Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Chương 3: Số nguyên - Bài 16: Phép nhân số nguyên.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Hoàng Khang
Ngày gửi: 20h:33' 02-12-2025
Dung lượng: 118.2 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 29/11/2025
Ngày dạy: 02/12/2025
TIẾT 35 – BÀI 16: PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên.
- Nhận biết được các tính chất của phép nhân số nguyên.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Thực hiện được phép nhân số nguyên.
+ Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn  sử dụng các phép tính cộng, trừ,
và nhân số nguyên
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
-  Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:  SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt.
2 - HS :  Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng phép nhân số nguyên.
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu “ Để quản lí chi tiêu cá nhân, bạn Cao dùng số   nguyên âm
để ghi vào sổ tay các khoản chi của mình. Cuối tháng, bạn Cao thấy trong sổ có ba lần ghi -15
000 đồng. Trong ba lần ấy, bạn Cao đã tri tất cả bao nhiêu tiền?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Bài toán mở đầu dẫn đến phép nhân số nguyên âm -15 000 . 3 . Để biết cách tính kết
quả chính xác của bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất của phép nhân số nguyên,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay?” => Bài mới.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhân hai số nguyên khác dấu
a) Mục tiêu:
+ HS nhớ lại định nghĩa phép nhân hai số tự nhiên.
+ Tìm hiểu cách nhân hai số khác dấu bằng cách đưa về phép cộng.
+ Hình thành và luyện kĩ năng nhân hai số trái dấu.
+ Giải được bài toán mở đầu.
b) Nội dung:
 
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV nhắc lại và ghi lên bảng:
- Nếu a và b là hai số tự nhiên thì:
1.a=a.1=a
a.b = b.a = a + a+... + a  (b≥ 2)
(b số hạng của a)
VD:

 
2.3=2+2+2=6
GV phân tích có thể làm tương tự đối với
phép nhân hai số nguyên khác dấu.
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
động: HĐ1; HĐ2.
+ GV chữa, và phân tích lại trên bảng cho
HS .
+ GV dẫn dắt, đi đến quy tắc nhân hai số
trái dấu trong hộp kiến thức.
+ GV cho 1 số HS đọc lại quy tắc.
+ GV giảng, phân tích mẫu cho HS Ví dụ
1 để HS hình dung cách làm.
+ GV lưu ý nhấn mạnh, khắc sâu cho HS : 
Tích hai số nguyên khác dấu luôn là một
số nguyên âm.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Nhân hai số nguyên khác dấu
+ HĐ1:
(-11).3= (-11) +(-11) +(-11) = -33
- ( 11.3) = - ( 11 + 11 + 11) = -33
 => -11.3 = - ( 11.3)
+ HĐ2: Dự đoán
5. (-7) =  -35
(-6).8 = -48
* Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:
- Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân
phần số tự nhiên của hai số với nhau rồi đặt dấu
“-“ trước kết quả nhận được.
- Nếu m, n∈N* thì m. (-n) = (-n).m= -(m.n)
- Tích của hai số nguyên khác dấu luôn là một số
nguyên âm
Ví dụ 1:
a) 25 . (-4) =  -(25.4) = -100
b) (-10).11 = -(10.11) = -110
Luyện tập 1:
a) (-12).12 = -144
b) 137 . (-15) = -2 055
c) 5.(-12) = -60
Vận dụng 1:
Trong ba lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả số tiền là:
-15 000 . 3 = -45 000 ( đồng)
 

+ GV yêu cầu 3 HS lên bảng trình
bày Luyện tập 1 , dưới lớp trình bày vở.
+ HS trao đổi thảo luận hoàn thành Vận
dụng 1  giải bài toán mở đầu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và
hoàn thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.  
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
bảng, hoàn thành vở.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1
học sinh nhắc lại: Quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu.
Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên cùng dấu
a) Mục tiêu:
+ Tìm hiểu cách nhân hai số nguyên âm
+ Hình thành và luyện kĩ năng nhân hai số âm.
+ Khắc sâu quy luật về dấu của một tích hai số.
b) Nội dung:
 
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS lần lượt thực hiện hai HĐ: HĐ3, HĐ4.
HĐ3: Quan sát ba dòng đầu và nhận xét dấu của tích mỗi
khi đổi dấu của một thừa số và giữ nguyên thừa số còn
lại.
HĐ4: Dựa vào nhận xét ở HĐ3, dự đoán kết quả của (-3)
. (-7).
+ GV hướng dẫn, nhấn mạnh sự đổi dấu của tích hai số,
mỗi khi đổi dấu chỉ một trong hai thừa số của nó.
+ GV phân tích và rút ra quy tắc nhân hai số nguyên âm.
+ GV phân tích và giảng mẫu cho HS Ví dụ 2

2. Nhân hai số nguyên cùng dấu
+ HĐ3:
Nhận xét:  Khi đổi dấu một thừa số
và giữ nguyên thừa số còn lại thì
tích cũng đổi dấu.
+ HĐ4: Dự đoán:
(-3).(-7) = 21
* Quy tắc nhân hai số nguyên
âm:
- Muốn nhân hai số nguyên âm, ta
nhân phần số tự nhiên của hai số đó

+ GV yêu cầu HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện
tập 2. ( 2HS lên bảng trình bày, HS dưới lớp làm vào vở)
+ GV nêu chú ý và cho HS đọc phần Chú ý trong SGK
(tr71).
+ GV hướng dẫn HS tổ chức trao đổi, thảo luận nhóm
phần Thử thách nhỏ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các
yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.  
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn
thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại: Quy tắc
nhân hai số nguyên âm

với nhau.
- Nếu m, n∈N* thì (-m).(-n) = (-n).
(-m) = m.n
- Tích của hai số nguyên cùng dấu
luôn là một số nguyên dương.
Ví dụ 2:
(-10). (-15) = 10.15 = 150
Luyện tập 2:
a) (-12) .(-12) = 12. 12 = 144
b) (-137). (-15) = 137.15 = 2 055
c) (-9).0=-(9.0)
* Chú ý:  Tích của một số nguyên
với 0 luôn bằng 0
a.0 = 0.a = 0
Thử thách nhỏ:

 
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập bằng trò chơi tiếp sức.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập trong trò chơi.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: Luật chơi: Trò chơi "Tiếp sức"
- GV sẽ giao cho mỗi nhóm 5 câu về phép nhân số nguyên.
- Mỗi thành viên của tổ sẽ thực hiện lần lượt từng người sao cho mỗi người chỉ được làm 1
câu.
- Mỗi đội có 5p hoàn thành trò chơi. Kết thúc, đội nào trả lời được nhiều câu hỏi hơn thì đội
đó chiến thắng.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giới thiệu hoạt động kiểm tra nhanh bằng Plickers.
Học sinh nhận thẻ và cách quay mã A/B/C/D sao cho phù hợp với đáp án.
Trình chiếu câu hỏi trên màn hình 5 câu hỏi. Gợi ý như sau:
Câu 1: (–3) . (–4) = ?
A. –12 
B. 12 
C. 7 
D. –7
Câu 2: 5 . (–2) = ?
A. 10 
B. –10 
C. –7 
D. 7
Câu 3: (–6) . 3 = ?
A. –18 
B. 18 
C. –9 
D. 9
Câu 4: 8.7 = ?
A. –56 
B. 15 
C. 56 
D. –15
Câu 5: Số đúng: Tích của hai số nguyên khác dấu luôn là số…
A. Dương 
B. Âm 
C. 0 
D. Không xác định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của HS
trong quá trình tham gia các hoạt
động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
nhiệm của HS khi tham gia các

- Phương pháp quan sát:
+ GV quan sát qua quá
trình học tập: chuẩn bị bài,
tham gia vào bài học( ghi
chép, phát biểu ý kiến,
thuyết trình, tương tác với

Công cụ đánh giá

Ghi Chú

- Báo cáo thực hiện  
công việc.
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận.

hoạt động học tập cá nhân.
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp
tác nhóm ( rèn luyện theo nhóm,
hoạt động tập thể)

GV, với các bạn,..
+ GV quan sát hành động
cũng như thái độ, cảm xúc
của HS.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ các quy tắc của phép nhân.
- Hoàn thành bài tập 3.32; 3.33; 3.34 (SGK –tr72).
- Chuẩn bị phần tiếp theo “Tính chất của phép nhân”.
Rất mong BGK chỉ bảo, để em học hỏi thêm!
 
Gửi ý kiến