Chương I. §2. Tập hợp các số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Nhung
Ngày gửi: 10h:31' 11-10-2015
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Nhung
Ngày gửi: 10h:31' 11-10-2015
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 5 tháng 9 năm 2015
Ngày dạy :7 tháng 9 năm 2015
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1 §1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I - MỤC TIÊU :
- HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
- Có hứng thú học tập bộ môn toán
II - CHUẩN :
GV: Phấn màu, bảng phụ.
HS: Bảng con, thước thẳng.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: CÁC VÍ DỤ (8`)
GV: Cho HS quan sát Bàn GV và nêu câu hỏi :
? Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì ?
GV giới thiệu về tập hợp :
Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp học
Tập hợp các học sinh của lớp 6A
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Tập hợp các chữ cái a ; b ; c
? Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 5?
GV: Ta có tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
GV nêu thêm các ví dụ SGK.
GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
? Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?
HS: 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2: CÁCH VIẾT- CÁC KÝ HIỆU (25`)
GV : Thường dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, N… để đặt tên tập hợp.
GV giới thiệu cách viết :
Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai dấu ngoặc nhọn (( cách nhau bởi dấ”;” hoặc dấu “,”
Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết.
? Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số nào? Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì ?
? Hãy viết tập hợp A trên
? Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho biết các phần tử của tập hợp đó.
? 1 có phải là phần tử của tập hợp A không?
? 7 có phải là phần tử của tập hợp A không?
Bài tập: 1. Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a) 2… A; 3… A; 7… A
b) d… B; a… B; c… B
2. Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai?
Cho : A = (0 ; 1 ; 2 ; 3( ; B = (a ; b ; c(
a) a ( A ; 2 ( A ; 5 ( A
b) 3 ( B ; b ( B ; c ( B
Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta thường dùng dấu “ ; ” tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.
GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2
? Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp A ?
? Để viết một tập hợp có mấy cách? Đó là những cách nào?
HS: A= {0;1;2;3 } hay A = {3; 2; 1; 0}
- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
Ký hiệu:
: đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”
: đọc là “không thuộc” hoặc “không là phần tử của”
1 thuộc tập hợp A.
Ký hiệu: 1 A.
7 không thuộc tập hợp A
Ký hiệu: 7 A
Chú ý:
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn (( cách nhau bởi dấu “,” hoặc dấu “;”
- Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý.
- Ta còn có thể viết tập hợp A như sau
Ngày dạy :7 tháng 9 năm 2015
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1 §1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I - MỤC TIÊU :
- HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
- Có hứng thú học tập bộ môn toán
II - CHUẩN :
GV: Phấn màu, bảng phụ.
HS: Bảng con, thước thẳng.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: CÁC VÍ DỤ (8`)
GV: Cho HS quan sát Bàn GV và nêu câu hỏi :
? Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì ?
GV giới thiệu về tập hợp :
Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp học
Tập hợp các học sinh của lớp 6A
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Tập hợp các chữ cái a ; b ; c
? Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 5?
GV: Ta có tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
GV nêu thêm các ví dụ SGK.
GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
? Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?
HS: 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2: CÁCH VIẾT- CÁC KÝ HIỆU (25`)
GV : Thường dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, N… để đặt tên tập hợp.
GV giới thiệu cách viết :
Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai dấu ngoặc nhọn (( cách nhau bởi dấ”;” hoặc dấu “,”
Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết.
? Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số nào? Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì ?
? Hãy viết tập hợp A trên
? Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho biết các phần tử của tập hợp đó.
? 1 có phải là phần tử của tập hợp A không?
? 7 có phải là phần tử của tập hợp A không?
Bài tập: 1. Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a) 2… A; 3… A; 7… A
b) d… B; a… B; c… B
2. Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai?
Cho : A = (0 ; 1 ; 2 ; 3( ; B = (a ; b ; c(
a) a ( A ; 2 ( A ; 5 ( A
b) 3 ( B ; b ( B ; c ( B
Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta thường dùng dấu “ ; ” tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.
GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2
? Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp A ?
? Để viết một tập hợp có mấy cách? Đó là những cách nào?
HS: A= {0;1;2;3 } hay A = {3; 2; 1; 0}
- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
Ký hiệu:
: đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”
: đọc là “không thuộc” hoặc “không là phần tử của”
1 thuộc tập hợp A.
Ký hiệu: 1 A.
7 không thuộc tập hợp A
Ký hiệu: 7 A
Chú ý:
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn (( cách nhau bởi dấu “,” hoặc dấu “;”
- Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý.
- Ta còn có thể viết tập hợp A như sau
 









Các ý kiến mới nhất