Tập 1 - Bài 68: uôn uông.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Hiền Lương
Ngày gửi: 12h:36' 09-04-2025
Dung lượng: 29.3 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Cao Hiền Lương
Ngày gửi: 12h:36' 09-04-2025
Dung lượng: 29.3 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
BÀI 68: UÔN, UÔNG ( tiết 1)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5-7 phút)
- Ôn:
+ Hỏi học sinh: “Một bạn hãy cho cô biết tiết trước - HS trả lời: Tiết trước chúng ta đã học
chúng ta đã học được những vần nào?”
+ Để ôn luyện lại kiến thức của bài hôm trước cô sẽ được vần uôn, uông
cô sẽ tổ chức cho các con chơi 1 trò chơi. Trò chơi - Hs lắng nghe
có tên gọi là Dọn sạch đại dương. Vậy các con có
thích tham gia chơi trò chơi này ko?
Các con ạ Môi trường biển, sông, hồ đang bị ô
nhiễm do rác thải của con người. Hãy cứu các loài
sinh vật dưới biển bằng cách dọn sạch rác qua việc
trả lời đúng.
Dưới đáy biển có rất nhiều rác được ghi từ số 1 đến
số 3. Nhiệm vụ của các con sẽ chọn 1 số mà mình
thích rồi khám phá bí mật bên trong từng số đó để
dọn rác dưới đại dương cho sạch nhé. Lớp mình đã rõ
cách chơi và sẵn sàng chơi chưa?
- Lần lượt HS đọc trước lớp vần, từ, câu.
- Gv cho HS chọn lần lượt từng số:
+ Vần: uôc, uôt
+ Vần: uôc, uôt
+ Từ: con chuột
+ Từ: con chuột, viên thuốc, ngọn đuốc
+ Câu: Mẹ còn vuốt tóc và buộc nơ
+ Câu: Mẹ còn vuốt tóc và buộc nơ cho Hà.
cho Hà.
- Hỏi hs: trong câu trên có tiếng nào chứa vần mà
+ Tiếng vuốt chứa vần uốt, tiếng buộc
các con đã được học ở tiết trước? Con hãy phân
chứa vần uốc.
tích các tiếng đó?
+ Tiếng vuốt chứa âm v và vần uôt.
Thanh sắc được ghi bằng dấu sắc trên
con chữ ô. Tương tự tiếng buộc
- Hs lắng nghe
=> GV nhận xét phần tham gia trò chơi của hs: Qua
trò chơi Dọn sạch đại dương cô thấy các con thể hiện
tinh thần bảo vệ môi trường rất tốt nhờ vậy mà các
con đã dọn sạch được rác dưới đáy đại dương và cứu
được các loài sinh vật dưới biển. Không những vậy
Cô còn thấy được rằng các con rất tích cực và chăm
chỉ học bài, đọc bài. Các con đọc rất đúng, đọc to, rõ
ràng các vần, các tiếng, các từ ngữ và các câu chứa
vần đã học trong bài trước, kĩ năng đọc bài cũng rất
tốt. Các con tiếp tục phát huy nhé. Cô khen các con.
=> Để nhận biết được các vần mới cô trò mình cùng
vào hoạt động 1:
1. Nhận biết: Giờ cả lớp hãy cùng hướng lên màn
hình, các con hãy quan sát bức tranh và chia sẻ với - HS hỏi đáp theo tranh theo nhóm đôi.
bạn cùng bàn của mình những gì mà các con quan sát
được. Thời gian thảo luận 1 phút bắt đầu.
- Thời gian thảo luận đã hết. Gv mời đại diện 2-3 cặp
lên chia sẻ.
- Đại diện 1 cặp lên chia sẻ
? Bạn nhìn thấy những gì ở trong tranh?
? Chuồn chuồn đang làm gì?
+ Trong tranh vẽ chuồn chuồn và rau.
+ Chuồn chuồn đang bay qua các luống
+ GV và hs nhận xét, khen nhóm.
rau.
=> GV vừa chỉ vào tranh nói: Trong tranh có chuồn - Hs nhận xét
chuồn đang bay ở dưới là các luống rau.
- HS quan sát tranh.
=> GV: Cô có câu minh họa tương ứng với bức tranh: - Hs lắng nghe
"Chuồn chuồn đang bay qua các luống rau."
+ GV đọc từng cụm từ, yêu cầu HS đọc theo.
+ Gv hỏi hs: Trong câu trên có tiếng, từ ngữ nào chứa - HS đọc CN, Cả lớp "Chuồn chuồn
vần mới mà các con chưa được học?
đang bay qua các luống rau."
- Hs trả lời: chuồn chuồn, luống
- GV KL: Vậy trong câu này có tiếng chuồn chuồn,
chứa vần uôn; tiếng luống chứa vần uông, 2 vần - Hs lắng nghe
uôn, uông là 2 vần mới ngày hôm nay chúng ta tìm
hiểu.
- Gv mời một số hs đọc lại tên bài học
- GV ghi bảng: Bài 68: uôn, uông
- Hs đọc
Để đọc tốt các vần, tiếng từ khoá chứa vần uôn,
uông cô trò mình chuyển sang HĐ2. Đọc
2. Hình thành kiến thức mới ( 3-5 P)
a. Đọc vần :uôn, uông
* Vần: uôn
+ GV chiếu vần uôn.
- Hỏi hs:
+ Vần uôn được ghép bởi những chữ cái nào?
- Đánh vần các vần:
- HS quan sát.
- Vần uôn được ghép bởi chữ u, chữ ô,
chữ n
+ Cả lớp nghe cô đánh vần mẫu uô - nờ - uôn
- Hs lắng nghe
+ Các bạn bàn đầu hãy lần lượt đứng dậy đánh vần lại - HS đánh vần: uô - nờ - uôn (Cá nhân –
giúp cô.
N – ĐT)
+ Tổ 1 đánh vần - cả lớp đánh vần
- Đọc trơn các vần:
+ Các bạn ở tổ 3 hãy lần lượt đứng dậy đọc trơn
- HS đọc trơn vần: uôn (Cá nhân – N –
+ GV lắng nghe, sửa lỗi.
ĐT)
+ Tổ 2 đọc trơn - cả lớp đọc trơn
- Ghép chữ cái tạo vần:
+ Các con hãy mở bộ thực hành tiếng việt lớp 1 ra.
Thực hiện ghép cho cô vần uôn các con vừa học
vào bảng gài?
+ GV yêu cầu HS lấy đồ dùng ghép vần uôn vào bảng - HS ghép vần /uôn/vào bảng gài
gài.
+ GV yêu cầu HS đọc, phân tích vần và nêu cách - HS đọc, phân tích vần, nêu cách ghép.
ghép.
( Gv gõ: HS giơ bảng-> GV NX HS
ghép rất nhanh, giỏi, đúng.
+ Gv gọi HS đọc vần: Nêu cho cô cách
ghép vần-> GV khen rất giỏi.
+ Gv gõ thước: Lớp đọc đồng thanh
vần trên bảng gài)
- HS đọc ĐT
+ GV nhận xét, khen ngợi.
* Vần: uông (Tương tự vần uôn)
+ Trên bảng cô có vần uôn, muốn có vần uông
chúng ta làm như thế nào?
+ GV chiếu vần uông.
- Đánh vần các vần:
+ Cả lớp nghe cô đánh vần mẫu uô - ngờ - uông
- Đọc trơn các vần:
+ Đọc trơn giúp cô bắt đầu từ bạn A.
- Hs trả lời
- HS quan sát.
- HS đánh vần: uô - ngờ - uông (Cá
nhân – N – ĐT)
- Mỗi HS nối tiếp nhau đọc trơn cả vần:
uông (Cá nhân – N – ĐT)
+ GV lắng nghe, sửa lỗi.
- Ghép chữ cái tạo vần:
+ Hãy thực hiện ghép cho cô vần uông các con vừa
học vào bảng gài?
+ GV yêu cầu HS lấy đồ dùng ghép vần ưu vào bảng - HS ghép vần /uông/vào bảng gài
gài.
+ GV yêu cầu HS đọc, phân tích vần và nêu cách
ghép.
- HS đọc, phân tích vần, nêu cách ghép.
( Gv gõ: HS giơ bảng-> GV NX HS
ghép rất nhanh, giỏi, đúng.
+ Gv gọi HS đọc vần: Nêu cho cô cách
ghép vần-> GV khen rất giỏi.
+ Gv gõ thước: Lớp đọc đồng thanh
vần trên bảng gài.
* So sánh các vần:
+ GV yêu cầu HS so sánh điểm giống và khác
nhau của 2 vần.
- Giống nhau: đều có âm uô đứng đầu,
khác nhau vần uôn có âm n, vần uông có
âm ng.
+ Cô vừa dạy các con 2 vần mới nào?
- 2 vần uôn, uông
+ GV nhận xét, khen ngợi.
- Lớp đọc đồng thanh các vần mới.
+ GV yêu cầu Tổ 1-2-3 đọc, cả lớp đọc đồng thanh 2
- HS đọc ĐT
vần.
3. Hoạt động luyện tập- thực hành (23-25 P)
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu:
Cô có mô hình tiếng mẫu: chuồn
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu.
ch
uôn
- HS lắng nghe
chuồn
- Tiếng chuồn có âm chờ đứng trước,
+ Các con hãy phân tích giúp cô cấu tạo tiếng
vần /uôn/ đứng sau, dấu sắc trên đầu âm
chuồn?
ô
+ Nhận xét phần chia sẻ của bạn?
- Hs nhận xét
+ Cả lớp nghe GV đánh vần: chờ - uôn - chuôn - HS đánh vần chờ - uôn - chuôn huyền - chuồn.
huyền - chuồn.
(Cá nhân - N - ĐT)
+ GV đọc trơn tiếng /chuồn/ và yêu cầu HS đọc trơn.
- HS đọc trơn: chuồn (Cá nhân - N => Các con vừa luyện đọc vần, tiếng mẫu rất tốt
ĐT)
giờ chúng ta cùng nhau đi luyện đọc các tiếng.
- Đọc tiếng trong SHS: Ngoài tiếng chuồn ra cô có
các tiếng sau:
* GV đưa các tiếng: /khuôn muốn muộn nguồn/.
+ Quan sát 4 tiếng có điểm gì giống nhau?
Gọi HS đánh vần,
Đọc trơn các tiếng.
- Đều có vần uôn
- HS đánh vần (Mỗi HS đánh vần 1
tiếng nối tiếp nhau ( cá nhân - N- Lớp)) ,
+ đọc trơn (Mỗi HS đọc trơn 1 tiếng nối
tiếp nhau ( cá nhân - N- Lớp))
+ Cô có nhóm tiếng tiếp theo: GV đưa các
tiếng: /buồng luống thuổng vuông/.
+ Các con hãy quan sát thảo luận N2 tìm điểm
chung giữa 4 tiếng. Thời gian thảo luận là 1 phút
Mời 1 nhóm chia sẻ, Nhận xét
- HS thảo luận N2
Gọi HS đánh vần,
- HS chia sẻ
- HS đánh vần (Mỗi HS đánh vần 1
tiếng nối tiếp nhau ( cá nhân - N- Lớp)) ,
Đọc trơn các tiếng.
+ Đọc trơn (Mỗi HS đọc trơn 1 tiếng
nối tiếp nhau ( cá nhân - N- Lớp))
- GV gọi HS đọc
+ GV gọi HS đọc trơn nối tiếp 8 tiếng.
- Lần 1: Mỗi HS trơn ( Cá nhân – nhómlớp)đọc trơn 1 tiếng nối tiếp (2 lượt).
- Lần 2: gọi các học sinh đọc tất cả các
tiếng
=> Các con vừa đọc tiếng rất tốt. Vậy ngoài các - HS chơi trò chơi
tiếng trên còn có nhiều tiếng chứa vần uôn, uông
mà chúng ta đã học các con hãy suy nghĩ trong
vòng 1 phút để tìm tiếng, từ ngữ chứa vần mà
chúng ta mới học.
+ Thời gian 1 phút đã hết, Cô sẽ tổ chức cho cả lớp
chơi 1 trò chơi. Các con có muốn tham gia cùng cô
không nào?(Nêu quy tắc chơi: các con sẽ lần lượt
đứng dậy nói cho cô biết tiếng, từ ngữ mà các con
tìm được. Lưu ý là các tiếng không được trùng lặp
nhau. Bạn nào không tìm được thì phải chịu phạt.
Chơi 1-2 lượt).
+ Trong quá trình chơi, gv dừng lại bất kì ở hs nào
và yêu cầu hs đó phân tích tiếng, từ ngữ vừa tìm
được (hoặc ghép các chữ cái trên bảng cài)
+ GV nhận xét
=> Qua trò chơi cô thấy lớp mình tìm tiếng rất tốt.
Bây giờ cô trò mình cũng luyện đọc từ ngữ nhé!
c. Đọc từ ngữ:
- Bây giờ cô mời lớp mình cùng quan sát tiếp
+ Trên tay cô có gì ?
+ Trong từ /cuộn chỉ/ tiếng nào chứa vần mới học?
+ Gọi HS đánh vần - đọc trơn tiếng /cuộn/
- HS quan sát
+ cuộn chỉ
+ Trong từ /cuộn chỉ/ có tiếng cuộn
chứa vần uôn
+ cờ - uôn - cuôn - nặng - cuộn, cuộn
chỉ (Cá nhân - N - ĐT)
+ HS lắng nghe
+ Các con có biết cuộn chỉ dùng để làm gì không?
=> GV mở rộng hiểu biết về cuộn chỉ: Cuộn chỉ
được quấn chỉ rất dày ở xung quanh, thường dùng
trong việc may vá.
- Gv đưa tranh thứ 2 cho quan sát xem
- HS quan sát
+ Tranh 2 vẽ gì?
- vẽ buồng chuối
? Trong từ /buồng chuối/ tiếng nào chứa vần mới +Trong từ /buồng chuối/ tiếng buồng
có chứa vần uông,
học?
+ GV gọi HS đánh vần - đọc trơn từ /buồng chuối/ + HS ĐV + ĐT(Cá nhân - N - ĐT)
=> GV mở rộng hiểu biết về buồng chuối: Mỗi cây + HS lắng nghe
chuối sẽ có 1 buồng, mỗi buồng có từ 3 nải > Ăn
chuối rất tốt cho sức khỏe.
- Đây là quả chuông
+ Cô đố các con đây là cái gì?
? Trong từ /quả chuông/ tiếng nào chứa vần mới + Trong từ /quả chuông/ có tiếng
chuông chứa vần uông.
học?
+ (Cá nhân - N - ĐT)
+ GV gọi HS đánh vần - đọc trơn từ /quả chuông/
=> GV mở rộng hiểu biết về quả chuông: Là vật
- Hs lắng nghe
phát ra âm thanh đơn giản. Nó thường rỗng hình
cái cốc úp ngược và vâng lên khi gõ vào.
+ GV cho HS đọc trơn nối tiếp các từ khóa.
+ HS đọc nối tiếp( Mỗi HS đọc 1 từ)
+ GV cho HS đọc tất cả các từ.
+ HS đọc (cá nhân – ĐT)
+ Gv yêu cầu học sinh ghép các từ ngữ: cuộn chỉ,
+ Hs thực hiện.
buồng chuối
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
+ Yêu cầu HS đọc lại mục 2 trang 74
GV chiếu hết
* Viết bảng:
Viết chữ ghi vần
=> Cô thấy lớp mình đọc bài rất tốt. Để viết được
chữ ghi vần uôn, uông các con hãy quan sát lên
+ HS đọc cá nhân - đồng thanh toàn bộ
vần, tiếng, từ
bảng
+ GV gắn mẫu chữ ghi vần uôn, uông
+ HS quan sát.
+ Hãy nêu cách viết chữ ghi vần /uôn, uông/?(Thứ + Chữ /uôn/ gồm nét chữ /u/ nối với chữ
tự các chữ cái, các nét cơ bản)
/ô/.ô nối sang n
+ Nêu cho cô độ cao của 2 chữ ghi vần?(Những - Chữ ghi vần uôn đều có độ cao 2 ô ly.
chữ cái nào có độ cao giống nhau? Cao bao nhiêu? + Chữ ghi vần uông có độ cao 5 ô ly
Chữ cái nào có độ cao khác? Chữ cái đó cao bao
nhiêu?)
+ Nêu độ rộng?
+ Rộng 1,5 li
+ GV viết mẫu vừa viết vừa hướng dẫn HS cách viết. + Quan sát, lắng nghe.
+ Gv Yêu cầu HS viết 1 lần chữ ghi vần uôn, uông cỡ + HS viết chữ /uôn, uông/ vào bảng con
vừa vào bảng con.
+ GV và hs quan sát, nhận xét, sửa lỗi
+ Hs nhận xét, rút kinh nghiệm.
* Viết chữ ghi từ /cuộn chỉ, buồng chuối/
+ Cô có chữ ghi từ /cuộn chỉ/,
+ Nêu cho cô cách viết?
+ Độ cao các con chữ?
+ Độ rộng?
+ Viết Chữ cuộn trước, viết chữ chỉ sau.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng?
- Khoảng cách bằng 1 con chữ o
+ GV nhận xét
- Hs lắng nghe
+ GV viết mẫu chữ /cuộn chỉ/, vừa viết vừa mô tả quy - Hs quan sát, lắng nghe
trình viết.
+ Yêu cầu HS viết bảng
+ HS viết lần lượt từng chữ
+ Nhận xét, đánh giá bài viết của bạn.
+ Hs nhận xét
+ GV nhận xét, sửa lỗi.
+ Hs lắng nghe
+ GV hướng dẫn tương tự với từ /buồng chuối/
4. Hoạt động củng cố- dặn dò ( 2-3 P)
- Cô thấy qua hoạt động vừa rồi kĩ năng đọc viết - Hs lắng nghe
của các con tương đối tốt cô sẽ thưởng cho cả lớp 1
trò chơi: trò chơi Cứu công chúa.
(Gv nêu quy tắc chơi: Muốn cứu dc công chúa thì
các con phải trả lời các câu đố, sau mỗi một câu đố
là 1 nhiệm vụ các em sẽ thực hiện. Nếu thực hiện
đúng các em sẽ cứu được công chúa.)
Các em đã sẵn sàng chưa, cô trò mình cùng đi cứu - HS chơi trò chơi.
công chúa nhé
1. vần các e mới học là:
2. Tìm tiếng chứa vần mới học
3.Từ nào có tiếng chứa vần mới học
- Giáo viên nêu cảm nhận, nhận xét về tiết học, nhắc nhở hs còn thiếu sót, chưa tích cực.
- Giáo viên yêu cầu 2-3 học sinh đọc lại cả bài
- Dặn hs về nhà ôn lại bài học
Hs lắng nghe
BÀI 68: UÔN, UÔNG ( tiết 1)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5-7 phút)
- Ôn:
+ Hỏi học sinh: “Một bạn hãy cho cô biết tiết trước - HS trả lời: Tiết trước chúng ta đã học
chúng ta đã học được những vần nào?”
+ Để ôn luyện lại kiến thức của bài hôm trước cô sẽ được vần uôn, uông
cô sẽ tổ chức cho các con chơi 1 trò chơi. Trò chơi - Hs lắng nghe
có tên gọi là Dọn sạch đại dương. Vậy các con có
thích tham gia chơi trò chơi này ko?
Các con ạ Môi trường biển, sông, hồ đang bị ô
nhiễm do rác thải của con người. Hãy cứu các loài
sinh vật dưới biển bằng cách dọn sạch rác qua việc
trả lời đúng.
Dưới đáy biển có rất nhiều rác được ghi từ số 1 đến
số 3. Nhiệm vụ của các con sẽ chọn 1 số mà mình
thích rồi khám phá bí mật bên trong từng số đó để
dọn rác dưới đại dương cho sạch nhé. Lớp mình đã rõ
cách chơi và sẵn sàng chơi chưa?
- Lần lượt HS đọc trước lớp vần, từ, câu.
- Gv cho HS chọn lần lượt từng số:
+ Vần: uôc, uôt
+ Vần: uôc, uôt
+ Từ: con chuột
+ Từ: con chuột, viên thuốc, ngọn đuốc
+ Câu: Mẹ còn vuốt tóc và buộc nơ
+ Câu: Mẹ còn vuốt tóc và buộc nơ cho Hà.
cho Hà.
- Hỏi hs: trong câu trên có tiếng nào chứa vần mà
+ Tiếng vuốt chứa vần uốt, tiếng buộc
các con đã được học ở tiết trước? Con hãy phân
chứa vần uốc.
tích các tiếng đó?
+ Tiếng vuốt chứa âm v và vần uôt.
Thanh sắc được ghi bằng dấu sắc trên
con chữ ô. Tương tự tiếng buộc
- Hs lắng nghe
=> GV nhận xét phần tham gia trò chơi của hs: Qua
trò chơi Dọn sạch đại dương cô thấy các con thể hiện
tinh thần bảo vệ môi trường rất tốt nhờ vậy mà các
con đã dọn sạch được rác dưới đáy đại dương và cứu
được các loài sinh vật dưới biển. Không những vậy
Cô còn thấy được rằng các con rất tích cực và chăm
chỉ học bài, đọc bài. Các con đọc rất đúng, đọc to, rõ
ràng các vần, các tiếng, các từ ngữ và các câu chứa
vần đã học trong bài trước, kĩ năng đọc bài cũng rất
tốt. Các con tiếp tục phát huy nhé. Cô khen các con.
=> Để nhận biết được các vần mới cô trò mình cùng
vào hoạt động 1:
1. Nhận biết: Giờ cả lớp hãy cùng hướng lên màn
hình, các con hãy quan sát bức tranh và chia sẻ với - HS hỏi đáp theo tranh theo nhóm đôi.
bạn cùng bàn của mình những gì mà các con quan sát
được. Thời gian thảo luận 1 phút bắt đầu.
- Thời gian thảo luận đã hết. Gv mời đại diện 2-3 cặp
lên chia sẻ.
- Đại diện 1 cặp lên chia sẻ
? Bạn nhìn thấy những gì ở trong tranh?
? Chuồn chuồn đang làm gì?
+ Trong tranh vẽ chuồn chuồn và rau.
+ Chuồn chuồn đang bay qua các luống
+ GV và hs nhận xét, khen nhóm.
rau.
=> GV vừa chỉ vào tranh nói: Trong tranh có chuồn - Hs nhận xét
chuồn đang bay ở dưới là các luống rau.
- HS quan sát tranh.
=> GV: Cô có câu minh họa tương ứng với bức tranh: - Hs lắng nghe
"Chuồn chuồn đang bay qua các luống rau."
+ GV đọc từng cụm từ, yêu cầu HS đọc theo.
+ Gv hỏi hs: Trong câu trên có tiếng, từ ngữ nào chứa - HS đọc CN, Cả lớp "Chuồn chuồn
vần mới mà các con chưa được học?
đang bay qua các luống rau."
- Hs trả lời: chuồn chuồn, luống
- GV KL: Vậy trong câu này có tiếng chuồn chuồn,
chứa vần uôn; tiếng luống chứa vần uông, 2 vần - Hs lắng nghe
uôn, uông là 2 vần mới ngày hôm nay chúng ta tìm
hiểu.
- Gv mời một số hs đọc lại tên bài học
- GV ghi bảng: Bài 68: uôn, uông
- Hs đọc
Để đọc tốt các vần, tiếng từ khoá chứa vần uôn,
uông cô trò mình chuyển sang HĐ2. Đọc
2. Hình thành kiến thức mới ( 3-5 P)
a. Đọc vần :uôn, uông
* Vần: uôn
+ GV chiếu vần uôn.
- Hỏi hs:
+ Vần uôn được ghép bởi những chữ cái nào?
- Đánh vần các vần:
- HS quan sát.
- Vần uôn được ghép bởi chữ u, chữ ô,
chữ n
+ Cả lớp nghe cô đánh vần mẫu uô - nờ - uôn
- Hs lắng nghe
+ Các bạn bàn đầu hãy lần lượt đứng dậy đánh vần lại - HS đánh vần: uô - nờ - uôn (Cá nhân –
giúp cô.
N – ĐT)
+ Tổ 1 đánh vần - cả lớp đánh vần
- Đọc trơn các vần:
+ Các bạn ở tổ 3 hãy lần lượt đứng dậy đọc trơn
- HS đọc trơn vần: uôn (Cá nhân – N –
+ GV lắng nghe, sửa lỗi.
ĐT)
+ Tổ 2 đọc trơn - cả lớp đọc trơn
- Ghép chữ cái tạo vần:
+ Các con hãy mở bộ thực hành tiếng việt lớp 1 ra.
Thực hiện ghép cho cô vần uôn các con vừa học
vào bảng gài?
+ GV yêu cầu HS lấy đồ dùng ghép vần uôn vào bảng - HS ghép vần /uôn/vào bảng gài
gài.
+ GV yêu cầu HS đọc, phân tích vần và nêu cách - HS đọc, phân tích vần, nêu cách ghép.
ghép.
( Gv gõ: HS giơ bảng-> GV NX HS
ghép rất nhanh, giỏi, đúng.
+ Gv gọi HS đọc vần: Nêu cho cô cách
ghép vần-> GV khen rất giỏi.
+ Gv gõ thước: Lớp đọc đồng thanh
vần trên bảng gài)
- HS đọc ĐT
+ GV nhận xét, khen ngợi.
* Vần: uông (Tương tự vần uôn)
+ Trên bảng cô có vần uôn, muốn có vần uông
chúng ta làm như thế nào?
+ GV chiếu vần uông.
- Đánh vần các vần:
+ Cả lớp nghe cô đánh vần mẫu uô - ngờ - uông
- Đọc trơn các vần:
+ Đọc trơn giúp cô bắt đầu từ bạn A.
- Hs trả lời
- HS quan sát.
- HS đánh vần: uô - ngờ - uông (Cá
nhân – N – ĐT)
- Mỗi HS nối tiếp nhau đọc trơn cả vần:
uông (Cá nhân – N – ĐT)
+ GV lắng nghe, sửa lỗi.
- Ghép chữ cái tạo vần:
+ Hãy thực hiện ghép cho cô vần uông các con vừa
học vào bảng gài?
+ GV yêu cầu HS lấy đồ dùng ghép vần ưu vào bảng - HS ghép vần /uông/vào bảng gài
gài.
+ GV yêu cầu HS đọc, phân tích vần và nêu cách
ghép.
- HS đọc, phân tích vần, nêu cách ghép.
( Gv gõ: HS giơ bảng-> GV NX HS
ghép rất nhanh, giỏi, đúng.
+ Gv gọi HS đọc vần: Nêu cho cô cách
ghép vần-> GV khen rất giỏi.
+ Gv gõ thước: Lớp đọc đồng thanh
vần trên bảng gài.
* So sánh các vần:
+ GV yêu cầu HS so sánh điểm giống và khác
nhau của 2 vần.
- Giống nhau: đều có âm uô đứng đầu,
khác nhau vần uôn có âm n, vần uông có
âm ng.
+ Cô vừa dạy các con 2 vần mới nào?
- 2 vần uôn, uông
+ GV nhận xét, khen ngợi.
- Lớp đọc đồng thanh các vần mới.
+ GV yêu cầu Tổ 1-2-3 đọc, cả lớp đọc đồng thanh 2
- HS đọc ĐT
vần.
3. Hoạt động luyện tập- thực hành (23-25 P)
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu:
Cô có mô hình tiếng mẫu: chuồn
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu.
ch
uôn
- HS lắng nghe
chuồn
- Tiếng chuồn có âm chờ đứng trước,
+ Các con hãy phân tích giúp cô cấu tạo tiếng
vần /uôn/ đứng sau, dấu sắc trên đầu âm
chuồn?
ô
+ Nhận xét phần chia sẻ của bạn?
- Hs nhận xét
+ Cả lớp nghe GV đánh vần: chờ - uôn - chuôn - HS đánh vần chờ - uôn - chuôn huyền - chuồn.
huyền - chuồn.
(Cá nhân - N - ĐT)
+ GV đọc trơn tiếng /chuồn/ và yêu cầu HS đọc trơn.
- HS đọc trơn: chuồn (Cá nhân - N => Các con vừa luyện đọc vần, tiếng mẫu rất tốt
ĐT)
giờ chúng ta cùng nhau đi luyện đọc các tiếng.
- Đọc tiếng trong SHS: Ngoài tiếng chuồn ra cô có
các tiếng sau:
* GV đưa các tiếng: /khuôn muốn muộn nguồn/.
+ Quan sát 4 tiếng có điểm gì giống nhau?
Gọi HS đánh vần,
Đọc trơn các tiếng.
- Đều có vần uôn
- HS đánh vần (Mỗi HS đánh vần 1
tiếng nối tiếp nhau ( cá nhân - N- Lớp)) ,
+ đọc trơn (Mỗi HS đọc trơn 1 tiếng nối
tiếp nhau ( cá nhân - N- Lớp))
+ Cô có nhóm tiếng tiếp theo: GV đưa các
tiếng: /buồng luống thuổng vuông/.
+ Các con hãy quan sát thảo luận N2 tìm điểm
chung giữa 4 tiếng. Thời gian thảo luận là 1 phút
Mời 1 nhóm chia sẻ, Nhận xét
- HS thảo luận N2
Gọi HS đánh vần,
- HS chia sẻ
- HS đánh vần (Mỗi HS đánh vần 1
tiếng nối tiếp nhau ( cá nhân - N- Lớp)) ,
Đọc trơn các tiếng.
+ Đọc trơn (Mỗi HS đọc trơn 1 tiếng
nối tiếp nhau ( cá nhân - N- Lớp))
- GV gọi HS đọc
+ GV gọi HS đọc trơn nối tiếp 8 tiếng.
- Lần 1: Mỗi HS trơn ( Cá nhân – nhómlớp)đọc trơn 1 tiếng nối tiếp (2 lượt).
- Lần 2: gọi các học sinh đọc tất cả các
tiếng
=> Các con vừa đọc tiếng rất tốt. Vậy ngoài các - HS chơi trò chơi
tiếng trên còn có nhiều tiếng chứa vần uôn, uông
mà chúng ta đã học các con hãy suy nghĩ trong
vòng 1 phút để tìm tiếng, từ ngữ chứa vần mà
chúng ta mới học.
+ Thời gian 1 phút đã hết, Cô sẽ tổ chức cho cả lớp
chơi 1 trò chơi. Các con có muốn tham gia cùng cô
không nào?(Nêu quy tắc chơi: các con sẽ lần lượt
đứng dậy nói cho cô biết tiếng, từ ngữ mà các con
tìm được. Lưu ý là các tiếng không được trùng lặp
nhau. Bạn nào không tìm được thì phải chịu phạt.
Chơi 1-2 lượt).
+ Trong quá trình chơi, gv dừng lại bất kì ở hs nào
và yêu cầu hs đó phân tích tiếng, từ ngữ vừa tìm
được (hoặc ghép các chữ cái trên bảng cài)
+ GV nhận xét
=> Qua trò chơi cô thấy lớp mình tìm tiếng rất tốt.
Bây giờ cô trò mình cũng luyện đọc từ ngữ nhé!
c. Đọc từ ngữ:
- Bây giờ cô mời lớp mình cùng quan sát tiếp
+ Trên tay cô có gì ?
+ Trong từ /cuộn chỉ/ tiếng nào chứa vần mới học?
+ Gọi HS đánh vần - đọc trơn tiếng /cuộn/
- HS quan sát
+ cuộn chỉ
+ Trong từ /cuộn chỉ/ có tiếng cuộn
chứa vần uôn
+ cờ - uôn - cuôn - nặng - cuộn, cuộn
chỉ (Cá nhân - N - ĐT)
+ HS lắng nghe
+ Các con có biết cuộn chỉ dùng để làm gì không?
=> GV mở rộng hiểu biết về cuộn chỉ: Cuộn chỉ
được quấn chỉ rất dày ở xung quanh, thường dùng
trong việc may vá.
- Gv đưa tranh thứ 2 cho quan sát xem
- HS quan sát
+ Tranh 2 vẽ gì?
- vẽ buồng chuối
? Trong từ /buồng chuối/ tiếng nào chứa vần mới +Trong từ /buồng chuối/ tiếng buồng
có chứa vần uông,
học?
+ GV gọi HS đánh vần - đọc trơn từ /buồng chuối/ + HS ĐV + ĐT(Cá nhân - N - ĐT)
=> GV mở rộng hiểu biết về buồng chuối: Mỗi cây + HS lắng nghe
chuối sẽ có 1 buồng, mỗi buồng có từ 3 nải > Ăn
chuối rất tốt cho sức khỏe.
- Đây là quả chuông
+ Cô đố các con đây là cái gì?
? Trong từ /quả chuông/ tiếng nào chứa vần mới + Trong từ /quả chuông/ có tiếng
chuông chứa vần uông.
học?
+ (Cá nhân - N - ĐT)
+ GV gọi HS đánh vần - đọc trơn từ /quả chuông/
=> GV mở rộng hiểu biết về quả chuông: Là vật
- Hs lắng nghe
phát ra âm thanh đơn giản. Nó thường rỗng hình
cái cốc úp ngược và vâng lên khi gõ vào.
+ GV cho HS đọc trơn nối tiếp các từ khóa.
+ HS đọc nối tiếp( Mỗi HS đọc 1 từ)
+ GV cho HS đọc tất cả các từ.
+ HS đọc (cá nhân – ĐT)
+ Gv yêu cầu học sinh ghép các từ ngữ: cuộn chỉ,
+ Hs thực hiện.
buồng chuối
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
+ Yêu cầu HS đọc lại mục 2 trang 74
GV chiếu hết
* Viết bảng:
Viết chữ ghi vần
=> Cô thấy lớp mình đọc bài rất tốt. Để viết được
chữ ghi vần uôn, uông các con hãy quan sát lên
+ HS đọc cá nhân - đồng thanh toàn bộ
vần, tiếng, từ
bảng
+ GV gắn mẫu chữ ghi vần uôn, uông
+ HS quan sát.
+ Hãy nêu cách viết chữ ghi vần /uôn, uông/?(Thứ + Chữ /uôn/ gồm nét chữ /u/ nối với chữ
tự các chữ cái, các nét cơ bản)
/ô/.ô nối sang n
+ Nêu cho cô độ cao của 2 chữ ghi vần?(Những - Chữ ghi vần uôn đều có độ cao 2 ô ly.
chữ cái nào có độ cao giống nhau? Cao bao nhiêu? + Chữ ghi vần uông có độ cao 5 ô ly
Chữ cái nào có độ cao khác? Chữ cái đó cao bao
nhiêu?)
+ Nêu độ rộng?
+ Rộng 1,5 li
+ GV viết mẫu vừa viết vừa hướng dẫn HS cách viết. + Quan sát, lắng nghe.
+ Gv Yêu cầu HS viết 1 lần chữ ghi vần uôn, uông cỡ + HS viết chữ /uôn, uông/ vào bảng con
vừa vào bảng con.
+ GV và hs quan sát, nhận xét, sửa lỗi
+ Hs nhận xét, rút kinh nghiệm.
* Viết chữ ghi từ /cuộn chỉ, buồng chuối/
+ Cô có chữ ghi từ /cuộn chỉ/,
+ Nêu cho cô cách viết?
+ Độ cao các con chữ?
+ Độ rộng?
+ Viết Chữ cuộn trước, viết chữ chỉ sau.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng?
- Khoảng cách bằng 1 con chữ o
+ GV nhận xét
- Hs lắng nghe
+ GV viết mẫu chữ /cuộn chỉ/, vừa viết vừa mô tả quy - Hs quan sát, lắng nghe
trình viết.
+ Yêu cầu HS viết bảng
+ HS viết lần lượt từng chữ
+ Nhận xét, đánh giá bài viết của bạn.
+ Hs nhận xét
+ GV nhận xét, sửa lỗi.
+ Hs lắng nghe
+ GV hướng dẫn tương tự với từ /buồng chuối/
4. Hoạt động củng cố- dặn dò ( 2-3 P)
- Cô thấy qua hoạt động vừa rồi kĩ năng đọc viết - Hs lắng nghe
của các con tương đối tốt cô sẽ thưởng cho cả lớp 1
trò chơi: trò chơi Cứu công chúa.
(Gv nêu quy tắc chơi: Muốn cứu dc công chúa thì
các con phải trả lời các câu đố, sau mỗi một câu đố
là 1 nhiệm vụ các em sẽ thực hiện. Nếu thực hiện
đúng các em sẽ cứu được công chúa.)
Các em đã sẵn sàng chưa, cô trò mình cùng đi cứu - HS chơi trò chơi.
công chúa nhé
1. vần các e mới học là:
2. Tìm tiếng chứa vần mới học
3.Từ nào có tiếng chứa vần mới học
- Giáo viên nêu cảm nhận, nhận xét về tiết học, nhắc nhở hs còn thiếu sót, chưa tích cực.
- Giáo viên yêu cầu 2-3 học sinh đọc lại cả bài
- Dặn hs về nhà ôn lại bài học
Hs lắng nghe
 









Các ý kiến mới nhất