Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §2. Tập hợp các số tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn huux thọ
Ngày gửi: 10h:04' 21-10-2023
Dung lượng: 67.1 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2: TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN. GHI SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: tiết 1
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân biệt được hai tập hợp N và N ¿ . HS hiểu về quan hệ thứ tự của tập hợp số tự
nhiên.
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí trong một số tự nhiên biểu diễn ở
hệ thập phân.
- Biểu diễn được số tự nhiên trong phạm vi

bằng cách sử dụng chữ số La Mã.

2. Về năng lực:
Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. Năng lực
quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp,
tính toán; tương tác xã hội.
Năng lực Toán học: Năng lực tư duy và lập luận Toán học, năng lực mô hình
hóa Toán học, năng lực giải quyết vấn đề Toán học, năng lực giao tiếp toán học
Các năng lực trên được thể hiện qua:
- Nhận biết được tập hợp các số tự nhiên.
- Biểu diễn được số tự nhiên trong hệ thập phân.
- Sử dụng được các số tự nhiên từ 1 đến 30 bằng cách sử dụng các chữ số La
Mã.
- Nhận biết được (quan hệ) thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, so sánh
được hai số tự nhiên cho trước.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
-SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Chuẩn bị của học sinh
-SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Tổ chức thực hiện

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu yêu cầu: đây là hình ảnh một chiếc đồng
hồ treo tường mà em thường gặp trong đời sống
hàng ngày. Em hãy quan sát và cho biết em đã biết
các số trên mặt đồng hồ này chưa?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV gọi một số HS trả lời.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Cách ghi số tự nhiên
như trên là cách ghi số La Mã, ngoài ra ta còn cách
ghi số tự nhiên nào không?
Phương án đánh giá:

-

- Phương pháp quan sát,vấn đáp
- Công cụ: Câu hỏi
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Mục tiêu: HS cảm thấy số La Mã gần gũi với đời sống hàng ngày.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (27 phút)
Hoạt động 2.1: Tập hợp N và N ¿ (7 phút)
Mục tiêu: HS phân biệt được hai tập hợp N và N ¿
Tổ chức thực hiện
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 

Nội dung
1. Tập hợp N và N ¿.

- GV yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu - Các số
là các số tự nhiên. Tập hợp
¿
về tập hợp N và N trong SGK trang các số tự nhiên kí hiệu là N
10

N={0;1;2;3;4;5...}
- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N ¿
¿

N ={1;2;3;4;5...}

- Yêu cầu HS trả lời thực hành 1.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

Thực hành 1:
a) Trong tập hợp N có số

- HS thực hiện các yêu cầu.

không có số .

* Báo cáo, thảo luận 1: 

b) C={1;2;3;4;5}

- 2 HS đọc đoạn giới thiệu về tập
hợp N và N ¿trong SGK trang 10
- 2 HS trả lời câu a và 1 HS lên bảng

¿
, trong tập hợp N

làm câu b.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định lại sự khác nhau
của tập N và N ¿.
- GV chính xác hóa cách viết một
tập hợp
Phương án đánh giá:
-Phương pháp vấn đáp ,quan sát ,thực hành trên bảng
-Công cụ :Câu hỏi và bài thực hành
Sản phẩm: Bài làm của học sinh
Hoạt động 2.2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (20phút)
Mục tiêu: HS hiểu về quan hệ thứ tự của tập hợp số tự nhiên
Tổ chức thực hiện
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 

Nội dung
2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

- HS đọc hiểu nội dung thứ tự trong * Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết
tập hợp số tự nhiên SGK trang 10
- HS làm bài Thực hành 2 SGK
trang 10.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo
cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận nhóm: 

hoặc

.
*

để chỉ
để chỉ

hoặc
hoặc

.
.

* Mỗi số tự nhiên có một số liền sau cách nó
một đơn vị.
Thực hành 2

- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình a)
bày lại nội dung thứ tự trong tập hợp
b)
số tự nhiên

.

- GV yêu cầu HS tích cực hoạt động
nhóm bài Thực hành 2.
- HS cả lớp thảo luận, hợp tác cùng
nhau giải và nhận xét lần lượt từng
câu.
* Kết luận, nhận định chung:
- GV chuẩn hóa nội dung thứ tự
trong tập hợp số tự nhiên, chính xác
hóa kết quả bài Thực hành 2.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 

a)

GV yêu cầu HS hoạt động theo vậy
nhóm 4
b)
- Thực hiện Hoạt động khám phá
vậy
trong SGK trang 11.
- Rút ra kết luận gì khi

và
Tính chất bắc cầu: Nếu

- Làm bài Thực hành 3 SGK trang
11.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo
nhóm 4.

và

thì

Thực hành 3:
Các phần tử của A theo thứ tự giảm dần là

- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn
để HS so sánh
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm
vụ nhanh nhất lên trình bày kết quả
so sánh.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe,
nhận xét.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
Thực hành 3.
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và
nhận xét lần lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa kết quả của Hoạt
động khám phá, chốt lại kiến thức
trọng tâm.
- GV chính xác hóa kết quả bài thực
hành 3.
Phương án đánh giá
-Phương pháp quan sát
-Phương pháp thực hành trên bảng
-Phương pháp hoạt động nhóm
*Công cụ :Câu hỏi và bảng nhóm

Sản phẩm: Bài làm của học sinh ,bài thuyết trình của hs

Hoạt động 3: Luyện tập (13 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết được hai tập hợp . HS hiểu về quan hệ thứ tự của tập hợp
số tự nhiên.
Tổ chức thực hiện

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

Bài tập 1 SGK trang 12

- Phân biệt tập hợp N và N ¿

a) 15€N

- Làm bài tập 1 SGK trang 12.

b) 10,5 ∉ N

* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 

c) 7 ∉ N

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân.

9

d) 100 € N

* Báo cáo, thảo luận 1: 
- GV yêu cầu 1 HS lần lượt trả lời
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động nhóm 4 làm bài tập 2 SGK
trang 12 (4 phút)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 

Bài tập 2 SGK trang 12
a) Khẳng định sai
b) Khẳng định sai

- HS thực hiện các yêu cầu trên.

c) Khẳng định đúng

- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 2: chú ý thứ tự
a) Khẳng định sai

trong tập hợp số tự nhiên
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS đứng
tại chỗ trả lời, lưu ý chọn cả bài tốt và
chưa tốt.
- Cả lớp lắng nghe và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
GV khái quát: Tập hợp số tự nhiên có vô
số phần tử, số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Phương án đánh giá:

- Phương pháp vấn đáp và hoạt động nhóm
- Công cụ: Bảng phụ
Sản phẩm: Bài làm của học sinh ,bài thuyết trình của hs

Bảng kiểm: quan sát hoạt động nhóm
STT

YÊU CẦU

XÁC NHẬN
CÓ

KHÔNG

1

Mang đầy đủ dụng cụ học tập, bảng
nhóm

2

Hiểu được yêu cầu của đề bài

3

Tích cực hoạt động nhóm

4

Nhận xét được bài làm của nhóm khác

5

Trả lời được các câu hỏi của GV và
nhóm khác

Rubric: ( Sản phẩm học tập :Kết quả bài làm ở hoạt động 2 )
MỨC ĐỘ

MỨC ĐỘ 1

MỨC ĐỘ 2

MỨC ĐỘ 3

Độ chính xác trong bảng

Đúng 2 câu

Đúng 3 câu

Đúng 4 câu

nhóm (8 điểm)

(4 điểm)

(6 điểm)

(8 điểm)

Trình bày bảng nhóm

Đúng

Đúng-Đẹp

(1 điểm)

(0,5 điểm)

(1 điểm)

Thuyết trình

Đúng

Đúng-tự tin

(1 điểm)

(0,5 điểm)

(1 điểm)

TIÊU CHÍ
 
Gửi ý kiến