Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 2 - Chủ đề 16: Ôn tập cuối năm - Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thái Hồng Thục
Ngày gửi: 20h:38' 13-05-2026
Dung lượng: 321.1 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
MÔN: TOÁN
CHỦ ĐỀ 16: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI: ÔN TẬP PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000, 100 000 (T1)

TIẾT : 166
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có
dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100
000.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* HSKT: Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
(Thực hiện dưới sự hỗ trợ của GV)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 3')
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học.
- HS tham gia trò chơi
- GV yêu cầu học sinh viết các số thành tổng.
- HS lên bảng làm bài
34 689; 5 794; 6 073; 82 001
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành ( 29')

- Mục tiêu:
+ Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
+ Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có
không qua 4 số).
+ Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000.
+ Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số
khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu BT1

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện tính.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.

- 1 HS nhắc lại
- HS làm việc cá nhân
- HS lên bảng làm bài.
* HSKT làm bài theo sựu HD của
GV
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét,
chỉnh sửa(nếu có).
- Lắng nghe.

- GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực hiện.
*Khắc sâu:HS biết đặt tính thẳng hàng và thực hiện
tính cộng,trừ từ phải sang trái.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS cách làm bài
- Theo dõi
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân vào vở. Sau
đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh
- GV chữa bài.
sửa cho nhau.
- Nhận xét, khen HS làm tốt.
- Theo dõi
Đáp án
- Những phép tính có kết quả bé hơn 6 000 là:
4 956 + 1 000; 9 850 – 4 000
- Những phép tính có kết quả lớn hơn 20 000 là:
15 000 + 6 000; 41 600 – 21 500
*Khắc sâu:HS thực hiện được phép tính có kết quả
bé hơn 6 000 và thực hiện phép tính có kết quả lớn
hơn 20 000.
Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu BT3

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa bài
cho nhau.
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt.
Đáp án
a. 4 569 +3 721 – 500 = 8290 -500
= 7 790
b. 9 170 + (15 729 – 7 729) = 9 170 + 8 000
= 17 170
*Khắc sâu:HS biết tính giá trị của biểu thức có các
phép tính cộng, trừ và có dấu ngoặc
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS

- HS làm bài cá nhân. Sau khi
làm bài xong kiểm tra và chữa
bài cho nhau theo bàn.
- 2 HS lên bảng làm bài.
* HSKT làm bài dưới sự HD của
GV

- 1 HS nêu yêu cầu BT4.
- Phân tích đề bài
- Thảo luận nhóm 4 làm bài,
thống nhất ghi kết quả vào bảng
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
nhóm.
- GV chữa bài, nhận xét.
*Khắc sâu:HS giải được bài toán thực tế có liên quan - Các nhóm chia sẻ bài làm
- Lớp theo dõi, nhận xét
đến tiền Việt Nam.
- Lắng nghe
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm
- 1 HS nêu yêu cầu BT5.
- Làm việc nhóm 4: Thảo luận
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả
tìm ra kết quả.
- Các nhóm lần lượt chia sẻ và
- GV chữa bài. Chốt đáp án
giải thích về cách làm của nhóm
mình.
*Khắc sâu:HS biết tìm đượcchữ số thích hợp trong
phạm vi 100 000.
3. Vận dụng.( 3')
- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu bài tập củng cố:
Cùng mẹ tính toán số tiền chi tiêu trong ngày hôm nay. -HS thực hiện
- Tiêu tiền: Cùng mẹ (hoặc xin mẹ đi 1 mình nếu chợ
gần nhà), mang 50 nghìn ra chợ mua rau hoặc một món
đồ nào đấy, xem giá cả và tính toán số tiền thừa là bao
nhiêu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và thực
- Nhận xét, tuyên dương
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến