tháng 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:46' 18-05-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:46' 18-05-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 06/10 đến thứ sáu ngày 10/10/2025
Bài 09: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG (Đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian
cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy
của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều
thú vị riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm
vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống
nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn gà - HS múa hát.
con để khởi động bài học.
- Các con vừa múa hát thật là vui, phải không
nào?
- Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi theo - HS lắng nghe.
mẹ khám phá những điều mới mẻ. Cùng nhau
đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con
mới nở với chú gà con ở trong quả trứng qua
bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu
cầu HS quan sát tranh, tưởng tượng xem các - HS nêu theo suy nghĩ của bản thân. VD:
chú gà con ở ngoài và các chú gà con trong quả Gà con kể với các bạn thế nào về bầu trời
trứng đang trò chuyện gì với nhau.
trong quả trứng? Gà con thấy bầu trời và
cuộc sống bên ngoài có gì khác với bầu trời
và cuộc sống bên trong quả trứng?
- Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà con
nhé!
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
thoại với ngữ điệu phù hợp.
đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ.
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
dễ phát âm sai. VD:
- HS đọc từ khó.
Một bầu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có gió / có nắng.
- 2-3 HS đọc câu.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc của
tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn
khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi vui.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
- 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Hoạt đông Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể;
nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân
vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị
riêng.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sống có những điều thú vị riêng.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
thơ.
thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của
những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Cuộc sống của em đã có những trải nghiệm gì - 1 vài HS chia sẻ về những điều thú vị
thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn.
mình đã được trải qua trong cuộc sống.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như học vào thực tiễn.
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng
bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám đâu”. - HS tham gia
- Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái
trong bài hát trên.
- HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, bắn
- GV giới thiệu bài
bi, trốn tìm.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
+ Tìm được động từ trong các câu tục ngữ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
và vật trong tranh.
bạn đọc.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- HS thảo luận nhóm 4, nói về những con
người và con vật trong tranh, cùng hoạt
- GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích hợp.
sự vật trong tranh.
Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày.
- Có thể viết lên bảng: cá - bơi; học sinh - cười - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) –
…. yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4.
vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở
sau cùng – chạy.
- Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá –
bơi; chim – hót...
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành động.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà bạn
thực hiện.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây - HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát
có điểm gì chung?
hiện đó đều là những từ thể hiện cảm xúc
- GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ của chú gà con: yêu, lo, sợ.
trạng thái cảm xúc.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
- Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho
HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ hoạt - 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy,
động, trạng thái của sự vật.
nhảy, đi, đứng, ghét, …..
- Có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ .
3. Hoạt động Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và thông qua quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt câu có động từ phù hợp.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về các - 1,2 HS đọc các câu tục ngữ.
câu tục ngữ trên.
- HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục
- GV bổ sung, giải thích nếu cần.
ngữ.
- HDHS viết các động từ tìm được theo 2 - HS thực hiện cá nhân và phát biểu ý kiến.
nhóm: Động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ - 1 vài HS nhận xét.
cảm xúc.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có
chứa 1 – 2 động từ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS đọc câu.
- 1 vài HS phát biểu câu định đặt.
- GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu có) + HS làm bài vào vở.
và yêu cầu HS làm bài vào vở.
VD:
- Các bạn học sinh đi học.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai - Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa.
và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu
chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các
hoạt động theo trình tự, ….).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại với người
thân, bạn bè về một sự việc.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thích, tìm tòi, khám phá, trải nghiệm
những điều mới mẻ, thú vị trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài: Em đi chơi - HS tham gia múa hát.
thuyền để dẫn dắt vào bài học.
- GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi đâu - 1 vài HS trả lời.
và làm gì?
- GV dẫn dắt GT bài
- HS lắng nghe, ghi vở.
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các hoạt
động theo trình tự, ….).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu
hỏi:
a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là những
phần nào?
b. Phần mở bài giới thiệu những gì?
c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của
mỗi đoạn là gì?
d. Nêu những hoạt động được thuật lại ở thân
bài theo đúng trình tự.
e. Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các
hoạt động được thuật lại theo trình tự?
g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về
kết quả của hoạt động?
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV 1 HS trả lời câu hỏi a.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Bài văn trên gồm 3 phần:
+ Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp chiều
nay, lớp tôi tổ chức lễ phát động xây dựng
thư viện lớp.
+ Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ sách
của lớp.
+ Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết thúc. Cô
giáo và lớp tôi vui lắm. Sắp tới, chúng tôi sẽ
tha hồ đọc sách, đọc truyện ngay tại lớp
mình.
- 1 HS đọc đoạn mở bài, nêu nội dung.
- HS thảo luận nhóm 2.
- Phần thân bài gồm 4 đoạn. Ý chính của
mỗi đoạn là:
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ
nhiệm.
+ Đoạn 3: Lớp trưởng phát động phong trào
và thảo luận về cách thức thực hiện.
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm trình bày; Các nhóm
khác lắng nghe, bổ sung nếu cần.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Một số nhóm trình bày trước lớp.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- 1 vài HS trả lời. VD:
+ Trước giờ sinh hoạt lớp.
+ Trong giờ sinh hoạt lớp; đầu tiên; tiếp
theo; sau cùng.
- HS lắng nghe.
- 1 vài HS trả lời. VD:
+ Nêu kết quả/ hoạt động công việc.
+ Cảm nghĩ của người tham gia hoạt động.
- GV nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc to đoạn mở bài.
- GV mời HS hoạt động theo nhóm 2 để trả lời
câu hỏi c.
- GV mời 2 nhóm HS trình bày.
- GV nêu: Những hoạt động được nêu ở thân
bài đã theo đúng trình tự. GV giới thiệu gợi ý.
Mời HS làm việc theo nhóm 4, viết vào phiếu
học tập dự vào gợi ý các hoạt động đó.
- GV nhận xét chung
- GV hỏi: Những từ ngữ nào giúp em nhận
biết được các hoạt động đó được thuật lại theo
trình tự?
- GV yêu cầu HS gạch chân lưu ý những từ
ngữ đó.
- GV hỏi: Còn phần kết bài chia sẻ suy nghĩ,
cảm xúc gì về kết quả hoạt động?
- GV nhận xét, bổ sung nếu cần.
Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý
- GV gợi ý: Có thể lưu ý về:
+ Bố cục của bài viết (mở bài, thân bài, kết
bài).
+ Cách sắp xếp các hoạt động.
+ Cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4.
- GV nhận xét, kết luận.
- 1 - 3 HS đọc ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
3. HĐ Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại với người thân,
bạn bè về một sự việc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Ghi lại trình tự các hoạt động trong buổi sinh
hoạt lớp của lớp em.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
nghe.
- 1 vài HS phát biểu.
- Có thể hướng dẫn HS nêu 1 số hoạt động trong
buổi SHL, gợi ý HS sắp xếp theo trình tự đúng.
- HS lắng nghe,
- GV nhận xét, tuyên dương
4. HĐ Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một đoạn văn thuật lại chuyến
dã ngoại trải nghiệm mà lớp vừa tham gia.
Các câu văn trong đoạn sắp xếp lộn xộn.
+ Chia lớp thành 4 đội (tùy số lượng HS)
+ Giao cho mỗi đội các câu văn đã được tách
ra. Nhiệm vụ của mỗi đội là đính các câu văn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
thành đoạn văn hoàn chỉnh. Đội nào nhanh
nhất sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Bài 10: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (Tiết 1+2: ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ
ngữ. Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được
đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân
vật trước sự thay đổi.
- Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải, giải thích sự thay đổi của nhân vật.
- Có ý thức quan sát, tìm hiểu thế giới xung quanh; ham học hỏi, có mong muốn mở
mang hiểu biết và chia sẻ hiểu biết của mình với người thân và bạn bè.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, thích tham gia các hoạt động trải nghiệm
khám phá.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bé trồng - HS tham gia chơi.
cây.
+ GV chuẩn bị 1 vài câu hỏi, có thể liên quan - HS quan sát, suy nghĩ, trả lời.
đến bài trước. Trả lời đúng 1 câu hỏi, bé sẽ làm
được 1 việc có ích cho cây (VD: bắt sâu, tỉa lá,
tưới cây….)
- 1 vài HS trả lời.
- GV dẫn vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe.
2. HĐ hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ. Thể
hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - Hs lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ đọc.
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến trồng cạnh cây hoa hồng.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến trong truyện cổ tích.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chưa hài
- HS đọc từ khó.
lòng, ló rạng, nàng tiên trong truyện cổ tích,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc
như: Kì lạ thay, trội, trắng muốt, đẹp như một
nàng tiên,…
- Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật: Ô
kìa! Bụi hoa hồng được chuyển chỗ mới đẹp làm - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
sao!
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
cảm trước lớp.
+ Tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3.HĐ Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc
điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật
trước sự thay đổi.
+ Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của nhân vật.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Bứng (cây) : đào cây cùng bầu đất xung quanh
rễ để chuyển đi trồng nơi khác.
+ Mơ hồ: không rõ ràng, không xác thực.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Xếp các từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
vào nhóm thích hợp
- Mời học sinh làm việc nhóm 2.
- HS làm việc theo nhóm đôi, sắp xếp các
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
từ vào các nhóm từ: danh từ, động từ.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm khác bổ sung.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng vai cây - HS lắ
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 06/10 đến thứ sáu ngày 10/10/2025
Bài 09: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG (Đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian
cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy
của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều
thú vị riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm
vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống
nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn gà - HS múa hát.
con để khởi động bài học.
- Các con vừa múa hát thật là vui, phải không
nào?
- Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi theo - HS lắng nghe.
mẹ khám phá những điều mới mẻ. Cùng nhau
đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con
mới nở với chú gà con ở trong quả trứng qua
bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu
cầu HS quan sát tranh, tưởng tượng xem các - HS nêu theo suy nghĩ của bản thân. VD:
chú gà con ở ngoài và các chú gà con trong quả Gà con kể với các bạn thế nào về bầu trời
trứng đang trò chuyện gì với nhau.
trong quả trứng? Gà con thấy bầu trời và
cuộc sống bên ngoài có gì khác với bầu trời
và cuộc sống bên trong quả trứng?
- Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà con
nhé!
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
thoại với ngữ điệu phù hợp.
đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ.
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
dễ phát âm sai. VD:
- HS đọc từ khó.
Một bầu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có gió / có nắng.
- 2-3 HS đọc câu.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc của
tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn
khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi vui.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
- 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Hoạt đông Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể;
nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân
vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị
riêng.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sống có những điều thú vị riêng.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
thơ.
thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của
những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Cuộc sống của em đã có những trải nghiệm gì - 1 vài HS chia sẻ về những điều thú vị
thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn.
mình đã được trải qua trong cuộc sống.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như học vào thực tiễn.
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng
bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám đâu”. - HS tham gia
- Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái
trong bài hát trên.
- HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, bắn
- GV giới thiệu bài
bi, trốn tìm.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
+ Tìm được động từ trong các câu tục ngữ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
và vật trong tranh.
bạn đọc.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- HS thảo luận nhóm 4, nói về những con
người và con vật trong tranh, cùng hoạt
- GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích hợp.
sự vật trong tranh.
Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày.
- Có thể viết lên bảng: cá - bơi; học sinh - cười - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) –
…. yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4.
vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở
sau cùng – chạy.
- Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá –
bơi; chim – hót...
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành động.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà bạn
thực hiện.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây - HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát
có điểm gì chung?
hiện đó đều là những từ thể hiện cảm xúc
- GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ của chú gà con: yêu, lo, sợ.
trạng thái cảm xúc.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
- Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho
HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ hoạt - 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy,
động, trạng thái của sự vật.
nhảy, đi, đứng, ghét, …..
- Có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ .
3. Hoạt động Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và thông qua quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt câu có động từ phù hợp.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về các - 1,2 HS đọc các câu tục ngữ.
câu tục ngữ trên.
- HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục
- GV bổ sung, giải thích nếu cần.
ngữ.
- HDHS viết các động từ tìm được theo 2 - HS thực hiện cá nhân và phát biểu ý kiến.
nhóm: Động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ - 1 vài HS nhận xét.
cảm xúc.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có
chứa 1 – 2 động từ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS đọc câu.
- 1 vài HS phát biểu câu định đặt.
- GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu có) + HS làm bài vào vở.
và yêu cầu HS làm bài vào vở.
VD:
- Các bạn học sinh đi học.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai - Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa.
và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu
chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các
hoạt động theo trình tự, ….).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại với người
thân, bạn bè về một sự việc.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thích, tìm tòi, khám phá, trải nghiệm
những điều mới mẻ, thú vị trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài: Em đi chơi - HS tham gia múa hát.
thuyền để dẫn dắt vào bài học.
- GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi đâu - 1 vài HS trả lời.
và làm gì?
- GV dẫn dắt GT bài
- HS lắng nghe, ghi vở.
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các hoạt
động theo trình tự, ….).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu
hỏi:
a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là những
phần nào?
b. Phần mở bài giới thiệu những gì?
c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của
mỗi đoạn là gì?
d. Nêu những hoạt động được thuật lại ở thân
bài theo đúng trình tự.
e. Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các
hoạt động được thuật lại theo trình tự?
g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về
kết quả của hoạt động?
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV 1 HS trả lời câu hỏi a.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Bài văn trên gồm 3 phần:
+ Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp chiều
nay, lớp tôi tổ chức lễ phát động xây dựng
thư viện lớp.
+ Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ sách
của lớp.
+ Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết thúc. Cô
giáo và lớp tôi vui lắm. Sắp tới, chúng tôi sẽ
tha hồ đọc sách, đọc truyện ngay tại lớp
mình.
- 1 HS đọc đoạn mở bài, nêu nội dung.
- HS thảo luận nhóm 2.
- Phần thân bài gồm 4 đoạn. Ý chính của
mỗi đoạn là:
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ
nhiệm.
+ Đoạn 3: Lớp trưởng phát động phong trào
và thảo luận về cách thức thực hiện.
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm trình bày; Các nhóm
khác lắng nghe, bổ sung nếu cần.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Một số nhóm trình bày trước lớp.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- 1 vài HS trả lời. VD:
+ Trước giờ sinh hoạt lớp.
+ Trong giờ sinh hoạt lớp; đầu tiên; tiếp
theo; sau cùng.
- HS lắng nghe.
- 1 vài HS trả lời. VD:
+ Nêu kết quả/ hoạt động công việc.
+ Cảm nghĩ của người tham gia hoạt động.
- GV nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc to đoạn mở bài.
- GV mời HS hoạt động theo nhóm 2 để trả lời
câu hỏi c.
- GV mời 2 nhóm HS trình bày.
- GV nêu: Những hoạt động được nêu ở thân
bài đã theo đúng trình tự. GV giới thiệu gợi ý.
Mời HS làm việc theo nhóm 4, viết vào phiếu
học tập dự vào gợi ý các hoạt động đó.
- GV nhận xét chung
- GV hỏi: Những từ ngữ nào giúp em nhận
biết được các hoạt động đó được thuật lại theo
trình tự?
- GV yêu cầu HS gạch chân lưu ý những từ
ngữ đó.
- GV hỏi: Còn phần kết bài chia sẻ suy nghĩ,
cảm xúc gì về kết quả hoạt động?
- GV nhận xét, bổ sung nếu cần.
Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý
- GV gợi ý: Có thể lưu ý về:
+ Bố cục của bài viết (mở bài, thân bài, kết
bài).
+ Cách sắp xếp các hoạt động.
+ Cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4.
- GV nhận xét, kết luận.
- 1 - 3 HS đọc ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
3. HĐ Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại với người thân,
bạn bè về một sự việc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Ghi lại trình tự các hoạt động trong buổi sinh
hoạt lớp của lớp em.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
nghe.
- 1 vài HS phát biểu.
- Có thể hướng dẫn HS nêu 1 số hoạt động trong
buổi SHL, gợi ý HS sắp xếp theo trình tự đúng.
- HS lắng nghe,
- GV nhận xét, tuyên dương
4. HĐ Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một đoạn văn thuật lại chuyến
dã ngoại trải nghiệm mà lớp vừa tham gia.
Các câu văn trong đoạn sắp xếp lộn xộn.
+ Chia lớp thành 4 đội (tùy số lượng HS)
+ Giao cho mỗi đội các câu văn đã được tách
ra. Nhiệm vụ của mỗi đội là đính các câu văn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
thành đoạn văn hoàn chỉnh. Đội nào nhanh
nhất sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Bài 10: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (Tiết 1+2: ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ
ngữ. Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được
đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân
vật trước sự thay đổi.
- Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải, giải thích sự thay đổi của nhân vật.
- Có ý thức quan sát, tìm hiểu thế giới xung quanh; ham học hỏi, có mong muốn mở
mang hiểu biết và chia sẻ hiểu biết của mình với người thân và bạn bè.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, thích tham gia các hoạt động trải nghiệm
khám phá.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bé trồng - HS tham gia chơi.
cây.
+ GV chuẩn bị 1 vài câu hỏi, có thể liên quan - HS quan sát, suy nghĩ, trả lời.
đến bài trước. Trả lời đúng 1 câu hỏi, bé sẽ làm
được 1 việc có ích cho cây (VD: bắt sâu, tỉa lá,
tưới cây….)
- 1 vài HS trả lời.
- GV dẫn vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe.
2. HĐ hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ. Thể
hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - Hs lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ đọc.
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến trồng cạnh cây hoa hồng.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến trong truyện cổ tích.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chưa hài
- HS đọc từ khó.
lòng, ló rạng, nàng tiên trong truyện cổ tích,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc
như: Kì lạ thay, trội, trắng muốt, đẹp như một
nàng tiên,…
- Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật: Ô
kìa! Bụi hoa hồng được chuyển chỗ mới đẹp làm - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
sao!
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
cảm trước lớp.
+ Tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3.HĐ Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc
điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật
trước sự thay đổi.
+ Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của nhân vật.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Bứng (cây) : đào cây cùng bầu đất xung quanh
rễ để chuyển đi trồng nơi khác.
+ Mơ hồ: không rõ ràng, không xác thực.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Xếp các từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
vào nhóm thích hợp
- Mời học sinh làm việc nhóm 2.
- HS làm việc theo nhóm đôi, sắp xếp các
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
từ vào các nhóm từ: danh từ, động từ.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm khác bổ sung.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng vai cây - HS lắ
 









Các ý kiến mới nhất