Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 1: Tập hợp.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Viet Thanh
Ngày gửi: 21h:47' 05-10-2024
Dung lượng: 93.6 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 06/9/2022
Ngày dạy: 08/9/2022
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
TIẾT 1 - §1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ
vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và nêu nhiệm vụ của môn toán 6.
? Nêu tên các quyển sách toán 6 mà em có?
Từ đó giáo viên giới thiệu về tập hợp.
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp
gồm các con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà
mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các
kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tập hợp và phần tử của
tập hợp

* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết
thường trong tiếng việt và nêu những phần tử của
tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp và - Một tập hợp ( tập ) bao
gồm những đối tượng nhất
phần tử của tập hợp.
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần
tử thuộc tập hợp.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì
về số 7 và tập hợp M?
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp

định. Các đối tượng ấy được
gọi là những phần tử của tập
hợp.
+ x là một phần tử của tập A
KH: x ∈ A

các bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một + y không là phần tử của tập
A.
bạn thuộc tập B và một bạn không thuộc tập B.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp
đôi nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử
của tập hợp.

KH: y ∉ A

Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm dự kiến
2. Mô tả một tập hợp

+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các
phần tử của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần tử - Có hai cách mô tả một tập hợp
nào?

Cách 1: Liệt kê các phần tử của

+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng tập hợp:
cách liệt kê các phần tử theo 2 cách như sau:

Các phần tử của tập hợp trong dấu

+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp

ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng

P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong dấu

mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}

ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng
cho các phần tử của tập hợp
chỉ được viết một lần.
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần

VD: P = { n | n là số tự nhiên nhỏ
hơn 6}

tử của tập hợp
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo

?. Bạn Nam viết sai vì phần tử A,
phần tử N đã được viết 2 lần.

luận ?.SGK-tr7
+ GV chú ý thêm cho HS:
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có thể
viết tập N như sau: N = { 0; 1; 2; 3;...}.
2. Viết n ∈ N có nghĩa n là một số tự nhiên.
Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có
thể viết là:
P = { n | n ∈ N , n < 6}

Luyện tập 2:
A = { 0; 1; 2; 3; 4}
B = { 1; 2; 3; 4}

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v }
a ∈ A ; a ∉ B
b ∈ A ; b ∈ B
x ∈ A ; x ∉ B
u ∉ A ; u ∈ B
Bài 1.2 : U = { x ∈ N |x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3∈U
5∉U
6∈U
0∈U
7 ∉ U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Ô số may mắn
Thể lệ trò chơi:

+ Mỗi học sinh chọn một số trong bảng 5 số. Mở mỗi số có một câu hỏi, học sinh chọn
đáp án đúng nhất trong 30 giây, học sinh sẽ được quay vòng quay may mắn để nhận
thưởng.
+ Trong 5 số, có một số may mắn không phải trả lời câu hỏi và được quay vòng quay
may mắn để nhận thưởng.
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]     

B. A = (1; 2; 3; 4)

C. A = 1; 2; 3; 4     

D. A = {1; 2; 3; 4}

Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B     

B. 5 ∈ B  

   C. 1 ∉ B    

 D. 6 ∈ B

Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}     

B. A = {5; 6; 7; 8; 9}

C. A = {6; 7; 8; 9; 10}     

D. A = {6; 7; 8}

Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}     

B. P = {H; O; C; S; I; N}

C. P = {H; C; S; I; N}     

D. P = {H; O; C; H; I; N}

- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B,
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của

Phương pháp

Công cụ đánh

đánh giá

giá

- Phương pháp quan - Báo cáo thực
sát:

hiện công việc.

HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
nhiệm của HS khi tham gia
các hoạt động học tập cá
nhân.

bài, tham gia vào bài
học( ghi chép, phát
biểu ý kiến, thuyết

- Trao đổi, thảo
luận.

trình, tương tác với
GV, với các bạn,..

+ Thực hiện các nhiệm vụ
hợp tác nhóm ( rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập
thể)

trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập

+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
- Phương pháp hỏi đáp

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
- Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » :

Tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa

Ghi Chú

Tập hợp các con cá vàng trong bể
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai
cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên” và làm bài tập sau:
1. Cho số 32 567
a) Số 5 nằm ở hàng nào và có giá trị bằng bao nhiêu?
b) Viết số đó thành tổng các giá trị chữ số của nó?
2. Viết các số 18, 24 bằng số La Mã.
 
Gửi ý kiến