Tập 1 - Bài 37: em êm im um.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Hà
Ngày gửi: 11h:17' 01-11-2026
Dung lượng: 23.8 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lương Hà
Ngày gửi: 11h:17' 01-11-2026
Dung lượng: 23.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1. Mục tiêu bài học (Dành riêng cho HSKT)
Về kiến thức:
Nếu là môn Tiếng Việt (ví dụ các âm/vần hoặc từ ứng dụng ở Bài 8): HSKT chỉ cần
nhận biết hoặc chỉ đúng 1–2 âm/chữ cái/tiếng có trong bài dưới sự trợ giúp của giáo
viên.
Về kỹ năng:
Phát âm lại được tiếng/từ đơn giản hoặc chỉ vào chữ/vật theo hướng dẫn của cô.
Tham gia giữ trật tự và ngồi học cùng nhóm với bạn hỗ trợ (bạn cặp).
Về thái độ: Chú ý lắng nghe cô giáo và cố gắng tương tác nhẹ nhàng trong hoạt
động chung.
2. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Thẻ chữ/thẻ số phóng to, đồ dùng trực quan (vật thật, hình ảnh minh
họa sinh động, màu sắc tươi sáng).
Học sinh khuyết tật: Vở hoặc bảng con riêng, bút chì to, các thẻ hình/thẻ chữ đơn
giản cắt rời.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu (Thiết kế theo 3 cột hoặc phân hóa rõ cho
HSKT)
Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động (< 5 phút)
– Cho cả lớp hát hoặc trò
chơi nhẹ nhàng liên quan
đến bài cũ/chủ đề.
2. Khám phá kiến thức
mới
– Giới thiệu bài 8
(âm/chữ hoặc dạng toán
mới).
– Làm mẫu trực quan.
3. Luyện tập / Thực
hành
– Yêu cầu cả lớp làm bài
trong vở bài tập hoặc
bảng con.
Hoạt động của cả lớp
Cùng hát, vận động theo
nhạc.
Hoạt động riêng cho
HSKT
Ngồi cùng bàn với bạn hỗ
trợ, được cổ vũ vỗ tay
cùng các bạn để tạo tâm
thế thoải mái.
Lắng nghe, quan sát
tranh, đọc/làm theo
hướng dẫn chung.
Giáo viên đến tận bàn,
đưa đồ dùng trực (vật
thật/thẻ chữ to) cầm tay
chỉ việc, gọi tên đơn giản.
Tự làm bài tập theo yêu
cầu của bài học.
Giảm tải: Giao bài tập dễ
hơn (ví dụ: thay vì viết cả
câu/làm 4 bài tập thì
HSKT chỉ cần tô lại 1
chữ mẫu, hoặc nối hình
đúng, hoặc xếp thẻ số/thẻ
chữ theo mẫu của bạn
bên cạnh).
Nhắc lại nội dung chính.
4. Vận dụng / Củng cố
– Nhận xét chung tiết
học.
Giáo viên hỏi riêng 1 câu
hỏi rất ngắn gọn, dễ để
HSKT trả lời được (như
"Đây là chữ gì? / Số mấy
đây con?"), kịp thời động
viên, khen ngợi dù tiến
bộ rất nhỏ.
1. Kiến thức- Nêu được tên và ý nghĩa của các hoạt động vui chơi trong giờ ra
chơi ở trường.
- Phân biệt được các trò chơi an toàn và không an toàn.
2. - Nhận biết được trường học là nơi có bạn bè và thầy cô thông qua tranh ảnh.
- Nhận biết được ít nhất 1 hoạt động an toàn và 1 hoạt động không an
toàn khi được cô giáo gợi mở.
3. Kĩ năng.
- Lựa chọn được các trò chơi an toàn, phù hợp để tham gia giờ ra chơi.
- Biết cách phòng tránh và xử lý tình huống nguy hiểm khi vui chơi ở
trường- Chỉ hoặc gọi tên được 1 trò chơi quen thuộc (ví dụ: đá cầu, đọc sách,
kéo co).
- Biết sử dụng thẻ màu (Xanh/Đỏ) hoặc cử chỉ (Gật/Lắc đầu) để biểu đạt tính
an toàn dưới sự hỗ trợ của GV.
- Phẩm chất: Yêu trường, yêu lớp, có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và
bạn bè.
- Năng lực: Giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Chỉ hoặc gọi tên được 1 trò chơi quen thuộc (ví dụ: đá cầu, đọc sách, kéo
co).
- Biết sử dụng thẻ màu (Xanh/Đỏ) hoặc cử chỉ (Gật/Lắc đầu) để biểu đạt tính
an toàn dưới sự hỗ trợ của GV.
Phẩm chất: Vui vẻ, tự tin khi đến trường, không sợ hãi môi trường đông
người.
- Năng lực: Thích ứng, làm theo chỉ dẫn đơn giản.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
Máy tính, tivi/máy chiếu (nếu có).
Tranh phóng to hình 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa (trang 34, 35).
Bộ thẻ trò chơi tương tác: Thẻ xanh (Mặt cười - An toàn), Thẻ đỏ (Mặt mếu
- Nguy hiểm).
Học sinh cả lớp: Sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1, vở bài tập.
Dành riêng cho HSKT:
Vị trí ngồi: Bàn đầu, gần lối đi, cạnh một "Đôi bạn cùng tiến" (học sinh
ngoan, có khả năng hỗ trợ bạn).
Bộ thẻ tương tác kích thước lớn, dễ cầm nắm.
Hình ảnh các trò chơi được in rời, màu sắc tương phản rõ nét để kích thích
thị giác/tư duy trực quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, gắn kết lớp học, đưa HSKT vào nhịp điệu
chung của tiết học.
Cách thức tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
cả lớp
- GV tổ chức cho cả lớp
Cả lớp đứng tại chỗ vẫy
hát và vận động theo bài tay, nhún nhảy và hát
hát "Đi học" hoặc
theo nhạc.
"Trường em".
HS giơ tay phát biểu:
- GV đặt câu hỏi: "Khi
Được gặp bạn, được chơi
đến trường, điều gì làm
trò chơi, được cô khen...
con cảm thấy vui nhất?"
Hoạt động 2: Khám phá
– Tìm hiểu các hoạt
- HS thảo luận theo cặp,
động vui chơi ở trường quan sát và gọi tên các
(15 phút)
trò chơi: Đọc sách dưới
Mục tiêu: Giúp HS nhận cây, Chơi ô ăn quan,
biết và gọi tên được các
Chơi đá cầu ở sân trường.
trò chơi trong giờ ra chơi.
Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan
sát Tranh 1, 2, 3 (SGK
- Đại diện nhóm đứng
trang 34) và thảo luận
dậy phát biểu, nhận xét
nhóm đôi: Các bạn trong bài của nhóm bạn.
tranh đang chơi trò chơi
gì? Ở đâu
- GV mời đại diện các
Lắng nghe
nhóm lên chia sẻ trước
lớp.
- GV chốt: Giờ ra chơi,
sân trường diễn ra rất
nhiều trò chơi sôi động,
bổ ích như đá cầu, đọc
sách, nhảy dây...
Điều chỉnh cho học sinh
khuyết tật
- GV (hoặc bạn bên cạnh)
cầm tay HSKT cùng vỗ
tay theo nhịp.
- Khuyến khích em lắc lư
theo nhạc tự nhiên, tạo
tâm lý thoải mái.
- GV đến gần HSKT, chỉ
vào tranh một nhóm bạn
đang cười và hỏi nhẹ
nhàng: "Con đến trường
có vui không?" để em gật
đầu hoặc trả lời "Có".
- GV đặt trước mặt
HSKT bức tranh phóng
to chụp cảnh các bạn
đang chơi đá cầu và đọc
sách.
- Bạn hỗ trợ chỉ vào từng
hình và nói to tên trò chơi
cho HSKT nghe.
- GV chỉ vào hình quả
cầu/cuốn sách trong tranh
và hỏi HSKT: "Đây là
cái gì?" nhằm kích thích
khả năng bật âm/nhận
diện đồ vật.
- GV tổ chức cho cả lớp - Cả lớp đứng tại
hát và vận động theo
chỗ vẫy tay, nhún
bài hát "Đi học" hoặc nhảy và hát theo
"Trường em".
nhạc.
- GV (hoặc bạn bên cạnh) cầm tay
HSKT cùng vỗ tay theo nhịp.
- Khuyến khích em lắc lư theo nhạc
tự nhiên, tạo tâm lý thoải mái.
- GV đến gần HSKT, chỉ vào tranh
- GV đặt câu hỏi: "Khi - HS giơ tay phát
một nhóm bạn đang cười và hỏi nhẹ
đến trường, điều gì làm biểu: Được gặp bạn,
nhàng: "Con đến trường có vui
con cảm thấy vui
được chơi trò chơi,
không?" để em gật đầu hoặc trả lời
nhất?"
được cô khen...
"Có".
Hoạt động 2: Khám phá – Tìm hiểu các hoạt động vui chơi ở trường (15 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết và gọi tên được các trò chơi trong giờ ra chơi.
Cách thức tiến hành:
Hoạt động của học sinh Điều chỉnh cho học sinh
Hoạt động của giáo viên
cả lớp
khuyết tật
- GV yêu cầu HS quan sát - HS thảo luận theo cặp, - GV đặt trước mặt HSKT
Tranh 1, 2, 3 (SGK trang quan sát và gọi tên các bức tranh phóng to chụp
34) và thảo luận nhóm đôi: trò chơi: Đọc sách dưới cảnh các bạn đang chơi đá
cầu và đọc sách.
Các bạn trong tranh đang cây, Chơi ô ăn quan,
- Bạn hỗ trợ chỉ vào từng
chơi trò chơi gì? Ở đâu? Chơi đá cầu ở sân trường. hình và nói to tên trò chơi
cho HSKT nghe.
- GV chỉ vào hình quả
- Đại diện nhóm đứng
cầu/cuốn sách trong tranh và
- GV mời đại diện các
dậy phát biểu, nhận xét hỏi HSKT: "Đây là cái gì?"
nhóm lên chia sẻ trước lớp.
bài của nhóm bạn.
nhằm kích thích khả năng bật
âm/nhận diện đồ vật.
- GV chốt: Giờ ra chơi,
- GV khen ngợi bằng hành
sân trường diễn ra rất
động (đập tay "high-five"
nhiều trò chơi sôi động, bổ - Lắng nghe cô giáo.
hoặc thưởng sticker) vì em
ích như đá cầu, đọc sách,
đã tập trung chú ý.
nhảy dây...
Hoạt động 3: Thảo luận – Phân biệt trò chơi An toàn và Không an toàn (10
phút)
Mục tiêu: HS biết chọn lọc trò chơi lành mạnh, nhận diện hành vi nguy hiểm để
phòng tránh.
Cách thức tiến hành:
Hoạt động của học sinh Điều chỉnh cho học
Hoạt động của giáo viên
cả lớp
sinh khuyết tật
- Thay vì bắt HSKT
phân tích tình huống
- HS quan sát tranh, thảo phức tạp, GV đưa cho
- GV treo/chiếu Tranh 4 (SGK
luận nhóm 4 về tác hại em 2 bức tranh tương
trang 35): Cảnh bạn nhỏ trèo
của các trò chơi này (gây phản rõ rệt:
cây, bạn chạy xô đẩy nhau, bạn
ngã, gãy tay, chảy
1. Bạn đang ngồi vẽ
chơi đuổi bắt gần cầu thang.
máu...).
tranh yên lặng.
2. Bạn đang leo trèo trên
cao.
- GV hoặc bạn hỗ trợ
- Cả lớp cùng hô to và
hướng dẫn HSKT cầm
- GV tổ chức trò chơi "Ai tinh
giơ thẻ:
thẻ.
mắt thế". GV phát cho mỗi bàn
- Trèo cây: Giơ Thẻ Đỏ. - Khi cả lớp giơ thẻ, bạn
một cặp thẻ Xanh/Đỏ.
- Đọc sách: Giơ Thẻ
bên cạnh nhắc HSKT giơ
- GV chỉ vào từng hành vi
Xanh.
thẻ cùng màu.
trong tranh, hô: "Hành vi này
- Chạy xô đẩy: Giơ Thẻ - GV kiểm tra xem em
có an toàn không?"
Đỏ.
có giơ đúng màu không
và uốn nắn nhẹ nhàng.
Hoạt động 4: Vận dụng – Em chơi an toàn (5 phút)
Mục tiêu: Định hình hành vi thực tế của học sinh sau bài học.
Cách thức tiến hành:
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học Điều chỉnh cho học sinh khuyết
viên
sinh cả lớp
tật
- GV đến bên HSKT, chỉ vào
- GV đưa ra câu hỏi kết
- HS nối tiếp nhau phát bảng các hình vẽ trò chơi an toàn
bài: "Bắt đầu từ ngày
biểu tự do: Con sẽ
(xếp hình, xem truyện tranh) và
hôm nay, giờ ra chơi con
chơi ô ăn quan; Con hỏi: "Giờ ra chơi con thích chơi
sẽ chơi trò chơi nào để
sẽ đi nhẹ nhàng; Con cái này (chỉ vào hình xếp hình)
bảo vệ bản thân và các
không trèo rào nữa... hay trèo cây?"
bạn?"
- HSKT chỉ tay vào hình em chọn.
IV. ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT SAU TIẾT HỌC
o
o
Đối với cả lớp: GV nhận xét chung về tinh thần học tập, mức độ tương tác nhóm
và khả năng nhận diện an toàn trường học của học sinh.
Đối với học sinh khuyết tật:
GV không dùng điểm số hoặc tiêu chuẩn chung để đánh giá.
Đánh giá dựa trên mức độ tiến bộ so với chính em: Em có tập trung nhìn vào
tranh không? Em có thực hiện được hành động giơ thẻ cùng bạn không? Em có vui
vẻ hợp tác với bạn ngồi cạnh không?
Về kiến thức:
Nếu là môn Tiếng Việt (ví dụ các âm/vần hoặc từ ứng dụng ở Bài 8): HSKT chỉ cần
nhận biết hoặc chỉ đúng 1–2 âm/chữ cái/tiếng có trong bài dưới sự trợ giúp của giáo
viên.
Về kỹ năng:
Phát âm lại được tiếng/từ đơn giản hoặc chỉ vào chữ/vật theo hướng dẫn của cô.
Tham gia giữ trật tự và ngồi học cùng nhóm với bạn hỗ trợ (bạn cặp).
Về thái độ: Chú ý lắng nghe cô giáo và cố gắng tương tác nhẹ nhàng trong hoạt
động chung.
2. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Thẻ chữ/thẻ số phóng to, đồ dùng trực quan (vật thật, hình ảnh minh
họa sinh động, màu sắc tươi sáng).
Học sinh khuyết tật: Vở hoặc bảng con riêng, bút chì to, các thẻ hình/thẻ chữ đơn
giản cắt rời.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu (Thiết kế theo 3 cột hoặc phân hóa rõ cho
HSKT)
Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động (< 5 phút)
– Cho cả lớp hát hoặc trò
chơi nhẹ nhàng liên quan
đến bài cũ/chủ đề.
2. Khám phá kiến thức
mới
– Giới thiệu bài 8
(âm/chữ hoặc dạng toán
mới).
– Làm mẫu trực quan.
3. Luyện tập / Thực
hành
– Yêu cầu cả lớp làm bài
trong vở bài tập hoặc
bảng con.
Hoạt động của cả lớp
Cùng hát, vận động theo
nhạc.
Hoạt động riêng cho
HSKT
Ngồi cùng bàn với bạn hỗ
trợ, được cổ vũ vỗ tay
cùng các bạn để tạo tâm
thế thoải mái.
Lắng nghe, quan sát
tranh, đọc/làm theo
hướng dẫn chung.
Giáo viên đến tận bàn,
đưa đồ dùng trực (vật
thật/thẻ chữ to) cầm tay
chỉ việc, gọi tên đơn giản.
Tự làm bài tập theo yêu
cầu của bài học.
Giảm tải: Giao bài tập dễ
hơn (ví dụ: thay vì viết cả
câu/làm 4 bài tập thì
HSKT chỉ cần tô lại 1
chữ mẫu, hoặc nối hình
đúng, hoặc xếp thẻ số/thẻ
chữ theo mẫu của bạn
bên cạnh).
Nhắc lại nội dung chính.
4. Vận dụng / Củng cố
– Nhận xét chung tiết
học.
Giáo viên hỏi riêng 1 câu
hỏi rất ngắn gọn, dễ để
HSKT trả lời được (như
"Đây là chữ gì? / Số mấy
đây con?"), kịp thời động
viên, khen ngợi dù tiến
bộ rất nhỏ.
1. Kiến thức- Nêu được tên và ý nghĩa của các hoạt động vui chơi trong giờ ra
chơi ở trường.
- Phân biệt được các trò chơi an toàn và không an toàn.
2. - Nhận biết được trường học là nơi có bạn bè và thầy cô thông qua tranh ảnh.
- Nhận biết được ít nhất 1 hoạt động an toàn và 1 hoạt động không an
toàn khi được cô giáo gợi mở.
3. Kĩ năng.
- Lựa chọn được các trò chơi an toàn, phù hợp để tham gia giờ ra chơi.
- Biết cách phòng tránh và xử lý tình huống nguy hiểm khi vui chơi ở
trường- Chỉ hoặc gọi tên được 1 trò chơi quen thuộc (ví dụ: đá cầu, đọc sách,
kéo co).
- Biết sử dụng thẻ màu (Xanh/Đỏ) hoặc cử chỉ (Gật/Lắc đầu) để biểu đạt tính
an toàn dưới sự hỗ trợ của GV.
- Phẩm chất: Yêu trường, yêu lớp, có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và
bạn bè.
- Năng lực: Giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Chỉ hoặc gọi tên được 1 trò chơi quen thuộc (ví dụ: đá cầu, đọc sách, kéo
co).
- Biết sử dụng thẻ màu (Xanh/Đỏ) hoặc cử chỉ (Gật/Lắc đầu) để biểu đạt tính
an toàn dưới sự hỗ trợ của GV.
Phẩm chất: Vui vẻ, tự tin khi đến trường, không sợ hãi môi trường đông
người.
- Năng lực: Thích ứng, làm theo chỉ dẫn đơn giản.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
Máy tính, tivi/máy chiếu (nếu có).
Tranh phóng to hình 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa (trang 34, 35).
Bộ thẻ trò chơi tương tác: Thẻ xanh (Mặt cười - An toàn), Thẻ đỏ (Mặt mếu
- Nguy hiểm).
Học sinh cả lớp: Sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1, vở bài tập.
Dành riêng cho HSKT:
Vị trí ngồi: Bàn đầu, gần lối đi, cạnh một "Đôi bạn cùng tiến" (học sinh
ngoan, có khả năng hỗ trợ bạn).
Bộ thẻ tương tác kích thước lớn, dễ cầm nắm.
Hình ảnh các trò chơi được in rời, màu sắc tương phản rõ nét để kích thích
thị giác/tư duy trực quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, gắn kết lớp học, đưa HSKT vào nhịp điệu
chung của tiết học.
Cách thức tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
cả lớp
- GV tổ chức cho cả lớp
Cả lớp đứng tại chỗ vẫy
hát và vận động theo bài tay, nhún nhảy và hát
hát "Đi học" hoặc
theo nhạc.
"Trường em".
HS giơ tay phát biểu:
- GV đặt câu hỏi: "Khi
Được gặp bạn, được chơi
đến trường, điều gì làm
trò chơi, được cô khen...
con cảm thấy vui nhất?"
Hoạt động 2: Khám phá
– Tìm hiểu các hoạt
- HS thảo luận theo cặp,
động vui chơi ở trường quan sát và gọi tên các
(15 phút)
trò chơi: Đọc sách dưới
Mục tiêu: Giúp HS nhận cây, Chơi ô ăn quan,
biết và gọi tên được các
Chơi đá cầu ở sân trường.
trò chơi trong giờ ra chơi.
Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan
sát Tranh 1, 2, 3 (SGK
- Đại diện nhóm đứng
trang 34) và thảo luận
dậy phát biểu, nhận xét
nhóm đôi: Các bạn trong bài của nhóm bạn.
tranh đang chơi trò chơi
gì? Ở đâu
- GV mời đại diện các
Lắng nghe
nhóm lên chia sẻ trước
lớp.
- GV chốt: Giờ ra chơi,
sân trường diễn ra rất
nhiều trò chơi sôi động,
bổ ích như đá cầu, đọc
sách, nhảy dây...
Điều chỉnh cho học sinh
khuyết tật
- GV (hoặc bạn bên cạnh)
cầm tay HSKT cùng vỗ
tay theo nhịp.
- Khuyến khích em lắc lư
theo nhạc tự nhiên, tạo
tâm lý thoải mái.
- GV đến gần HSKT, chỉ
vào tranh một nhóm bạn
đang cười và hỏi nhẹ
nhàng: "Con đến trường
có vui không?" để em gật
đầu hoặc trả lời "Có".
- GV đặt trước mặt
HSKT bức tranh phóng
to chụp cảnh các bạn
đang chơi đá cầu và đọc
sách.
- Bạn hỗ trợ chỉ vào từng
hình và nói to tên trò chơi
cho HSKT nghe.
- GV chỉ vào hình quả
cầu/cuốn sách trong tranh
và hỏi HSKT: "Đây là
cái gì?" nhằm kích thích
khả năng bật âm/nhận
diện đồ vật.
- GV tổ chức cho cả lớp - Cả lớp đứng tại
hát và vận động theo
chỗ vẫy tay, nhún
bài hát "Đi học" hoặc nhảy và hát theo
"Trường em".
nhạc.
- GV (hoặc bạn bên cạnh) cầm tay
HSKT cùng vỗ tay theo nhịp.
- Khuyến khích em lắc lư theo nhạc
tự nhiên, tạo tâm lý thoải mái.
- GV đến gần HSKT, chỉ vào tranh
- GV đặt câu hỏi: "Khi - HS giơ tay phát
một nhóm bạn đang cười và hỏi nhẹ
đến trường, điều gì làm biểu: Được gặp bạn,
nhàng: "Con đến trường có vui
con cảm thấy vui
được chơi trò chơi,
không?" để em gật đầu hoặc trả lời
nhất?"
được cô khen...
"Có".
Hoạt động 2: Khám phá – Tìm hiểu các hoạt động vui chơi ở trường (15 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết và gọi tên được các trò chơi trong giờ ra chơi.
Cách thức tiến hành:
Hoạt động của học sinh Điều chỉnh cho học sinh
Hoạt động của giáo viên
cả lớp
khuyết tật
- GV yêu cầu HS quan sát - HS thảo luận theo cặp, - GV đặt trước mặt HSKT
Tranh 1, 2, 3 (SGK trang quan sát và gọi tên các bức tranh phóng to chụp
34) và thảo luận nhóm đôi: trò chơi: Đọc sách dưới cảnh các bạn đang chơi đá
cầu và đọc sách.
Các bạn trong tranh đang cây, Chơi ô ăn quan,
- Bạn hỗ trợ chỉ vào từng
chơi trò chơi gì? Ở đâu? Chơi đá cầu ở sân trường. hình và nói to tên trò chơi
cho HSKT nghe.
- GV chỉ vào hình quả
- Đại diện nhóm đứng
cầu/cuốn sách trong tranh và
- GV mời đại diện các
dậy phát biểu, nhận xét hỏi HSKT: "Đây là cái gì?"
nhóm lên chia sẻ trước lớp.
bài của nhóm bạn.
nhằm kích thích khả năng bật
âm/nhận diện đồ vật.
- GV chốt: Giờ ra chơi,
- GV khen ngợi bằng hành
sân trường diễn ra rất
động (đập tay "high-five"
nhiều trò chơi sôi động, bổ - Lắng nghe cô giáo.
hoặc thưởng sticker) vì em
ích như đá cầu, đọc sách,
đã tập trung chú ý.
nhảy dây...
Hoạt động 3: Thảo luận – Phân biệt trò chơi An toàn và Không an toàn (10
phút)
Mục tiêu: HS biết chọn lọc trò chơi lành mạnh, nhận diện hành vi nguy hiểm để
phòng tránh.
Cách thức tiến hành:
Hoạt động của học sinh Điều chỉnh cho học
Hoạt động của giáo viên
cả lớp
sinh khuyết tật
- Thay vì bắt HSKT
phân tích tình huống
- HS quan sát tranh, thảo phức tạp, GV đưa cho
- GV treo/chiếu Tranh 4 (SGK
luận nhóm 4 về tác hại em 2 bức tranh tương
trang 35): Cảnh bạn nhỏ trèo
của các trò chơi này (gây phản rõ rệt:
cây, bạn chạy xô đẩy nhau, bạn
ngã, gãy tay, chảy
1. Bạn đang ngồi vẽ
chơi đuổi bắt gần cầu thang.
máu...).
tranh yên lặng.
2. Bạn đang leo trèo trên
cao.
- GV hoặc bạn hỗ trợ
- Cả lớp cùng hô to và
hướng dẫn HSKT cầm
- GV tổ chức trò chơi "Ai tinh
giơ thẻ:
thẻ.
mắt thế". GV phát cho mỗi bàn
- Trèo cây: Giơ Thẻ Đỏ. - Khi cả lớp giơ thẻ, bạn
một cặp thẻ Xanh/Đỏ.
- Đọc sách: Giơ Thẻ
bên cạnh nhắc HSKT giơ
- GV chỉ vào từng hành vi
Xanh.
thẻ cùng màu.
trong tranh, hô: "Hành vi này
- Chạy xô đẩy: Giơ Thẻ - GV kiểm tra xem em
có an toàn không?"
Đỏ.
có giơ đúng màu không
và uốn nắn nhẹ nhàng.
Hoạt động 4: Vận dụng – Em chơi an toàn (5 phút)
Mục tiêu: Định hình hành vi thực tế của học sinh sau bài học.
Cách thức tiến hành:
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học Điều chỉnh cho học sinh khuyết
viên
sinh cả lớp
tật
- GV đến bên HSKT, chỉ vào
- GV đưa ra câu hỏi kết
- HS nối tiếp nhau phát bảng các hình vẽ trò chơi an toàn
bài: "Bắt đầu từ ngày
biểu tự do: Con sẽ
(xếp hình, xem truyện tranh) và
hôm nay, giờ ra chơi con
chơi ô ăn quan; Con hỏi: "Giờ ra chơi con thích chơi
sẽ chơi trò chơi nào để
sẽ đi nhẹ nhàng; Con cái này (chỉ vào hình xếp hình)
bảo vệ bản thân và các
không trèo rào nữa... hay trèo cây?"
bạn?"
- HSKT chỉ tay vào hình em chọn.
IV. ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT SAU TIẾT HỌC
o
o
Đối với cả lớp: GV nhận xét chung về tinh thần học tập, mức độ tương tác nhóm
và khả năng nhận diện an toàn trường học của học sinh.
Đối với học sinh khuyết tật:
GV không dùng điểm số hoặc tiêu chuẩn chung để đánh giá.
Đánh giá dựa trên mức độ tiến bộ so với chính em: Em có tập trung nhìn vào
tranh không? Em có thực hiện được hành động giơ thẻ cùng bạn không? Em có vui
vẻ hợp tác với bạn ngồi cạnh không?
 









Các ý kiến mới nhất