Tập 2 - CĐ 1: Tôi và các bạn - Bài 2: Đôi tai xấu xí.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 20h:05' 27-02-2024
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 20h:05' 27-02-2024
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT 1
BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn
và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật ; đọc đúng các vấn đây , oang , 1 / yt
và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử
tranh được quan sát .
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng
câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh .
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tự tin vào chính mình , khả năng làm
việc nhóm ; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi .
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Tranh SGK, bài giảng điện tử.
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói HS thực hiện
về một số điều thú vị mà HS học được từ bài
học đỏ .
HS quan sát tranh và trao đổi trong
- Khởi động :
nhóm về điểm đặc biệt của mỗi Con
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
vật trong tranh
trong nhóm về điểm đặc biệt của mỗi Con
HS trình bày kết quả trước lớp . Các
vật trong tranh
HS khác có thể bổ sung nếu câu trả
lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có
+ GV gọi một số ( 2 - 3 ) HS trình bày kết
câu trả lời khác
quả trước lớp .
HS dựa vào nhan đề và tranh minh
hoạ để suy đoán
+ GV và HS thống nhất câu trả lời .
HS : Đôi tai xấu xí là của thỏ con .
GV dẫn vào bài đọc Đôi tai xấu xí .
HS : Có . Không
- GV cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh
HS : ...
hoạ để suy đoán một phần nội dung của VB
- GV : Các em nhìn tranh và thói xem đôi tai
xấu xí là của ai .
GV : Các em có nghĩ là đội tại của thỏ con
thực sự xấu không ?
GV : Vì sao các em nghĩ vậy ?
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời
người kể và lời nhân vật , ngắt giọng , nhấn
giọng đúng chỗ . GV hướng dẫn HS luyện
phát âm một số từ ngữ có vần mới .
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và
hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt
từng văn và từ ngữ chửa vần đó
- HS đọc theo đồng thanh
+ Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
- HS đọc câu .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy
không chứa vẫn mới nhưng có thể khó đối
với HS.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2.
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD
: Một lần , / thỏ và các bạn đi chơi xa , quên
khuấy đường về . )
- HS đọc đoạn .
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ
đầu đến rất đẹp , đoạn 2 : từ Một lần đến
thật tuyệt , đoạn 3 : phần còn lại ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài ( động viên : làm cho người khác
vui lên ; qền khuấy : quên hẳn đi , không
nghĩ đến nữa ; suyt ; tiếng nói có thể kèm
theo cử chỉ để nhắc người khác im lặng ;
tấm tắc : luôn miệng khen ngợi ) .
+ HS đọc đoạn theo nhóm .
- HS và GV đọc toàn VB .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang
phần trả lời câu hỏi .
Hoạt động của giáo viên
3. Trả lời câu hỏi
+ HS làm việc nhóm đối để tìm từ
ngữ có tiếng chữa vần mới trong VB :
uây , uang uyt ( quên khuây , hoảng
sợ , …) .
HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một số lần.
HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2.
HS đọc nối tiếp từng đoạn
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
TIẾT 2
Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a Vì sao thỏ buồn ?
b . Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các
bạn đi chơi xa ?
c . Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về
nhà
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một
số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các
nhóm khác nhận xét , đánh giá .
- HS làm việc nhóm ( có thể đọc to
từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về
bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho
từng câu hỏi .
- đại diện một số nhóm trình bày câu
trả lời của mình . Các nhóm khác
nhận xét , đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời , ( a . Thỏ
buồn vì bị bạn bè chế đôi tai vừa dài vừa to ;
b . Trong lần đi chơi xa , thỏ và các bạn đã
quên khuấy đường về ; c . Cả nhóm tìm
được đường về nhà nhờ đôi tai thỉnh của thỏ
)
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c HS quan sát và viết câu trả lời vào vở
( có thể trình chiếu lên bảng để HS quan
sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
( c . Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ
đội tại thỉnh của thỏ . ) GV lưu ý HS viết
hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu
phẩy đúng vị trí .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS .
TIẾT 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn
chinh . ( Chú mèo dòng tai nghe tiếng chít
chit của lũ chuột . )
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí
GV hướng dẫn HS quan sát , phân tích tranh HS kể nối tiếp theo từng tranh . Chủ ở
, tìm những ý trong câu chuyện tương ứng ngữ điệu , cử chỉ khi kể .
với mỗi tranh . Lưu ý HS dùng các từ ngữ
động viên , quên khuấy , tấm tắc khi kể lại
truyện .
HS phân vai kể toàn bộ câu chuyện : 1
- GV hướng dẫn HS phân vai kể toàn bộ câu HS là người dẫn chuyện , 1HS là thỏ
chuyện .
con , 1HS là thỏ bú , 1HS là bạn của
thỏ
- GV và HS khác nhận xét . đúng tư thế ,
cân bút da
TIẾT 4
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
7. Nghe viết
GV đọc to hai câu . ( Các bạn cùng thỏ đi HS chú ý
theo hướng có tiếng gọi . Cả nhóm về được
nhà . ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả
trong đoạn viết .
+ Viết lủi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái
đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm .
+ Chữ dễ viết sai chính tả : hướng , tiếng
được . Và GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế ,
cầm bút đúng cách .
Đọc và viết chính tả :
+ GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi cầu HS viết
cần đọc theo từng cụm từ ( Các bạn cũng
thỏ đi theo hướng có tiếng gọi . Cả nhóm /
về được nhà . ) . Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần .
GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với
tốc độ viết của HS .
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi .
lần cả cầu và yêu cầu HS rà soát lỗi .
+ GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của
một số HS .
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xỉ từ ngữ có tiếng chửa vần uyt , it ,
uyêt , iêt
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc
tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài .
thành tiếng từ ngữ có tiếng chửa các
- HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết vấn uyt , it , uyêt , iêt .
những từ ngữ này lên bảng
- Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ;
mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Lớp đọc
đồng thành một số lần .
9. Về con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em về
- GV hướng dẫn HS vẽ vào vở . Lưu ý HS HS vẽ và đặt tên
vẽ điểm đặc trưng , dễ nhận diện con vật .
VD : ria ( mèo ) , cảnh ( chim ) , sừng
trâu ) , mõm ( lợn ) , vòi voi ) , ... HS đặt tên
cho bức tranh vừa vẽ . ( Gợi ý : Mèo Tôm ,
Cún Bông , Chủ Voi con , ... Bạn của tôi ,
Dũng sĩ diệt chuột , Người giữ nhà ... ) .
- GV cho HS trao đổi sản phẩm để xem và
nhận xét vẽ tranh và tên bức tranh mà bạn
dā dāt .
10. Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học . GV tóm tắt lại những nội dung
chính .
HS trao đổi sản phẩm để xem và nhận
xét vẽ tranh và tên bức tranh mà bạn
dā dāt .
- HS tóm tắt
- HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay
chưa hiểu , thích hay không thích , cụ
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về thể ở những nội dung hay hoạt động
bài học .
nào ) .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn
và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật ; đọc đúng các vấn đây , oang , 1 / yt
và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử
tranh được quan sát .
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng
câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh .
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tự tin vào chính mình , khả năng làm
việc nhóm ; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi .
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Tranh SGK, bài giảng điện tử.
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói HS thực hiện
về một số điều thú vị mà HS học được từ bài
học đỏ .
HS quan sát tranh và trao đổi trong
- Khởi động :
nhóm về điểm đặc biệt của mỗi Con
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
vật trong tranh
trong nhóm về điểm đặc biệt của mỗi Con
HS trình bày kết quả trước lớp . Các
vật trong tranh
HS khác có thể bổ sung nếu câu trả
lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có
+ GV gọi một số ( 2 - 3 ) HS trình bày kết
câu trả lời khác
quả trước lớp .
HS dựa vào nhan đề và tranh minh
hoạ để suy đoán
+ GV và HS thống nhất câu trả lời .
HS : Đôi tai xấu xí là của thỏ con .
GV dẫn vào bài đọc Đôi tai xấu xí .
HS : Có . Không
- GV cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh
HS : ...
hoạ để suy đoán một phần nội dung của VB
- GV : Các em nhìn tranh và thói xem đôi tai
xấu xí là của ai .
GV : Các em có nghĩ là đội tại của thỏ con
thực sự xấu không ?
GV : Vì sao các em nghĩ vậy ?
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời
người kể và lời nhân vật , ngắt giọng , nhấn
giọng đúng chỗ . GV hướng dẫn HS luyện
phát âm một số từ ngữ có vần mới .
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và
hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt
từng văn và từ ngữ chửa vần đó
- HS đọc theo đồng thanh
+ Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
- HS đọc câu .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy
không chứa vẫn mới nhưng có thể khó đối
với HS.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2.
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD
: Một lần , / thỏ và các bạn đi chơi xa , quên
khuấy đường về . )
- HS đọc đoạn .
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ
đầu đến rất đẹp , đoạn 2 : từ Một lần đến
thật tuyệt , đoạn 3 : phần còn lại ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài ( động viên : làm cho người khác
vui lên ; qền khuấy : quên hẳn đi , không
nghĩ đến nữa ; suyt ; tiếng nói có thể kèm
theo cử chỉ để nhắc người khác im lặng ;
tấm tắc : luôn miệng khen ngợi ) .
+ HS đọc đoạn theo nhóm .
- HS và GV đọc toàn VB .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang
phần trả lời câu hỏi .
Hoạt động của giáo viên
3. Trả lời câu hỏi
+ HS làm việc nhóm đối để tìm từ
ngữ có tiếng chữa vần mới trong VB :
uây , uang uyt ( quên khuây , hoảng
sợ , …) .
HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một số lần.
HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2.
HS đọc nối tiếp từng đoạn
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
TIẾT 2
Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a Vì sao thỏ buồn ?
b . Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các
bạn đi chơi xa ?
c . Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về
nhà
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một
số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các
nhóm khác nhận xét , đánh giá .
- HS làm việc nhóm ( có thể đọc to
từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về
bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho
từng câu hỏi .
- đại diện một số nhóm trình bày câu
trả lời của mình . Các nhóm khác
nhận xét , đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời , ( a . Thỏ
buồn vì bị bạn bè chế đôi tai vừa dài vừa to ;
b . Trong lần đi chơi xa , thỏ và các bạn đã
quên khuấy đường về ; c . Cả nhóm tìm
được đường về nhà nhờ đôi tai thỉnh của thỏ
)
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c HS quan sát và viết câu trả lời vào vở
( có thể trình chiếu lên bảng để HS quan
sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
( c . Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ
đội tại thỉnh của thỏ . ) GV lưu ý HS viết
hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu
phẩy đúng vị trí .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS .
TIẾT 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn
chinh . ( Chú mèo dòng tai nghe tiếng chít
chit của lũ chuột . )
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí
GV hướng dẫn HS quan sát , phân tích tranh HS kể nối tiếp theo từng tranh . Chủ ở
, tìm những ý trong câu chuyện tương ứng ngữ điệu , cử chỉ khi kể .
với mỗi tranh . Lưu ý HS dùng các từ ngữ
động viên , quên khuấy , tấm tắc khi kể lại
truyện .
HS phân vai kể toàn bộ câu chuyện : 1
- GV hướng dẫn HS phân vai kể toàn bộ câu HS là người dẫn chuyện , 1HS là thỏ
chuyện .
con , 1HS là thỏ bú , 1HS là bạn của
thỏ
- GV và HS khác nhận xét . đúng tư thế ,
cân bút da
TIẾT 4
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
7. Nghe viết
GV đọc to hai câu . ( Các bạn cùng thỏ đi HS chú ý
theo hướng có tiếng gọi . Cả nhóm về được
nhà . ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả
trong đoạn viết .
+ Viết lủi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái
đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm .
+ Chữ dễ viết sai chính tả : hướng , tiếng
được . Và GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế ,
cầm bút đúng cách .
Đọc và viết chính tả :
+ GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi cầu HS viết
cần đọc theo từng cụm từ ( Các bạn cũng
thỏ đi theo hướng có tiếng gọi . Cả nhóm /
về được nhà . ) . Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần .
GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với
tốc độ viết của HS .
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi .
lần cả cầu và yêu cầu HS rà soát lỗi .
+ GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của
một số HS .
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xỉ từ ngữ có tiếng chửa vần uyt , it ,
uyêt , iêt
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc
tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài .
thành tiếng từ ngữ có tiếng chửa các
- HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết vấn uyt , it , uyêt , iêt .
những từ ngữ này lên bảng
- Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ;
mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Lớp đọc
đồng thành một số lần .
9. Về con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em về
- GV hướng dẫn HS vẽ vào vở . Lưu ý HS HS vẽ và đặt tên
vẽ điểm đặc trưng , dễ nhận diện con vật .
VD : ria ( mèo ) , cảnh ( chim ) , sừng
trâu ) , mõm ( lợn ) , vòi voi ) , ... HS đặt tên
cho bức tranh vừa vẽ . ( Gợi ý : Mèo Tôm ,
Cún Bông , Chủ Voi con , ... Bạn của tôi ,
Dũng sĩ diệt chuột , Người giữ nhà ... ) .
- GV cho HS trao đổi sản phẩm để xem và
nhận xét vẽ tranh và tên bức tranh mà bạn
dā dāt .
10. Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học . GV tóm tắt lại những nội dung
chính .
HS trao đổi sản phẩm để xem và nhận
xét vẽ tranh và tên bức tranh mà bạn
dā dāt .
- HS tóm tắt
- HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay
chưa hiểu , thích hay không thích , cụ
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về thể ở những nội dung hay hoạt động
bài học .
nào ) .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất