Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. Tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Sơn
Ngày gửi: 18h:24' 03-12-2016
Dung lượng: 137.0 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Sơn
Ngày gửi: 18h:24' 03-12-2016
Dung lượng: 137.0 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC NS : 08– 10 - 2016
I. Mục tiêu bài học: NG : 10– 10 - 2016
1. Kiến thức : Sau khi học xong bài này, học sinh cần : Tiết :8
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của mạng lưới nội chất,
ribôxôm, bộ máy Gôngi.
2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , hoạt động nhóm , giải thích , so sánh .
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV: Chuẩn bị sơ đồ Hình 8.1 và hình 8.2 SGK Sinh học 10 phóng to.
- HS: Xem trước bài mới .
III. Tiến trình bài giảng :
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì ?
Câu 2 : Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem
lại cho chúng ưu thế gì?
3.Bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời.
- Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực ?
Hoạt động
GV chia nhóm học sinh
Nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện.
Nhóm 1, 2
Câu hỏi : Cấu tạo và chức năng của nhân tế bào và lưới nội chất?
Nhóm nghiên cứu SGK, thảo luận, ghi kết quả.
- GV đưa thông tin cho HS:
Một nhà khoa học đã tiến hành phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi A rồi sau đó lấy nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã thu được các con ếch con từ tế bào đã chuyển nhân. Nhà khoa học nhận thấy, các con ếch con tuy phát triển từ trứng của nòi A nhưng lại mang đặc điểm của nòi B.
* Em hãy cho biết kết quả thí nghiệm đã chứng minh nhân có vai trò gì?
* Xác định vị trí của lưới nội chất hạt và nội chất trơn ?
* Trong cơ thề người loại tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển , loại tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển ?
Nhóm 3, 4
Câu hỏi : Cấu tạo và chức năng của ribôxôm, và bộ máy gôngi ?
- Nhóm nghiên cứu SGK, thảo luận, ghi kết quả.
- Nhóm đại diện dán kết quả lên bảng.
- GV yêu cầu nhóm còn lại dán kết quả lên bảng.
RIBÔXÔM
* Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào ?
* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực :
- Đã có màng nhân ngăn cách nhân và tế bào chất.
- Đã có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước lớn và cấu tạo phức tạp.
I. Nhân tế bào :
- Cấu tạo: Gồm màng nhân, dịch nhân và nhân con.
Trong dịch nhân chứa NST(ADN liên kết với Prôtêin).
- Chức năng : chứa toàn bộ thông tin di truyền đặc trưng của loài.
II. lưới nội chất :
- Cấu tạo : Là hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau, gồm hai dạng:
+ Lưới nội chất hạt : trên màng có đính các hạt ribôxôm.
+ Lưới nội chất trơn: trên màng không đính ribôxôm mà đính các enzim.
- Chức năng :
+ Lưới nội chất hạt : là nơi tổng hợp nên prôtêin tiết, prôtêin cấu tạo cho tế bào.
+ Lưới nội chất trơn: tham gia tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại.
Lưới nội chất của tế bào gan (theo Krstie)
III. Ribôxôm :
- Cấu tạo : gồm prôtêin và rARN.
- Chức năng : là nơi tổng hợp nên prôtêin.
IV. Bộ máy Gôngi :
- Cấu tạo : là một chồng túi màng dẹp tách biệt nhau.
- Chức năng : đóng gói, lắp ráp và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Củng cố :
Câu 1. Trong tế bào , hoạt động tổng hợp prôtêin xảy ra ở :
a. Ribôxôm B. Nhân
I. Mục tiêu bài học: NG : 10– 10 - 2016
1. Kiến thức : Sau khi học xong bài này, học sinh cần : Tiết :8
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của mạng lưới nội chất,
ribôxôm, bộ máy Gôngi.
2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , hoạt động nhóm , giải thích , so sánh .
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV: Chuẩn bị sơ đồ Hình 8.1 và hình 8.2 SGK Sinh học 10 phóng to.
- HS: Xem trước bài mới .
III. Tiến trình bài giảng :
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì ?
Câu 2 : Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem
lại cho chúng ưu thế gì?
3.Bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời.
- Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực ?
Hoạt động
GV chia nhóm học sinh
Nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện.
Nhóm 1, 2
Câu hỏi : Cấu tạo và chức năng của nhân tế bào và lưới nội chất?
Nhóm nghiên cứu SGK, thảo luận, ghi kết quả.
- GV đưa thông tin cho HS:
Một nhà khoa học đã tiến hành phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi A rồi sau đó lấy nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã thu được các con ếch con từ tế bào đã chuyển nhân. Nhà khoa học nhận thấy, các con ếch con tuy phát triển từ trứng của nòi A nhưng lại mang đặc điểm của nòi B.
* Em hãy cho biết kết quả thí nghiệm đã chứng minh nhân có vai trò gì?
* Xác định vị trí của lưới nội chất hạt và nội chất trơn ?
* Trong cơ thề người loại tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển , loại tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển ?
Nhóm 3, 4
Câu hỏi : Cấu tạo và chức năng của ribôxôm, và bộ máy gôngi ?
- Nhóm nghiên cứu SGK, thảo luận, ghi kết quả.
- Nhóm đại diện dán kết quả lên bảng.
- GV yêu cầu nhóm còn lại dán kết quả lên bảng.
RIBÔXÔM
* Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào ?
* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực :
- Đã có màng nhân ngăn cách nhân và tế bào chất.
- Đã có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước lớn và cấu tạo phức tạp.
I. Nhân tế bào :
- Cấu tạo: Gồm màng nhân, dịch nhân và nhân con.
Trong dịch nhân chứa NST(ADN liên kết với Prôtêin).
- Chức năng : chứa toàn bộ thông tin di truyền đặc trưng của loài.
II. lưới nội chất :
- Cấu tạo : Là hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau, gồm hai dạng:
+ Lưới nội chất hạt : trên màng có đính các hạt ribôxôm.
+ Lưới nội chất trơn: trên màng không đính ribôxôm mà đính các enzim.
- Chức năng :
+ Lưới nội chất hạt : là nơi tổng hợp nên prôtêin tiết, prôtêin cấu tạo cho tế bào.
+ Lưới nội chất trơn: tham gia tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại.
Lưới nội chất của tế bào gan (theo Krstie)
III. Ribôxôm :
- Cấu tạo : gồm prôtêin và rARN.
- Chức năng : là nơi tổng hợp nên prôtêin.
IV. Bộ máy Gôngi :
- Cấu tạo : là một chồng túi màng dẹp tách biệt nhau.
- Chức năng : đóng gói, lắp ráp và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Củng cố :
Câu 1. Trong tế bào , hoạt động tổng hợp prôtêin xảy ra ở :
a. Ribôxôm B. Nhân
 








Các ý kiến mới nhất