc.
Nhóm 5: Gióng đánh giặc xong, cởi giáp bỏ
nón lại và bay thẳng lên trời.
HS tiếp nhận và thực hiện HĐN
HS Đại diện trình bày. Các nhóm theo dõi,
quan sát, nhận xét, bổ sung.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
khăn). Nhận xét - Chốt kiến thức
+ Nhân ta muốn giữ mãi hình ảnh cao đẹp về
người anh hùng cứu nước nên đã để Gióng về
với cõi vô biên, bất tử. Bay lên trời Gióng là
non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân
Văn Lang.
=>Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng: Thánh
Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người
anh hùng đánh giặc giữ nước. Thánh Gióng
mang trong mình sức mạnh của cả cộng đổng ở
buổi đầu dựng nước: sức mạnh vô hạn của tự
nhiên đất nước; sức mạnh và ý chí của nhân dân
- những người thợ thủ công anh hùng, những
người nông dân anh hùng, những binh lính anh
hùng,...
Câu nói thể hiện ý thức
đánh giặc cứu nước, cứu dân của
Thánh Gióng.
a. Bà con làng xóm vui lòng góp
gạo nuôi Gióng ăn, may quần áo
cho Gióng mặc.
Gióng được nuôi dưỡng từ
trong ND. Sức mạnh của Gióng
là sức mạnh của toàn dân. ND ta
rất yêu nước một lòng đoàn kết
để tạo sức mạnh đánh giặc cứu
nước.
b. Gióng vươn vai trở thành
tráng sĩ khổng lồ.
Gióng lớn nhanh để kịp đánh
giặc cứu nước. Đó là ước mong
của ND ta về sức mạnh của
người anh hùng đánh giặc.
c. Ngựa sắt phun lửa, gươm sắt,
bụi tre bên đường đã hỗ trợ
Gióng đánh giặc.
Việc thần kì hoá vũ khí bằng sắt
của Thánh Gióng là một chi tiết
có ý nghĩa biểu tượng, ca ngợi
thành tựu văn minh kim loại của
người Việt cổ ở thời đại Hùng
Vương.
d. Gióng đánh giặc xong, cởi
giáp bỏ nón lại và bay thẳng lên
trời.
- Đây là sự ra đi thật kì lạ nhưng
cũng thật cao quí: Gióng không
- GV đưa ra câu hỏi:
H. Lời kề nào trong truyện Thánh Gióng hàm
ý rằng câu chuyện đã thực sự xảy ra trong
quá khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kề đó.
HS tiếp nhận và thực hiện HĐN
HS Đại diện trình bày. Các nhóm theo dõi,
quan sát, nhận xét, bổ sung.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
khăn). Nhận xét - Chốt kiến thức
màng danh lợi, vinh hoa, phú
quí.
Gióng đã lập nên những
chiến công phi thường, có ý
nghĩa với nhiều người. Đây là
đặc điểm tiêu biểu của nhân vật
anh hùng.
3. Dấu tích còn lại
- Lời kể: Hiện nay, vẫn còn đến
thờ ở làng Phù Đổng, tục gọi là
làng Gióng……
- Ý nghĩa:
+ Lời kể về những dấu tích còn
lại của người anh hùng làng
Gióng trong quá trình đánh giặc
cho thây nhân dân ta luôn tin
rằng Thánh Gióng là người anh
hùng có thật và tự hào về sức
mạnh thần kì của dân tộc trong
đấu tranh chống ngoại xâm.
+ Đây cũng là một biểu hiện có tính
chất đặc thù trong thi pháp của truyền
thuyết.
- GV phát phiếu học tập số 3
Chi tiết Nhận xét
Tình huống
Các chi tiết tiêu biểu
Nhân vật
Lời kể
- Giao nhiệm vụ nhóm:
H. Nêu chủ đề của truyền thuyết Thánh
Gióng? Từ văn bản Thánh Gióng em hãy nêu
một số đặc điểm thi pháp của thể loại truyền
thuyết.
HS: Làm việc (trao đổi, chia sẻ và thống nhất
phiếu học tập).
GV quan sát, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
HS: Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ
sung.
GV: Yêu cầu HS nxét, đánh giá chéo các nhóm.
- Nhận xét, đánh giá, chốt kt.
III. Tổng kết
1. Nội dung: Thánh Gióng là
truyện đặc sắc, thể hiện sự ngợi
ca, tôn vinh của nhân dân đối với
các thành tựu của tiền nhân trong
lịch sử.Thông qua câu chuyện
góp phần giáo dục lòng yêu
nước, ý thức công dân và sự tự
hào, tự tôn dân tộc cho thế hệ trẻ.
2. Nghệ thuật
- Tình huống điển hình của cốt
truyện: ra đời một cách khác
thường, kì lạ - lập nên những
chiến công phi thường - và sau
đó từ giã cuộc đời cũng theo một
cách không giống người bình
thường.
- Các chi tiết tiêu biểu: kì lạ,
phi thường.
- Nhân vật có tính biểu trưng
cho ý chí và sức mạnh của tập
thể.
- Lời kể có nhiếu chi tiết hoang
đường, kì ảo,...
Hoạt động 3: Luyện tập: Viết kết nối với đọc
a. Mục tiêu: Hs viết được đoạn văn về một hình ảnh hay hành động của nhân vật.
Hs tái hiện lại được hình ảnh hay hđộng và nêu được ý nghĩa của chi tiết hay hình
ảnh đó.
b. Tổ chức thực hiện
- GV nêu yêu cầu: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận của em về một
hình ảnh hay hành động của Gióng đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.
- HS xem lại đoạn văn đã chuẩn bị ở nhà 2p
GV: quan sát, hỗ trợ HS nếu cần:
Tham khảo dàn ý: Nêu cảm nhận về chi tiết “Ngựa sắt phun ra lửa, roi sắt quật
giặc chết như ngả rạ và những cụm tre cạnh đường quật giặc tan vỡ.”
- Mở đoạn: Giới thiệu chi tiết (Trong truyền thuyết TG, em thích nhất là chi tiết
ngựa sắt…)
- Thân đoạn:
+ Nêu vị trí của chi tiết: Thánh Gióng ra trận và giết giặc.
+ Nêu ý nghĩa của chi tiết: Việc thần kì hoá vũ khí bằng sắt của Thánh Gióng là
một chi tiết có ý nghĩa biểu tượng, ca ngợi thành tựu văn minh kim loại của người
Việt cổ ở thời đại Hùng Vương. Đó cũng là đặc điểm nổi bật của thời đại truyền
thuyết - thời đại anh hùng trên nhiều phương diện, trong đó có những đổi thay lớn
về công cụ sản xuất và vũ khí chiến đấu
- Kết đoạn: Nêu suy nghĩ của bản thân.
HS đọc đoạn văn
GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn.
* Củng cố/3p
H. Qua tìm hiểu em đã đạt được những mục tiêu nào?
HS: Trình bày, chia sẻ ý kiến: GV: nhận xét và kết luận toàn bài
* Hướng dẫn học tập
- Học bài cũ: Học và xem lại bài Thánh Gióng (ý nghĩa văn bản).
- Soạn bài: Đọc và soạn bài Thực hành Tiếng Việt.
+ Tìm hiểu về yếu tố Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người).
+ Ôn tập về từ ghép và từ láy.
+ Ôn tập về cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ
+ Ôn tập về biện pháp tu từ so sánh.
 








Các ý kiến mới nhất