Tìm kiếm Giáo án
Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 1: Tập hợp.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 08h:57' 08-09-2025
Dung lượng: 234.2 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 08h:57' 08-09-2025
Dung lượng: 234.2 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
Ngày soạn: 05/9/2025
Tổng số tiết: 02
Tiết: 1 + 2
CHƯƠNG 1. SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Biết cách đọc và viết một tập hợp.
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”) .
- Nhận biết được một phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp (bộ sưu tập
đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục đích: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c. Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm
các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm ba con cá vàng trong bình”... và yêu cầu
HS thảo luận tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh
ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các
kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm quen với tập hợp
a. Mục tiêu:
+ Làm quen với tập hợp.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 1
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát Hình 1 SGK-tr7:
Năm học: 2025 - 2026
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Làm quen với tập hợp
- Tên đồ vật trên bàn: sách,
thước kẻ, ê ke, bút
- Tên các bạn trong tổ: Lan,
Mai, Ngọc, Hoa, Tuấn.
- Các số tự nhiên lớn hơn 3
nhỏ hơn 12: 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11.
Yêu cầu HS viết vào vở:
+ Tên các đồ vật trên bàn ở Hình 1
+ Tên các bạn trong tổ của em
+ Các số tự nhiên vừa lớn hơn 3 vừa nhỏ hơn 12.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày câu trả lời của mình.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa và giải thích:
+ Các đồ vật ở trong Hình 1 tạo thành một tập
hợp. Mỗi đồ vật trên bàn được gọi là một phần tử
của/ thuộc tập hợp đó”.
+ Tương tự, “các bạn trong tổ của em tạo thành
một tập hợp”, “Các số tự nhiên lớn hơn 3, nhỏ
hơn 12 tạo thành một tập hợp”.
Hoạt động 2: Các kí hiệu
a. Mục đích:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c. Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Các kí hiệu
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục này Ví dụ: Gọi B là tập hợp tên các
trong SGK và đọc các ví dụ minh họa ở trang 7. bạn trong tổ em.
Sau khi đọc xong, GV yêu cầu HS sử dụng kí B = { Lan, Mai, Ngọc, Hoa,
hiệu để viết ba tập hợp trong HĐKP ở trên và Tuấn}
viết một vài phần tử thuộc/ không thuộc trong Lan ϵ B , Huyền ∉ B.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 2
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
tập hợp đó.
Thực hành 1:
- GV viết ví dụ:
Gọi M là tập hợp các chữ cái có
A = {thước kẻ, bút, eke, sách}
mặt trong từ “gia đình”.
bút ϵ A , tẩy ∉ A
M = {a, đ, i, g, h, n}
- GV yêu cầu HS viết tương tự cho 2 tập hợp + Khẳng định đúng: a ϵ M , b
∉ M, i ϵ M
còn lại và hoàn thành thực hành 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Khẳng định sai: o ϵ M
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
cầu và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Cách cho tập hợp
a. Mục đích:
+ Biết cách cho một tập hợp và sử dụng hai cách viết một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách cho tập hợp
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung trong SGK VD: “B là tập hợp các số tự
trong vòng 2p ( GV gợi ý cách đọc kí hiệu gạch nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn
đứng “|” là “ sao cho”, “trong đó”, “ thỏa mãn”,… 10”
- GV phân tích cho HS qua ví dụ khác:
+ B = {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
“B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ + B = { x | x là số tự nhiên, 1<
hơn 10”
x < 10}.
+ GV gọi 1 HS biểu diễn tập hợp B dưới dạng liệt Nhận xét:
kê tất cả các phần tử của tập hợp B.
a) Liệt kê các phần tử của tập
+ GV giảng: Ngoài cách liệt kê tất cả các phân tử hợp.
của tập hợp B, ta còn có thể viết B = { x | x là số b) Chỉ ra tính chất đặc trưng
tự nhiên, 1< x < 10}. Đây là cách chỉ ra tính chất cho các phần tử của tập hợp.
đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp B.
Thực hành 2:
- GV cho HS rút ra Nhận xét như trong SGK – tr8. a) E ={0; 2; 4; 6; 8}.
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành - Tính chất đặc trưng của tập
2 vào vở và cho 2 HS lên chữa bài.
hợp E là: E gồm các số tự
- GV cho HS làm Thực hành 3 và yêu cầu 1 HS nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 3
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
lên bảng làm ý a), b); 1 HS làm ý c).
- GV cho HS đọc, tìm hiểu mục “Em có biết?” và
phân tích, giới thiệu thêm cách minh họa tập hợp
bằng một vòng kín ( “ Sơ đồ Venn”).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS hoàn thành vở sau đó lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và tổng quát lại 2 cách cho
một tập hợp:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
+ Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp.
=> E = { x | x là số tự nhiên
chẵn và x < 10}.
b) P = { x | x là số tự nhiên và
10 < x < 20}.
P = { 11; 12; 13; 14; 15; 16;
17; 18; 19}.
Thực hành 3:
a) A = {8, 9, 10, 11, 12, 13,
14}
b) 10 ∈ A; 13 ∈ A
16 ∉ A, 19 ∉ A
c)
Cách 1: B = {8, 10, 12, 14}.
Cách 2: B = { x | x là số tự
nhiên chẵn, và 7 < x < 15}.
Tiết 2
Hoạt động 3: Cách cho tập hợp
a. Mục đích:
+ Biết cách cho một tập hợp và sử dụng hai cách viết một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách cho tập hợp
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung trong SGK VD: “B là tập hợp các số tự
trong vòng 2p ( GV gợi ý cách đọc kí hiệu gạch nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn
đứng “|” là “ sao cho”, “trong đó”, “ thỏa mãn”,… 10”
- GV phân tích cho HS qua ví dụ khác:
+ B = {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
“B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ + B = { x | x là số tự nhiên, 1<
hơn 10”
x < 10}.
+ GV gọi 1 HS biểu diễn tập hợp B dưới dạng liệt Nhận xét:
kê tất cả các phần tử của tập hợp B.
a) Liệt kê các phần tử của tập
+ GV giảng: Ngoài cách liệt kê tất cả các phân tử hợp.
của tập hợp B, ta còn có thể viết B = { x | x là số b) Chỉ ra tính chất đặc trưng
tự nhiên, 1< x < 10}. Đây là cách chỉ ra tính chất cho các phần tử của tập hợp.
đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp B.
Thực hành 2:
- GV cho HS rút ra Nhận xét như trong SGK – tr8. a) E ={0; 2; 4; 6; 8}.
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành - Tính chất đặc trưng của tập
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 4
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
2 vào vở và cho 2 HS lên chữa bài.
- GV cho HS làm Thực hành 3 và yêu cầu 1 HS
lên bảng làm ý a), b); 1 HS làm ý c).
- GV cho HS đọc, tìm hiểu mục “Em có biết?” và
phân tích, giới thiệu thêm cách minh họa tập hợp
bằng một vòng kín ( “ Sơ đồ Venn”).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS hoàn thành vở sau đó lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và tổng quát lại 2 cách cho
một tập hợp:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
+ Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp.
hợp E là: E gồm các số tự
nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
=> E = { x | x là số tự nhiên
chẵn và x < 10}.
b) P = { x | x là số tự nhiên và
10 < x < 20}.
P = { 11; 12; 13; 14; 15; 16;
17; 18; 19}.
Thực hành 3:
a) A = {8, 9, 10, 11, 12, 13,
14}
b) 10 ∈ A; 13 ∈ A
16 ∉ A, 19 ∉ A
c)
Cách 1: B = {8, 10, 12, 14}.
Cách 2: B = { x | x là số tự
nhiên chẵn, và 7 < x < 15}.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1,2 và 3 SGK – tr9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
1. D = {x|x là số tự nhiên và 5D = {6 ;7 ;8 ;9 ;10 ;11}
7 ϵ D; 5 ∉ D; 10 ϵ D; 17 ∉ D; 0 ∉ D
2. B = {x|x là số tự nhiên lẻ và x>30)
Các khẳng định đúng là a) và c)
Các khẳng định sai là b) và d)
Bài 3 :
Tập hợp cho bởi cách liệt kê phần tử
Tập hợp cho bởi tính chất đặc
trưng
H = {2; 4; 6; 8; 10}
H là tập hợp các số tự nhiên chẵn
khác 0 và nhỏ hơn 11.
M = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,
14, 15}
M là tập hợp các số tự nhiên nhỏ
hơn 15.
P = {11, 13, 15, 17, 19, 21}
P là tập hợp các số tự nhiên lẻ lớn
hơn 9 và nhỏ hơn 22.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 5
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
X = {Việt Nam; Lào; Campuchia; Thái Lan; X là tập hợp các nước ở khu vực
Myanmar; Malaysia; Singapore; Indonesia;
Đông Nam Á.
Brunei; Philippines; Đông Timor}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu Slide và yêu cầu HS hoàn thành nhanh bài tập vận dụng trang 8 -SGK.
Dưới đây là quảng cáo khuyến mãi cuối tuần của một siêu thị.
Hãy viết tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12 000 đồng mỗi ki-lô-gam.
- HS suy nghĩ nhanh và trả lời câu hỏi
Gọi G là tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12000, ta có:
G = {xoài, cá chép, gà}
- HS nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh
Hình thức đánh giá
Ghi Chú
đánh giá
giá
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.
trình, tương tác với
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hiểu và ghi nhớ hai cách cho một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: Bài 1 ( SBT – tr7) + Bài 5 (SBT – tr8)
- Chuẩn bị bài mới “ Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên”.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 6
KHBD: Toán (SH)
GV: Trần Thị Ái Phi
Khối: 6
Tổ: Toán - GDTC
Năm học: 2025 - 2026
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 7
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
Ngày soạn: 05/9/2025
Tổng số tiết: 02
Tiết: 1 + 2
CHƯƠNG 1. SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Biết cách đọc và viết một tập hợp.
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”) .
- Nhận biết được một phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp (bộ sưu tập
đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục đích: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c. Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm
các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm ba con cá vàng trong bình”... và yêu cầu
HS thảo luận tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh
ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các
kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm quen với tập hợp
a. Mục tiêu:
+ Làm quen với tập hợp.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 1
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát Hình 1 SGK-tr7:
Năm học: 2025 - 2026
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Làm quen với tập hợp
- Tên đồ vật trên bàn: sách,
thước kẻ, ê ke, bút
- Tên các bạn trong tổ: Lan,
Mai, Ngọc, Hoa, Tuấn.
- Các số tự nhiên lớn hơn 3
nhỏ hơn 12: 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11.
Yêu cầu HS viết vào vở:
+ Tên các đồ vật trên bàn ở Hình 1
+ Tên các bạn trong tổ của em
+ Các số tự nhiên vừa lớn hơn 3 vừa nhỏ hơn 12.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày câu trả lời của mình.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa và giải thích:
+ Các đồ vật ở trong Hình 1 tạo thành một tập
hợp. Mỗi đồ vật trên bàn được gọi là một phần tử
của/ thuộc tập hợp đó”.
+ Tương tự, “các bạn trong tổ của em tạo thành
một tập hợp”, “Các số tự nhiên lớn hơn 3, nhỏ
hơn 12 tạo thành một tập hợp”.
Hoạt động 2: Các kí hiệu
a. Mục đích:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c. Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Các kí hiệu
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục này Ví dụ: Gọi B là tập hợp tên các
trong SGK và đọc các ví dụ minh họa ở trang 7. bạn trong tổ em.
Sau khi đọc xong, GV yêu cầu HS sử dụng kí B = { Lan, Mai, Ngọc, Hoa,
hiệu để viết ba tập hợp trong HĐKP ở trên và Tuấn}
viết một vài phần tử thuộc/ không thuộc trong Lan ϵ B , Huyền ∉ B.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 2
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
tập hợp đó.
Thực hành 1:
- GV viết ví dụ:
Gọi M là tập hợp các chữ cái có
A = {thước kẻ, bút, eke, sách}
mặt trong từ “gia đình”.
bút ϵ A , tẩy ∉ A
M = {a, đ, i, g, h, n}
- GV yêu cầu HS viết tương tự cho 2 tập hợp + Khẳng định đúng: a ϵ M , b
∉ M, i ϵ M
còn lại và hoàn thành thực hành 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Khẳng định sai: o ϵ M
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
cầu và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Cách cho tập hợp
a. Mục đích:
+ Biết cách cho một tập hợp và sử dụng hai cách viết một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách cho tập hợp
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung trong SGK VD: “B là tập hợp các số tự
trong vòng 2p ( GV gợi ý cách đọc kí hiệu gạch nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn
đứng “|” là “ sao cho”, “trong đó”, “ thỏa mãn”,… 10”
- GV phân tích cho HS qua ví dụ khác:
+ B = {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
“B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ + B = { x | x là số tự nhiên, 1<
hơn 10”
x < 10}.
+ GV gọi 1 HS biểu diễn tập hợp B dưới dạng liệt Nhận xét:
kê tất cả các phần tử của tập hợp B.
a) Liệt kê các phần tử của tập
+ GV giảng: Ngoài cách liệt kê tất cả các phân tử hợp.
của tập hợp B, ta còn có thể viết B = { x | x là số b) Chỉ ra tính chất đặc trưng
tự nhiên, 1< x < 10}. Đây là cách chỉ ra tính chất cho các phần tử của tập hợp.
đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp B.
Thực hành 2:
- GV cho HS rút ra Nhận xét như trong SGK – tr8. a) E ={0; 2; 4; 6; 8}.
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành - Tính chất đặc trưng của tập
2 vào vở và cho 2 HS lên chữa bài.
hợp E là: E gồm các số tự
- GV cho HS làm Thực hành 3 và yêu cầu 1 HS nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 3
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
lên bảng làm ý a), b); 1 HS làm ý c).
- GV cho HS đọc, tìm hiểu mục “Em có biết?” và
phân tích, giới thiệu thêm cách minh họa tập hợp
bằng một vòng kín ( “ Sơ đồ Venn”).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS hoàn thành vở sau đó lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và tổng quát lại 2 cách cho
một tập hợp:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
+ Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp.
=> E = { x | x là số tự nhiên
chẵn và x < 10}.
b) P = { x | x là số tự nhiên và
10 < x < 20}.
P = { 11; 12; 13; 14; 15; 16;
17; 18; 19}.
Thực hành 3:
a) A = {8, 9, 10, 11, 12, 13,
14}
b) 10 ∈ A; 13 ∈ A
16 ∉ A, 19 ∉ A
c)
Cách 1: B = {8, 10, 12, 14}.
Cách 2: B = { x | x là số tự
nhiên chẵn, và 7 < x < 15}.
Tiết 2
Hoạt động 3: Cách cho tập hợp
a. Mục đích:
+ Biết cách cho một tập hợp và sử dụng hai cách viết một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách cho tập hợp
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung trong SGK VD: “B là tập hợp các số tự
trong vòng 2p ( GV gợi ý cách đọc kí hiệu gạch nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn
đứng “|” là “ sao cho”, “trong đó”, “ thỏa mãn”,… 10”
- GV phân tích cho HS qua ví dụ khác:
+ B = {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
“B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ + B = { x | x là số tự nhiên, 1<
hơn 10”
x < 10}.
+ GV gọi 1 HS biểu diễn tập hợp B dưới dạng liệt Nhận xét:
kê tất cả các phần tử của tập hợp B.
a) Liệt kê các phần tử của tập
+ GV giảng: Ngoài cách liệt kê tất cả các phân tử hợp.
của tập hợp B, ta còn có thể viết B = { x | x là số b) Chỉ ra tính chất đặc trưng
tự nhiên, 1< x < 10}. Đây là cách chỉ ra tính chất cho các phần tử của tập hợp.
đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp B.
Thực hành 2:
- GV cho HS rút ra Nhận xét như trong SGK – tr8. a) E ={0; 2; 4; 6; 8}.
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành - Tính chất đặc trưng của tập
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 4
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
2 vào vở và cho 2 HS lên chữa bài.
- GV cho HS làm Thực hành 3 và yêu cầu 1 HS
lên bảng làm ý a), b); 1 HS làm ý c).
- GV cho HS đọc, tìm hiểu mục “Em có biết?” và
phân tích, giới thiệu thêm cách minh họa tập hợp
bằng một vòng kín ( “ Sơ đồ Venn”).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS hoàn thành vở sau đó lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và tổng quát lại 2 cách cho
một tập hợp:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
+ Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp.
hợp E là: E gồm các số tự
nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
=> E = { x | x là số tự nhiên
chẵn và x < 10}.
b) P = { x | x là số tự nhiên và
10 < x < 20}.
P = { 11; 12; 13; 14; 15; 16;
17; 18; 19}.
Thực hành 3:
a) A = {8, 9, 10, 11, 12, 13,
14}
b) 10 ∈ A; 13 ∈ A
16 ∉ A, 19 ∉ A
c)
Cách 1: B = {8, 10, 12, 14}.
Cách 2: B = { x | x là số tự
nhiên chẵn, và 7 < x < 15}.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1,2 và 3 SGK – tr9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
1. D = {x|x là số tự nhiên và 5
7 ϵ D; 5 ∉ D; 10 ϵ D; 17 ∉ D; 0 ∉ D
2. B = {x|x là số tự nhiên lẻ và x>30)
Các khẳng định đúng là a) và c)
Các khẳng định sai là b) và d)
Bài 3 :
Tập hợp cho bởi cách liệt kê phần tử
Tập hợp cho bởi tính chất đặc
trưng
H = {2; 4; 6; 8; 10}
H là tập hợp các số tự nhiên chẵn
khác 0 và nhỏ hơn 11.
M = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,
14, 15}
M là tập hợp các số tự nhiên nhỏ
hơn 15.
P = {11, 13, 15, 17, 19, 21}
P là tập hợp các số tự nhiên lẻ lớn
hơn 9 và nhỏ hơn 22.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 5
KHBD: Toán (SH)
Khối: 6
Năm học: 2025 - 2026
X = {Việt Nam; Lào; Campuchia; Thái Lan; X là tập hợp các nước ở khu vực
Myanmar; Malaysia; Singapore; Indonesia;
Đông Nam Á.
Brunei; Philippines; Đông Timor}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu Slide và yêu cầu HS hoàn thành nhanh bài tập vận dụng trang 8 -SGK.
Dưới đây là quảng cáo khuyến mãi cuối tuần của một siêu thị.
Hãy viết tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12 000 đồng mỗi ki-lô-gam.
- HS suy nghĩ nhanh và trả lời câu hỏi
Gọi G là tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12000, ta có:
G = {xoài, cá chép, gà}
- HS nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh
Hình thức đánh giá
Ghi Chú
đánh giá
giá
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.
trình, tương tác với
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hiểu và ghi nhớ hai cách cho một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: Bài 1 ( SBT – tr7) + Bài 5 (SBT – tr8)
- Chuẩn bị bài mới “ Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên”.
GV: Trần Thị Ái Phi
Tổ: Toán - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 6
KHBD: Toán (SH)
GV: Trần Thị Ái Phi
Khối: 6
Tổ: Toán - GDTC
Năm học: 2025 - 2026
Trường THCS Hàm Trí
Trang: 7
 









Các ý kiến mới nhất