Chương II. §2. Tập hợp các số nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngoc binh
Ngày gửi: 21h:24' 18-11-2015
Dung lượng: 231.5 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: ngoc binh
Ngày gửi: 21h:24' 18-11-2015
Dung lượng: 231.5 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 06/10/2015
Tuần: 8
Tiết: 22
LUYỆN TẬP
===========
I. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Nhớ lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
2. Kỹ năng:
- Biết vận dụng thông thạo các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để áp dụng vào bài tập vào các bài toán mang tính thực tế.
3. Thái độ:
-Cẩn thận, chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu.
II. CHUẨN BỊ GV – HS:
GV: Bảng phụ, Phấn màu.
HS: đọc, xem trước các bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2.
- Làm bài tập 95/38 SGK.
HS2: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5.
- Làm bài tập 125/18 SBT.
3. Giảng bài mới:
Đặt vấn đề: Ở bài trước ta đã biết dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các dấu hiệu đó vào giải các bài tập.
Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,
cho 5 (12’)
Bài 96/39 Sgk:
GV: Yêu cầu HS đọc đề và hoạt động nhóm.
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Gợi ý: Theo dấu hiệu chia hết cho2, cho 5,em hãy xét chữ số tận cùng của số *85 có chia hết cho 2 không? Cho 5 không?
- Gọi đại diện nhóm lên trả lời và trình bày lời giải.
HS: a/ Số *85 có chữ số tận cùng là 5. Nên theo dấu hiệu chia hết cho 2 không có chữ số * nào thỏa mãn.
b/ Số *85 có chữ số tận cùng là 5. Nên: * = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9;
GV: Lưu ý * khác 0 để số *85 là số có 3 chữ số.
GV: Cho HS nhận xét – Ghi điểm.
Bài 97/39 Sgk:
GV: Để ghép được số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 2 (cho 5) ta phải làm như thế nào?
HS: Ta ghép các số có 3 chữ số khác nhau sao cho chữ số tận cùng của số đó là 0 hoặc 4 (0 hoặc 5) để được số chia hết cho 2 (cho 5)
Hoạt động 2: Nhận biết các khẳng định (6’)
Bài 98/30 Sgk:
GV: Kẻ khung của đề bài vào bảng phụ .
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Kiểm tra bài làm các nhóm
- Nhận xét, đánh giá và ghi điểm.
Hoạt động 3: Tìm số dư trong phép chia(9’)
Bài 99/39Sgk:
GV: Hướng dẫn cách giải, yêu cầu HS lên bảng trình bày bài làm.
Hoạt động 5: Suy luận (9’)
Bài 100/39 Sgk:
GV: Hướng dẫn HS lý luận và giải từng bước.
HS: Lên bảng trình bày từng bước theo yêu cầu của GV.
Bài 96/39 Sgk:
a/ Không có chữ số * nào.
b/ * = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
Bài 97/39 Sgk:
a/ Chia hết cho 2 là :
450; 540; 504
b/ Số chia hết cho 5 là:
450; 540; 405
Bài 98/30 Sgk:
Câu a : Đúng.
Câu b : Sai.
Câu c : Đúng.
Câu d : Sai.
Bài 99/39Sgk:
Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng là:
xx ; x 0
Vì : xx 2
Nên : Chữ số tận cùng có thể là 2; 4; 6; 8
Vì : xx chia cho 5 dư 3
Nên: x = 8
Vậy: Số cần tìm là 88
Bài 100/39 Sgk:
Ta có: n = abcd
Vì: n 5 ; và c {1; 5; 8}
Nên: c = 5
Vì: n là năm ô tô ra đời.
Nên: a = 1 và b = 8.
Vậy: ô tô đầu tiên ra
Tuần: 8
Tiết: 22
LUYỆN TẬP
===========
I. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Nhớ lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
2. Kỹ năng:
- Biết vận dụng thông thạo các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để áp dụng vào bài tập vào các bài toán mang tính thực tế.
3. Thái độ:
-Cẩn thận, chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu.
II. CHUẨN BỊ GV – HS:
GV: Bảng phụ, Phấn màu.
HS: đọc, xem trước các bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2.
- Làm bài tập 95/38 SGK.
HS2: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5.
- Làm bài tập 125/18 SBT.
3. Giảng bài mới:
Đặt vấn đề: Ở bài trước ta đã biết dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các dấu hiệu đó vào giải các bài tập.
Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,
cho 5 (12’)
Bài 96/39 Sgk:
GV: Yêu cầu HS đọc đề và hoạt động nhóm.
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Gợi ý: Theo dấu hiệu chia hết cho2, cho 5,em hãy xét chữ số tận cùng của số *85 có chia hết cho 2 không? Cho 5 không?
- Gọi đại diện nhóm lên trả lời và trình bày lời giải.
HS: a/ Số *85 có chữ số tận cùng là 5. Nên theo dấu hiệu chia hết cho 2 không có chữ số * nào thỏa mãn.
b/ Số *85 có chữ số tận cùng là 5. Nên: * = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9;
GV: Lưu ý * khác 0 để số *85 là số có 3 chữ số.
GV: Cho HS nhận xét – Ghi điểm.
Bài 97/39 Sgk:
GV: Để ghép được số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 2 (cho 5) ta phải làm như thế nào?
HS: Ta ghép các số có 3 chữ số khác nhau sao cho chữ số tận cùng của số đó là 0 hoặc 4 (0 hoặc 5) để được số chia hết cho 2 (cho 5)
Hoạt động 2: Nhận biết các khẳng định (6’)
Bài 98/30 Sgk:
GV: Kẻ khung của đề bài vào bảng phụ .
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Kiểm tra bài làm các nhóm
- Nhận xét, đánh giá và ghi điểm.
Hoạt động 3: Tìm số dư trong phép chia(9’)
Bài 99/39Sgk:
GV: Hướng dẫn cách giải, yêu cầu HS lên bảng trình bày bài làm.
Hoạt động 5: Suy luận (9’)
Bài 100/39 Sgk:
GV: Hướng dẫn HS lý luận và giải từng bước.
HS: Lên bảng trình bày từng bước theo yêu cầu của GV.
Bài 96/39 Sgk:
a/ Không có chữ số * nào.
b/ * = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
Bài 97/39 Sgk:
a/ Chia hết cho 2 là :
450; 540; 504
b/ Số chia hết cho 5 là:
450; 540; 405
Bài 98/30 Sgk:
Câu a : Đúng.
Câu b : Sai.
Câu c : Đúng.
Câu d : Sai.
Bài 99/39Sgk:
Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng là:
xx ; x 0
Vì : xx 2
Nên : Chữ số tận cùng có thể là 2; 4; 6; 8
Vì : xx chia cho 5 dư 3
Nên: x = 8
Vậy: Số cần tìm là 88
Bài 100/39 Sgk:
Ta có: n = abcd
Vì: n 5 ; và c {1; 5; 8}
Nên: c = 5
Vì: n là năm ô tô ra đời.
Nên: a = 1 và b = 8.
Vậy: ô tô đầu tiên ra
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất