Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tháng 05

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:54' 18-05-2026
Dung lượng: 804.2 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 33
(Từ ngày 04/05/2026 đến ngày 08/05/2026)
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 27: BĂNG TAN (Tiết 1: Đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với
lời kể, lời miêu tả.
- Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh
miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi
trường khỏi những thảm họa do băng tan.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi
trường.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết giữ
gìn, bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố vui” để khởi - HS tham gia trò chơi. Trả lời các câu đố vui.
động bài học.
- Nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp
với lời kể, lời miêu tả.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ, chi tiết thể hiện
hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc
lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi
1

trường.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
với ngữ điệu phù hợp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: 3 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến Nam Cực và Bắc Cực.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến mất nhà.
+ Đoạn 3: còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu.
- 2-3 HS đọc câu.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết thể
hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi
đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ
môi trường.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham cảm trước lớp.
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu
tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường
khỏi những thảm họa do băng tan.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lắng nghe.
trả lời đầy đủ câu.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
- GV nhận xét, tuyên dương
mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
2

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
như trò chơi sau bài học để học sinh biết vận vào thực tiễn.
dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý
thức bảo vệ, giữ gìn môi trường.
- GV chia HS thành hai nhóm lớn: Kể tên - Một số HS tham gia thi kể tên những việc
những việc em thường làm giúp bảo vệ môi thường làm giúp bảo vệ môi trường .
trường?
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ Hán Việt, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết giữ
gìn, bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Chọn các từ thích hợp trong ngoặc () điền vào chỗ
3

trống (bình an, bình yên, bình chọn, bình luận,
thanh bình, bình phẩm, bình xét, hòa bình).
+ Một ngày ……, tôi ngước lên hàng cau và hỏi:
"Ở trên đó cau có vui?”
+ Trả lời bình an.
+ Chúng em yêu……., ghét chiến tranh.
+ Khác với không khí ồn ào, náo nhiệt vào ban + Trả lời hòa bình.
ngày, vào mỗi sáng sớm khu phố của em lại ……. + Trả lời bình yên.
đến lạ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Xếp các từ có tiếng kì vào nhóm thích
hợp. (kì tài, chu kì, học kì, kì diệu, thời kì, kì ảo,
kì quan, kì tích, định kì, kì vĩ)
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
Kì có nghĩa là “thời
Kì có nghĩa là “lạ”
hạn”

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Từ nào ở bài tập 1 có thể thay thế cho
bông hoa trong mỗi câu.
- GV mời 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ các từ ở bài tập
1.
- GV cho HS làm việc theo cặp và thi đua với
nhau xem cặp nào làm nhanh và đúng nhất.
a) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được UNESCO
công nhận là một trong những thiên nhiên
mới của thế giới.
b) Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét là một
của đoàn thám hiểm.
c) Người Ai Cập cổ đại là những công nhân xây
dựng . Chỉ với công cụ lao động đơn giản, họ
đã xây dựng được các công trình đồ sộ bằng đá
với độ cính xác cao.
d) Ở
tiền sử, comn người dùng đá làm công
cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt động vật.
- GV mời một số HS phát biểu.
4

kì tài, kì diệu, kì chu kì, học kì, thời
ảo, kì quan, kì tích, kì, định kì.
kì vĩ.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tham gia thi đua theo yêu cầu
của giáo viên.
a) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được
UNESCO công nhận là một trong những kì
quan thiên nhiên mới của thế giới.
b) Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét là
một kì tích của đoàn thám hiểm.
c) Người Ai Cập cổ đại là những công nhân
xây dựng kì tài. Chỉ với công cụ lao động
đơn giản, họ đã xây dựng được các công
trình đồ sộ bằng đá với độ cính xác cao.
d) Ở thời kì tiền sử, comn người dùng đá
làm công cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt
động vật.
- Một số HS phát biểu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
Bài 3. Lựa chọn từ ngữ thay cho bông hoa để
hoàn thành câu.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
a) Ruộng bậc thang là
lao động của những
người nông dân vùng Tây Bắc.
b) Vào năm 1990, một người dân Quảng Bình
đã hang Sơn Đoòng.
c) Các vận động viên khuyết tật đã nêu cao
vượt lên số phận.
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3
câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai
và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận đọc kĩ
những từ đã cho để hiểu nghĩa. Cả nhóm
phân tích, lựa chọn một từ ngữ được cho là
phù hợp nhất.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn nữ.
- Đồ dùng học tập của em được sắm đầy đủ
như bút, vở, bảng con và nhiều đồ dùng
khác.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
đúng”.
học vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham
gia.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau đặt câu với các từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
mới học có trong bài. Đội nào đặt được nhiều câu
hơn sẽ chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng KT từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tưởng tượng, sáng tạo, tìm
từ, đặt câu phù hợp khi viết đoạn kết thức khác cho câu chuyện đã đọc, đã nghe, vận
5

dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
Hãy kể tên một số câu chuyện em đã đọc, đã
nghe (có nêu tên tác giả hoặc thể loại truyện)
- GV chia HS thành hai nhóm thi đua kể tên
các câu chuyện đã đọc, đã nghe trong thời - Học sinh thực hiện.
gian 2 phút. Đội nào trả lời được nhiều hơn
đội đó giành chiến thắng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV dựa vào trò chơi để dẫn vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Đề bài: Viết đoạn kết thúc khác cho một câu
chuyện em đã đọc, đã nghe.
1. Chuẩn bị (Hướng dẫn HS làm bài)
- GV mời 1-2 HS đọc lại đề bài.
- 1-2 HS đọc đề bài.
- GV mời 1-2 HS đọc phần gợi ý.
- 1-2 HS đọc gợi ý.
- GV nhắc nhở trước khi viết bài:
+ Chi tiết tưởng tượng phải phù hợp với câu
chuyện đã đọc, đã nghe.
+ Chú ý tính hợp lí của các chi tiết tưởng
tượng.
2. Viết (Hỗ trợ HS trong quá trình viết văn)
- GV nhắc HS viết đoạn kết thúc.
- HS lắng nghe.
- GV quan sát HS làm bài, hỗ trợ những em có
những hạn chế về kĩ năng viết.
3. Nghe thầy (cô) nhận xét và chỉnh sửa bài
làm theo hướng dẫn
a) Làm việc theo nhóm 4:
- HS đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi
- YCHS đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- HS chia sẻ bài làm, đọc bài của nhau và
6

- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm, đọc bài của
nêu điều mình muốn học tập của bạn, điều
nhau và nêu điều mình muốn học tập của bạn, mình muốn góp ý cho bạn. Ví dụ:
điều mình muốn góp ý cho bạn.
+ Tính hợp lí của những chi tiết sáng tạo.
b) Làm việc chung cả lớp:
+ Cách dùng từ, đặt câu, sử dụng dấu câu,..
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp.
- HS đọc bài trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các bài
- HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hay, độc đáo.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
dụng: Đọc đoạn văn đã viết cho người thân vào thực tiễn.
nghe để nhận ra được ưu điểm, hạn chế khi
viết đoạn kết thúc khác cho câu chuyện, đồng
thời có cơ hội học hỏi thêm từ người thân.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Bài 28: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ (Tiết 1+2: ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại
của các nhân vật.
- Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pari: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi
tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách.
- Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các
quốc gia trên thế giới.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu cái đẹp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
7

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: Em đã từng đi tham quan - HS lắng nghe yêu cầu.
hoặc du lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của em
khi được đến nơi đó.
- GV giao nhiệm vụ: HS làm việc nhóm - HS thực hiện nhiệm vụ.
(từng HS nói 3-4 câu nêu cảm nhận về nơi đã
từng được đi tham quan, du lịch)
- GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến.
- Một số HS chia sẻ ý kiến.
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó giới - HS lắng nghe, quan sát.
thiệu tranh minh họa bài đọc.
- GV hỏi HS: Em có biết tranh vẽ cảnh gì? Ở - HS trả lời:
đâu?
- Học sinh lắng nghe.
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu
chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của
tháp Ép – phen, từ ngữ thể hiện cảm xúc của
nhân vật cậu bé về con người và cảnh vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc.
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật khi ngắm nhìn toàn cảnh tháp;
giọng điệu thân thiết, tình cảm trong lời đối - 1 HS đọc toàn bài.
thoại của hai bà cháu.
- HS quan sát
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện ngầm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến với tháp Ép –
phen.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- HS đọc từ khó.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
8

- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm các từ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật
khi ngắm nhìn toàn cảnh tháp; giọng điệu
thân thiết, tình cảm trong lời đối thoại của
hai bà cháu.
Tạm biệt Pa- ri đi! Sáng mai cháu sẽ không
đi lại trên con đường này. Vào giờ này ngày - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
mai, gia đình cháu đã ở trên máy bay rồi.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
Cháu sẽ rất nhớ bà. Pa –ri trở nên thân
thiện hơn nhờ có bà đấy ạ.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến cảm trước lớp.
hết).
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của
các nhân vật.
+ Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri.
+ Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+Hội thảo: cuộc họp ở phạm vi rộng để bày
tỏ, trao đổi ý kiến về một vấn đề nào đó.
+ Tàu điện ngầm: loại phương tiện giao
thông chạy bằng điện, đi ngầm trong lòng
đất.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- HS lắng nghe.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
trả lời đầy đủ câu.
mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- Đọc nối tiếp theo đoạn (một số lượt)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
9

ngang được sử dụng trong câu chuyện trên
có công dụng gì?
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Ngoài
công dụng ở bài tập 1, dấu gạch ngang còn
có công dụng nào? Em hãy đưa ra ví dụ minh
họa.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2.
- Mời một số HS trình bày kết qủa.
uả - GV nhận xét, tuyên dương

- Các nhóm tiền hành thảo luận.
Đáp án: Trong câu chuyện “Chuyến du lịch
thú vị”, dấu gạch ngang được đặt ở đầu
dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân
vật.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm việc nhóm 2.
Đáp án: Dấu gạch ngang còn được dùng để
đánh dấu các ý liệt kê. (HS chọn một VD
bất kì trong sách Tiếng Việt 4, tập 2 để
minh họa). VD: Ở câu 2, trang 122, hoạt
động Viết: Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng
để liệt kê một số yêu cầu khi viết đoạn văn
tưởng tượng.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
chơi sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm vào thực tiễn.
bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm bài
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 3: VIẾT
Bài: HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn
đúng, hay và phù hợp để viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu
trong viết thư, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét
và thống nhất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
10

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt
 
Gửi ý kiến