Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1. Tập chép: Cậu bé thông minh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày gửi: 21h:46' 26-09-2016
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 06/9/2016.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng việt
Chính tả (Tập chép)
Tiết 1
CẬU BÉ THÔNG MINH
PHÂN BIỆT l/n ; an/ang. BẢNG CHỮ
MỤC TIÊU
Kiến thức
HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
Kĩ năng
Chép lại chính xác đoạn văn trong bài Cậu bé thông minh; không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm đúng Bài tập 2b, điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng Bài tập 3.
Thái độ
Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Giáo viên
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép.
Nội dung BT2b.
Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3.
Học sinh
Bảng con.
Đồ dùng học tập.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Ổn định tổ chức
Mở đầu
GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả: Chuẩn bị đồ dùng học tập cho giờ học (vở, bút, bảng…) nhằm củng cố nề nếp học tập đã hình thành từ lớp 2 cho các em.
Bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC

a/ Giới thiệu bài
Trong giờ Chính tả hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em:
- Chép lại đúng một đoạn trong bài tập đọc mới học.
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn: n/l; an/ang.
- Ôn lại bảng chữ và học tên các chữ do nhiều chữ cái ghép lại.
GV ghi tựa.
b/ Các hoạt động chính
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tập chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng.
- Gọi 2,3 HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép.
- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Đoạn chép này từ bài nào?

+ Tên bài viết ở vị trí nào?
+ Đoạn chép có mấy câu ? Đó là những câu nào ?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào?
-Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con: GV gạch dưới lần lượt các từ cần luyện viết
+ chim sẻ, xẻ thịt, kim khâu, sắc.
+ nhỏ, bảo, cỗ, xẻ.
- Hướng dẫn HS chép bài vào vở
+ GV lưu ý HS tư thế ngồi viết
+ Nêu lại cách trình bày.
+ GV có hiệu lệnh bắt đầu viết và kết thúc bài.
+ Theo dõi, uốn nắn.
+ Chấm chữa bài: Đọc từng câu cho HS nghe. Yêu cầu chữa lỗi ra lề vở bằng bút chì.
+ Chấm điểm và nhận xét (5-7 vở): nội dung bài chép, chữ viết, cách trình bày.
+ Yêu cầu các HS khác đổi vở kiểm tra lại.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- Bài tập 2: Lựa chọn điền vào chỗ trống l/n hoặc an/ang.
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS làm bài.
+ Chữa bài: Gọi HS đọc thành tiếng bài làm. GV cùng cả lớp nhận xét: Điền đúng, điền nhanh, phát âm đúng.
+ Yêu cầu HS viết lời giải đúng vào vở.
- Bài tập 3:Điền chữ và tên chữ còn thiếu vào bảng
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Gọi 1 HS lên bảng làm bài. Còn lại viết vào bảng con.
+ Gọi HS nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ.
+ Hướng dẫn HS học thuộc thứ tự của 10 chữ và tên chữ tại lớp
Xóa hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu cầu HS nói lại.
Xóa hết tên chữ viết ở cột tên chữ, yêu cầu HS nhìn chữ ở cột chữ nói lại.
Xóa hết bảng, gọi HS đọc thuộc lòng 10 tên chữ.
+ Yêu cầu HS viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự.

- HS lắng nghe. Chuẩn bị đồ dùng học tập










-HS quan sát, lắng nghe.


- HS trả lời
+ Đoạn chép từ bài Cậu bé thông minh.
+ Tên bài viết viết giữa trang vở.
+ Đoạn chép có 3 câu
Câu 1: Hôm sau… ba mâm cỗ.
Câu 2: Cậu bé đưa cho… nói.
Câu 3: Còn lại.
+ Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm, cuối câu 2
 
Gửi ý kiến