Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 8: Tam giác - Bài 2: Tam giác bằng nhau.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 14h:13' 09-03-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học: 2025 – 2026

Tiết: 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32
Bài 2. TAM GIÁC BẰNG NHAU
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, các em cần:
- Nhận biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau.
- Biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tương ứng
theo cùng một thứ tự.
- Nhận biết được ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác: cạnh – cạnh – cạnh, cạnh – góc –
cạnh, góc – cạnh - góc
- Nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
- Biết vẽ một tam giác có ba cạnh bằng với ba cạnh của một tam giác cho trước
- Nhận biết được góc ở vị trí xen giữa hai cạnh trong một tam giác. Biết vẽ một tam giác có hai
cạnh và một góc xen giữa bằng với hai cạnh và một góc xen giữa của một tam giác cho trước.
- Nhận biết được hai góc kề một cạnh trong tam giác.
- Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc
bằng nhau.
- Vận dụng được các trường hợp bằng nhau vào giải bài tập chứng minh các góc bằng nhau, các
cạnh bằng nhau.
- Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông để chứng minh 2 tam giác bằng
nhau hoặc 2 góc bằng nhau, hai cạnh bằng nhau.
2. Về năng lực:
- Năng lực tư duy tư duy và lập luận toán học: lập luận chứng minh đuọc hai tam giác bằng nhau,
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng thước thẳng vẽ được hình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong quá trình trả
lời các câu hỏi và bài tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nghe, hiểu được những ý kiến của bạn trong nhóm và nhóm khác
khi tranh luận trong nhóm và chung trong lớp. Trình bày được các lập luận khi chứng minh hai
tam giác bằng nhau và các bài toán liên quan. Thể hiện được sự tự tin khi tranh luận và trình bày
lập luận trước tập thể.
- Năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học
liên quan đến hai tam giác bằng nhau.
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực số: 5.3TC1a Sử dụng các công cụ và công nghệ số để tạo ra kiến thức, đổi mới quy
trình và sản phẩm. (sử dụng phần mềm Geogebra vẽ hai tam giác bằng nhau).

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 1

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học: 2025 – 2026

3.1TC1a. Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ
thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến. (HS chèn hình ảnh hai tam giác bằng nhau theo
thứ tự 18 các đỉnh khác nhau để minh họa cho việc chứng minh hai tam giác bằng nhau).
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự học, tự
nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo tập 2, bài giảng ppt, phấn
màu, thước thẳng, thước ê ke, hai tấm bìa hình tam giác bằng nhau chuẩn bị cho hoạt động khởi
động.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi, thước thẳng, êke, hai tờ giấy A4, bút chì, kéo cắt
giấy chuẩn bị cho hoạt động cắt gấp hình.
3. Học liệu số:
- Văn bản: giáo án word định dạng .docx.
- Phần mềm vẽ hình sketchpad - định dạng.gsp.
- Phần mềm paint: lưu ảnh định dạng.jpg.
III. Tiến trình dạy học:
(Tiết 27) A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động trực quan HS nhận biết được hai tam giác bằng nhau, gợi
động cơ vào bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi sau: Cho hai tam
giác giống nhau y hình. Khi hai tam giác đặt chồng khít lên nhau thì có
nhận xét gì các cạnh và các góc tương ứng của hai tam giác này?
c) Sản phẩm: Câu trả lời dự đoán của HS: Khi hai tam giác chồng khít
lên nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng
nhau.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi với bạn và đưa ra ý kiến cho nhận xét của mình.
GV lắng nghe, tiếp nhận tất cả các câu trả lời của HS từ đó dẫn vào bài mới.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS trình bày câu trả lời của mình, GV nhận xét và sửa
sai nếu có.

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 2

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học: 2025 – 2026

- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Vậy thế nào là hai tam giác bằng nhau? Tiết học hôm nay sẽ
giúp các em trả lời câu hỏi này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Hai tam giác bằng nhau (khái niệm).
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau.
b) Nội dung: Khái niệm hai tam giác bằng nhau.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ HS thực hiện HĐKP 1:

1. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.
* HĐKP 1:

+ Dùng kéo cắt một tờ giấy thành hình ABC.
+ Đặt ABC lên tờ giấy thứ hai.
+ Vẽ và cắt theo các cạnh của ABC thành A'B'C'.

Lúc đó: Hai đỉnh A và A' gọi là hai đỉnh tương ứng.
Hai góc và gọi là hai góc tương ứng.
Hai cạnh AB và A'B' gọi là hai cạnh tương ứng.
- GV yêu cầu HS đọc các cạnh tương ứng, các góc
tương ứng của hai tam giác ABC và A'B'C'
+ Hãy so sánh các cạnh tương ứng và các góc tương
ứng của

ABC và A'B'C'?

+ Ta nói hai tam giác ABC và A'B'C' như trên là hai
tam giác bằng nhau.
+ Thế nào là hai tam giác bằng nhau?
- HS nêu khái niệm hai tam giác bằng nhau và ghi
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Hai tam giác ABC và A'B'C' chồng khít
lên nhau nên:
AB = A'B'; AC = A'C'; BC = B'C;


a) Khái niệm:
Hai tam giác bằng nhau là hai tam
giác có các cạnh tương ứng bằng
nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
b) Kí hiệu:

Trường THCS Hàm Trí

Trang 3

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học: 2025 – 2026

vào vở.
* Chú ý: Khi hai tam giác bằng nhau thì ta suy ra các
góc tương ứng và các cạnh tướng ứng của hai tám
giác đó cũng bằng nhau.
- GV giới thiệu cách kí hiệu hai tam giác bằng nhau:
Hai tam giác ABC và DEF bằng nhau được kí hiệu
Kí hiệu: ABC = DEF.

là: ABC = DEF.

* Thực hành 1:

* Thực hành 1: Quan sát Hình 4
Hai tam giác ABC và MNP có bằng nhau không?
Hãy chỉ ra các cặp góc bằng nhau và các cặp cạnh
bằng nhau.

ABC =

MNP vì có các cạnh tương

ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng
nhau
+ Các cạnh tương ứng bằng nhau là:
AB = MN; AC = MP; BC = NP
+ Các góc tương ứng bằng nhau là:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Hai tam giác
bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng
bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
(Tiết 28) Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau thứ nhất: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác: trường
hợp cạnh – cạnh – cạnh.
b) Nội dung: Trường hợp bằng nhau thứ nhất : cạnh – cạnh – cạnh.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Sản phẩm của HS

Trường THCS Hàm Trí

Trang 4

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học: 2025 – 2026

Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
* GV giao niệm vụ cho HS
thực hiện HĐKP 2: Lấy một
tờ giấy, trên đó vẽ tam giác
A'B'C' có ba cạnh bằng ba

2. CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG
NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
2.1 Trường hợp bằng nhau thứ nhất:
cạnh – cạnh – cạnh.
* HĐKP 2:

cạnh của ABC:
- Vẽ đoạn thẳng B'C' = BC.
- Vẽ cung tròn tâm B', bán kính bằng BA, vẽ cung
tròn tâm C' có bán kính bằng CA.
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A'

A

A

C

B

B

C

- Vẽ đoạn thẳng A'B' và A'C' ta được A'B'C'
- Hãy cắt rời A'B'C' ra khỏi tờ giấy vừa vẽ và thử
xem có thể đặt A'B'C' chông khít lên ABC được a) Tính chất:
hay không?
- Em có nhận xét gì về hai tam giác ABC và
A'B'C'?

Nếu ba cạnh của tam giác này bằng
ba cạnh của tam giác kia thì hai tam
giác đó bằng nhau

A'B'C'
- GV giới thiệu: Người ta đã chứng minh được tính
Nếu ABC và A'B'C' có:
chất sau:
AB = A'B'
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam
AC = A'C'
giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
BC = B'C'
- HS phát biểu lại tính chất.
Thì
ABC = A'B'C' (c.c.c)
- Đây gọi là trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai
* Ví dụ 2:
tam giác: trường hợp cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
- Theo tính chất trên thì

A'B'C'khi nào?

Xét

ABC và EGD, ta có:

AB = EG = 3
* Ví dụ 2: Cho hình vẽ, các cặp tam giác nào bằng AC = ED = 2
BC = GD = 4
nhau? Vì sao?
AB cạnh chung
Suy ra: ABC = EGD (c.c.c)

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 5

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học: 2025 – 2026

Xét

MNP và HIK, ta có:

MN = HI = 3
MP = HK = 4
PN = IK= 5

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao .
Suy ra: MNP = HIK (c.c.c)
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của mình
thông qua hoạt động vẽ, cắt, ghép hình..
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Nếu ba cạnh
của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau
Hoạt động 3: Trường hợp bằng nhau thứ hai: cạnh – góc – cạnh (c.g.c)
a) Mục tiêu: Giúp HS thực hành trải nghiệm vẽ một tam giác có hai cạnh và một góc xen giữa
bằng với hai cạnh và một góc xen giữa của tam giác kia, từ đó nhận biết được trường hợp bằng
nhau thứ hai của hai tam giác: trường hợp cạnh – góc – cạnh.
b) Nội dung: Trường hợp bằng nhau thứ hai: cạnh – góc – cạnh.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* GV giao niệm vụ cho HS thực hiện HĐKP 3:
Vẽ ABC trên tờ giấy A4, trên đó vẽ vẽ A'B'C' có

Sản phẩm của HS
2.2 Trường hợp bằng nhau thứ hai:
cạnh – góc – cạnh.
* HĐKP 3:

theo các bước:
- Vẽ
- Trên tia B'x lấy đoạn B'A' = BA.
- Trên tia B'y lấy đoạn B'C' = BC.
- Vẽ A'C' ta được A'B'C'.

a) Tính chất:

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 6

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học: 2025 – 2026

- Cắt rời A'B'C' rồi đặt chồng lên ABC. Hỏi hai
tam giác này có bằng nhau không?

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của
tam giác này bằng hai cạnh và góc
xen giữa của tam giác kia thì hai tam
giác đó bằng nhau

A'B'C'
* GV giới thiệu về góc xen giữa hai cạnh trong một Nếu
tam giác:

ABC và A'B'C' có:
AB = A'B'

Trong ABC thì

BC = B'C'
ABC = A'B'C' (c.g.c)

được gọi là góc xen giữa hai

Thì
cạnh BA và BC.
- HS tường tự tìm góc xen của các cặp cạnh theo yêu
cầu cảu GV.
- Quan HĐKP 3 vừa rồi em có nhận xét gì về hai tam
giác có hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau từng đôi * Thực hành 3:
một?
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này

Hình 14a: Xét

ABC và EDC, ta có:

AC = ED (gt)
bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì
(gt)
hai tam giác đó bằng nhau.
BC = DC (gt)
* GV giới thiệu đây được gọi là trường hợp bằng
nhau thứ hai của hai tam giác: trường hợp canh – góc
Suy ra: ABC = EDC (c.g.c)
– cạnh.
- GV giới thiệu kí hiệu, HS nhắc lại tính chất vừa
Hình 14b: không có cặp tam giác nào
nêu.
bằng nhau.
* HS thực hiện thực hành 3/SGK trang 54:
Hai tam giác mỗi hình bên có bằng nhau không? Vì
sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao .
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của mình
thông qua hoạt động vẽ, cắt, ghép hình..
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 7

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Năm học: 2025 – 2026

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Nếu hai cạnh
và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và
góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó
bằng nhau.
(Tiết 29) Hoạt động 4: Trường hợp bằng nhau thứ ba: góc – cạnh – góc (g.c.g)
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác: trường hợp góc
– cạnh – góc.
b) Nội dung: Trường hợp bằng nhau thứ ba: góc – cạnh – góc.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Tích hợp năng lực số: 5.3TC1a – Sử dụng các công cụ và
mới quy trình và sản phẩm.
Hoạt động
Mục tiêu gắn 5.3TC1a
Luyện tập – Thực hành
HS sử dụng công cụ và
công nghệ số để tạo ra
kiến thức hình học.
HS biết ứng dụng công
nghệ số để đổi mới quy
trình học tập.
HS tạo ra sản phẩm số
và biết sử dụng công
nghệ số để kiểm chứng
kiến thức.

công nghệ số để tạo ra kiến thức, đổi
Tổ chức thực hiện
- GV nêu nhiệm vụ: HS sử dụng
phần mềm GeoGebra vẽ hai tam
giác bằng nhau theo một trường
hợp đã học (c.c.c / c.g.c / g.c.g).
- GV hướng dẫn ngắn cách sử dụng
công cụ vẽ trên GeoGebra.
- HS làm việc cá nhân hoặc theo
cặp
trên
thiết
bị
số.
- HS đo độ dài cạnh, số đo góc để
kiểm tra hai tam giác bằng nhau.
- HS lưu sản phẩm (file/ảnh chụp
màn hình) và gửi lên nhóm Zalo
lớp.
- GV nhận xét, chốt kiến thức các
trường hợp tam giác bằng nhau.

Công cụ số sử dụng: Phần mềm GeoGebra.
Hình thức tổ chức: Cá nhân / Cặp đôi.
Đánh giá: Qua sản phẩm số và câu trả lời xác định đúng trường hợp tam giác bằng nhau.
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* GV giao niệm vụ cho HS thực hiện HĐKP 4:

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Sản phẩm của HS
2.3 Trường hợp bằng nhau thứ ba:
góc – cạnh – góc (g.c.g)
* HĐKP 4:
Trường THCS Hàm Trí

Trang 8

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học: 2025 – 2026

Vẽ ABC trên tờ giấy A4, trên đó vẽ vẽ A'B'C' có
B'C' = BC,
; theo các bước:
- Vẽ đoạn thẳng B'C' = BC.
- Ở về cùng một phía của tờ giấy đối với đường
thẳng B'C' vẽ
và vẽ
.
- Vẽ gia điểm A' của hai tia B'x và C'y ta được
A'B'C'.
Cắt rời A'B'C' ra khỏi tờ giấy vừa vẽ và thử xem
có thể đặt chồng khít

A'B'C' lên

ABC hay

không?
- Hai tam giác

A'B'C' và

ABC có bằng nhau

không?
- GV giới thiệu về hai góc kề một cạnh: và gọi
là hai góc kề với cạnh BC.
- HS tìm các góc kề với một cạnh trên tam giác.
- GV nêu trường hợp bằng nhau thứ ba g.c.g và yêu
cầu HS nhắc lại.
- HS tìm hiểu và nhận biết trường hợp c.g.c thông
qua ví dụ sau:
* Ví dụ: Trong Hình 11, chứng minh rằng:
EFG = HGF.
E

G

F

H

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao .
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của mình
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 9

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học: 2025 – 2026

Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Nếu một cạnh
và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai
góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng
nhau.

a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam
giác này bằng một cạnh và hai góc
kề của tam giác kia thì hai tam giác
đó bằng nhau.
Nếu

ABC và A'B'C' có:
BC = B'C'

Thì

ABC =

A'B'C' (g.c.g)

* Ví dụ:
Xét

EFG và

Giải
HGF, ta có:

FG cạnh chung

=> EFG= HGF (g.c.g)

(Tiết 30) Hoạt động 5: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông – Vận dụng các
trường hợp bằng nhau của hai tam giác
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông được suy ra từ
các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
b) Nội dung: HS tìm hiểu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông bằng cách vận dụng các
trường hợp bằng nhau của tam giác thường.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở

d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 10

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Năm học: 2025 – 2026

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* GV giao niệm vụ cho HS thực hiện HĐKP 5:
Hãy nêu các trường hợp bằng nhau cho mỗi cặp tam
giác trong Hình 17
B

B

C

Q

K

D
A

CF
a)

E

A
Hình 17

C P
b)

R

B

A H
c)

G

3. CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU
CỦA HAI TAM GIÁC VUÔNG
* HĐKP 5:
Hình 17a: ABC = DEF (c.g.c)
Hình 17b: ABC = PQR (g.c.g)

+ Hai cặp cạnh bằng nhau ở Hình 17a có gì đặc biệt Hình 17c: ABC = HKG (g.c.g)
trong hai tam giác vuông?
Đó là hai cặp cạnh góc vuông bằng nhau.
* Giáo viên giới thiệu trường hợp bằng nhau thức
nhất của hai tam giác vuông: Trường hợp hai cạnh
góc vuông.
- Hình 17b: cặp góc bằng nhau là cặp góc gì trong
3.1. Vận dụng các trường hợp bằng
tam giác vuông? Hai cạnh bằng nhau là cạnh gì trong nhau của hai tam giác
tam giác vuông?
a) Trường hợp hai cạnh góc vuông:
Nếu hai cạnh góc vuông của
Đó là cặp góc nhọn và hai cạnh bằng nhau là hai tamgiácvuông này lần lượt bằng hai cạnh
góc vuông của tam giác vuông kia thì hai
cạnh huyền.
tam giác vuông đó bằng nhau.
- HS phát biểu trường hợp: cạnh huyền và một góc b) Trường hợp cạnh huyền và một góc
nhọn.
nhọn:
- Tương tự GV xây dựng trường hợp một cạnh góc Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam
vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy thông qua Hình giác vuông này bằng cạnh huyền và một
17c.
góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai
tam giác vuông đó bằng nhau.
c) Trượng hợp một cạnh góc vuông và
* HS thảo luận cặp đôi tìm hiểu và tự thực hiện ví dụ một góc nhọn kề cạnh ấy:
Nếu một cạnh góc vuông và mộ góc nhọn
kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng
một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề
cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai
tam giác vuông đó bằng nhau.
* Ví dụ 6:

6

Hình 18 a: AHB = AHC (hai cạnh góc

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 11

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học: 2025 – 2026

vuông)
Hình 18b: DEK = DFK (một cạnh góc
vuông và một góc nhòn kề cạnh ấy)
Hình 18c:

* GV giao nhiệm vụ HS thực hiện HĐKP 6:

MNP =

QNP(cạnh huyền,

góc nhọn).

- Vẽ ABC vuông tại A lên tờ giấy.

d) Trường hợp cạnh huyền và một cạnh
góc vuông:

- Vẽ lê tờ giấy đó A'B'C' có cạnh huyền và một Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông
của tam giác vuông này bằng cạnh huyền
cạnh góc vuông bằng với cạnh huyền và một cạnh và một cạnh góc vuông của tam giác
vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng
nhau.
góc vuông của ABC như sau:
+ Vẽ góc vuông xA'y, trên cạnh A'y vẽ đoạn A'C' =
AC.
+ Vẽ cung tròn tâm C' bán kính bằng BC cắt A'x tại
B'
+ Cắt rời A'B'C' và cho biết có thể đặt chồng khít

* Ví dụ 7:
Hình 21a: ABC = A'B'C' (cạnh huyền
– một cạnh góc vuông)

nó lên ABC được hay không?

Hình 21b: MNP = QNP (cạnh huyền –
một cạnh góc vuông).

- Em có nhận xét gì về A'B'C' và ABC lúc này.
* GV giới thiệu trường hợp bằng nhau của tam giác
vuông: trường hợp cạnh huyền và một cạnh góc
vuông, cho HS phát biểu thành lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của mình
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn.
- GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh các trường
hợp bằng nhau của tam giác vuông được suy ra từ
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 12

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học: 2025 – 2026

các trường hợp bằng nhau của hai tam giác thường.
(Tiết 31 + 32) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
a) Mục tiêu: HS luyện tập kí hiệu hai tam giác bằng nhau, nhận biết được sự tương ứng giữa các
cạnh, các góc của hai tam giác bằng nhau.
b) Nội dung: HS làm các bài tập.
Tích hợp năng lực số: 3.1TC1a
Hoạt động
Mục tiêu
Luyện tập – Thực – HS chỉ ra được
hành
cách tạo và chỉnh
năng lực số
sửa nội dung có
khái niệm hình học
bằng định dạng số
rõ ràng, phổ biến.
– HS biết sử dụng
hình ảnh, ký hiệu,
chữ viết để minh
họa việc chứng
minh hai tam giác
bằng
nhau.
– Gắn NL số
3.1TC1a.

Sản phẩm học tập
– 01 trang Word /
01 slide trình chiếu.
– Hình ảnh hai tam
giác bằng nhau.
– Tên các đỉnh
được sắp xếp theo
18 thứ tự khác
nhau.
– Có ký hiệu bằng
nhau, màu sắc, chú
thích rõ ràng.

Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ: Chèn hình
ảnh hai tam giác bằng nhau, đặt
tên các đỉnh theo 18 cách khác
nhau để minh họa cho việc
chứng minh hai tam giác bằng
nhau.
– GV hướng dẫn HS sử dụng
công cụ Shapes/ảnh có sẵn
trong Word, PowerPoint hoặc
Google
Slides.
– HS thực hiện cá nhân hoặc
theo
nhóm.
– HS chỉnh sửa kích thước, màu
sắc, vị trí nhãn đỉnh cho dễ quan
sát.
– GV quan sát, hỗ trợ, nhận xét
sản phẩm.

Bài 1: Quan sát hình vẽ sau rồi thay dấu? bằng tên tam giác thích hợp.
a// ABE =

?

b// EBA =

?

c//

?=

CDE

Bài 2: Cho ABC = DEG, biết AB = 3 cm, BC = 4 cm, AC = 6cm. Tìm độ dài các cạnh của
tam giác DEG

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 13

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Năm học: 2025 – 2026

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Bài 3: Cho hình vẽ. Chứng minh:

E

Bài 4: (bài 6/SGK trang 58) Cho hình vẽ

F

có EF = HG, EG = HF.
Chứng minh rằng:

G

H

a// EFH= HE
b// EF//HG
Bài 5: Bài tập thực hành 4 – SGK trang 56: Tìm các tam giác vuông bằng nhau trong mỗi hình
bên (Hình 19)
N

A

M
B

P

a)

C

H

Q
K
Hình 19

b)

Bài 6: (bài thực hành 3/SGK trang 57) Hãy chỉ ra các cặp tam giác bằng nhau trong Hình 22 và
cho biết chúng bằng nhau theo trường hợp nào?
E

B
D

A
C

Hình 22

H

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 14

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Bài 1:

a// ABE =

DCE

b// EBA =

ECD

Năm học: 2025 – 2026

c// BAE = CDE
Bài 2: Vì ABC = DEG nên suy ra: DE = AB = 3 cm; EG = BC = 4 cm; DG = AC = 6 cm.
Bài 3:

Giải:
Xét

MNP và

QNP, ta có:

MN = MN (gt)
MP = QP (gt)
NP cạnh chung
=> MNP = QNP (c.c.c)
(hai góc tương ứng)
Bài 4:

Giải
a// Xét

EFH và

HGE, ta có:
EF = HG (gt)
FH = GE (gt)
HE cạnh chung

=> EFH = HGE (c.c.c)
b//

(hai góc tương ứng)
mà hai góc này ở vị trí so le trong nên suy ra EF//GH

Bài 5:

Giải:

Hình 19a: Xét hai tam giác vuông MNP và QPN có:
MN = QP (gt)
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 15

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học: 2025 – 2026

PN cạnh chung
=>

MNP = QPN (hai cạnh góc vuông)

Hình 19b: Xét hai tam giác vuông AHB và KHB có:
BH cạnh chung
(gt)
=>

AHB = KHB (một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề với cạnh ấy)

=> AH = KH (hai cạnh tương ứng)
Xét hai tam giác vuông AHC và KHC có:
AH = KH (cmt)
HC canh chúng
=>

AHC = KHC (hai cạnh góc vuông).

Bài 6: Xét hai tam giác vuông ABD và ACD có:
(gt)
AD cạnh chung
=> ABD = ACD (cạnh huyền – góc nhọn)
=> AB = AC; BD = CD (hai cạnh tương ứng)
Xét hai tam giác vuông ABH và ACE có:
AB = AC (cmt)
góc chung
=> ABH = ACE (một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề với cạnh ấy)
Xét hai tam giác vuông BED và CHD có:
BD = CD (cmt)
(đối đỉnh)
=> BED = CHD (một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề với cạnh ấy)

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 16

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 20/02/2026

Tổng số tiết: 6

Năm học
 
Gửi ý kiến