Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Bài 82: Ôn tập .

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiển
Ngày gửi: 20h:34' 21-12-2025
Dung lượng: 23.6 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Môn học: Tiếng Việt – Lớp 1A  
Bài dạy: BÀI 82:
ÔN TẬP
Số tiết:  2( Tiết PPCT: 207+208)  
Thời gian thực hiện:  Thứ Ba , ngày 13 tháng 1 năm 2026  
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
-Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật, loài
hoa); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ).
3.Thái độ
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: Sách Tiếng Việt1, bộ ĐDDH Tiếng Việt.
- HS: Sách Tiếng Việt, bảng con, phấn, viết chì, vở Tiếng Việt, bộ ĐDDH
Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS thực hiện.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Viết
- GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số.
- HS lần lượt chỉ các bông hoa và đọc các
số.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. - HS viết:
Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
2.2.Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số.
-Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có
thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác
nhau cho nội dung dạy học này.
+ Không chứa vần gì?
- Chứa vần ông.
+ Tìm tiếng có nghĩa chứa vần ông?
- HS tìm.
Ví dụ: Ông, mông, thông, công, bông,...
+Một chứa vần gì?
- Chứa vần ôt.
+ Tìm tiếng có nghĩa chứa vần ôt?
- HS tìm.
Ví dụ:Tốt, mốt, một, cốt, cột, lột, ....

+ Tiếng hai chứa vần gì?
+Tìm tiếng có nghĩa chứa vần ai?

- Chứa vần ai.
- HS tìm.
Ví dụ: Tai, bai, cai, chai, nai, vai, sai,....

Tương tự với các số ba, bốn, năm, sáu, bảy,
tám, chín.
2.3. Luyện chính tả:
*Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k.
- GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. Yêu cầu HS - HS đọc. CN - ĐT
đọc.
+Tìm những tiếng bắt đầu bằng c/k?
- HS tìm, nêu: Ca, cô, cơ, cu, cư.
Ke, kê, ki, kỉ, kẻ…
Con, côn, canh,....
Kiên, ki, kê, kênh, kinh,....
- Tổ chức cho HS đọc, phân tích các tiếng vừa - HS thực hiện: Đọc, phân tích cấu tạo tiếng
tìm được.
bất kì theo yêu cầu của GV.
* Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh, ng, ngh - HS thực hiện theo nhóm.
(Tiến hành tương tự)
- Tổ chức cho HS viết 2 tiếng có chứa c/k; - HS viết theo yêu cầu:
g/gh; ng/ngh vào vở.
- Tiếng, từ có chứa c/k: Con kiến.
- Tiếng, từ có chứa g/gh: Ghê gớm.
- Tiếng, từ có chứa ng/ ngh: Ngẫm nghĩ.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
3: HĐ Vận dụng- trải nghiệm
- GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn
lại các âm, vần xuất hiện trong bài ôn.
- GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm
tranh ảnh vẻ mùa xuân.
TIẾT 2

4. Đọc
- GV đọc mẫu.
-GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân
hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo
GV.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
Có những loài hoa nào được nói tới trong đoạn văn?

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-HS đọc
- HS tìm những từ ngữ
nói về đặc điểm của loài
hoa đó. Kể tên những
loài chim được nói tới
trong bài, Tìm những từ
ngữ miêu tả đặc điểm

Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa nào trong của chúng.
năm? Vì sao em biết?
- HS trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
5. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng
- HS lắng nghe .
cùng van với nhau
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần
giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: - HS đọc
HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng
van với nhau.
- GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau:
Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau?
- HS trả lời
Những tiếng nào có vấn giống nhau?
- HS trả lời
Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm...
- HS phân tích
GV thực hiện tương tự với các câu còn lại.
6. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh,
ang
- HS trao đổi.
- Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang.
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thảo luận các
câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào
có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vầnanh/ - HS trình bày.
ang
- HS lắng nghe.
+ Các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các
- HS trả lời.
nhóm.
- Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang.
- HS trao đổi.
+ Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các
tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, ang. Sau đó chia sẻ
- HS trình bày.
kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng - HS lắng nghe.
tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình.
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
-Hs lắng nghe
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các
nhóm.
III. HĐ Vận dụng
- GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm,
vấn xuất hiện trong bài ôn.
-GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh vẻ
mùa xuân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

-------------//----------------------Môn học: Tiếng Việt – Lớp 1B  
Bài dạy: BÀI 83:
ÔN TẬP
Số tiết:  2( Tiết PPCT: 210)  
Thời gian thực hiện:  Thứ Tư , ngày 14 tháng 1 năm 2026  
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:    
1.Kiến thức
-Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có
thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ).
3.Thái độ
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG- THIẾT BỊ DẠY HỌC: 
- GV: Sách Tiếng Việt1, bộ ĐDDH Tiếng Việt.
- HS: Sách Tiếng Việt, bảng con, phấn, viết chì, vở Tiếng Việt, bộ ĐDDH
Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
I. HĐ mở đầu:Khởi động
- HS hát vận động
II. HĐ hình thành kiến thức
3. Đọc
-HS đọc
Nắng xuân hồng
-HS đọc
- GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS đọc nhẩm theo.
-HS đọc
- GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không (nếu cán): khoảng
không gian bao trùm cảnh vật và con người.
-HS trả lời
- 5 -6 HS đọc nối tiếp.
-HS trả lời
- 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ,
- Cả lớp đọc đồng thanh một lần.
-HS trả lời
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ?
-HS trả lời
Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung linh” dùng để miêu
tả sự vật gì? Hai
tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì giống và khác nhau?
Hai tiếng trong từ "lung linh"
có điểm gì giống và khác nhau (giống: giống nhau về âm r/k -HS viết
khác nhau về vấn và dấu thanh).

- GV và HS thống nhất câu trả lời.
-HS lắng nghe
4. Viết chính tả
- GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở.
-HS lắng nghe
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn và chữ cái -HS lắng nghe
đầu tiên của câu; khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ,
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
III. HĐ Vận dụng
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong bài thơ Nắng xuân
hồng (lung linh, rộn rã, hớn hở), cho HS đặt câu với những
từ ngữ đó.
- GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình
hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
------------------//------------------------Môn học: Tiếng Việt – Lớp 1C  
Bài dạy: BÀI : ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
Số tiết:  2 ( Tiết PPCT: 211)  
Thời gian thực hiện:  Thứ Tư , ngày 14 tháng 1 năm 2026  
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:    
1. Kiến thức
-Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật, loài
hoa); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ).
3.Thái độ
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG- THIẾT BỊ DẠY HỌC: 
- GV: Sách Tiếng Việt1, bộ ĐDDH Tiếng Việt.
- HS: Sách Tiếng Việt, bảng con, phấn, viết chì, vở Tiếng Việt, bộ ĐDDH
Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh

I. HĐ mở đầu: Khởi động
- HS hát chơi trò chơi
II. HĐ hình thành kiến thức mới:
1. Đọc
Hoa giấy (trích)
- GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS đọc nhẩm theo.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ
- 5 -6 HS đọc nối tiếp.
- 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ,
- Cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2. Dựa vào bài đọc, hoàn thiện những câu hỏi dưới
Đàn kiến
- GV đọc thành tiếng toàn bài
- Gọi HS đọc
- GV yêu cầu HS hoàn thiện một số câu:
a. Khi phát hiện mẫu bánh rơi, kiến (...)
b. Kiến báo tin cho nhau bằng cách (...)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
a. Khi phát hiện mẫu bánh rơi, kiến bò quanh mẫu bánh.
b. Kiến báo tin cho nhau bằng cách chạm râu những con
kiến trong đàn.

-Hs chơi

-Hs lắng nghe, quan sát
-HS lắng nghe
-HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đọc
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến