Chương II. §9. Tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: liễu hoài linh
Ngày gửi: 21h:14' 06-05-2015
Dung lượng: 107.5 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: liễu hoài linh
Ngày gửi: 21h:14' 06-05-2015
Dung lượng: 107.5 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ngày điều chỉnh:
Tiết 26: TAM GIÁC
Mục đích, yêu cầu
Kiến thức:
Định nghĩa được tam giác.
Hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì?
Kĩ năng:
Biết vẽ tam giác.
Biết gọi tên và ký hiệu tam giác
Nhận biết điểm nằm bên trong và nằm bên ngoài tam giác.
Thái độ:
Vẽ hình, sử dụng compa cẩn thận, chính xác.
HS có thái độ học tập tự giác, tích cực.
II. Chuẩn bị của GV và HS
. Chuẩn bị của GV:
- Sách giáo khoa, giáo án, bài giảng truyền thống, bài giảng điện tử.
- Thước thẳng, compa, thước đo góc dùng cho GV, phấn màu.
Chuẩn bị của HS:
- Sách giáo khoa, thước thẳng, compa, thước đo góc.
- Đọc trước bài ở nhà
Tiến trình dạy học
Ổn định tổ chức lớp( 1ph)
Lớp:
Sĩ số: Vắng:
Kiểm tra bài cũ (5ph)
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài 39 (tr92 SGK)
Hai đường tròn (A; 3cm) và (B; 2cm) cắt nhau tại C, D. AB = 4cm. Đường tròn tâm A, B lần lượt cắt đoạn thẳng AB tại K, I
a) Tính CA, CB, DA, DB.
Vì (A; 3cm) và (B; 2cm) cắt nhau tại C và D nên ta có:
+ C; D nằm trên (A; 3cm)
Và C; D cũng nằm trên
(B; 2cm)
GV: định nghĩa đường tròn tâm O, bán kính R và làm bài 39 a) (tr 92 SGK)
- GV theo dõi câu trả lời và bài làm của HS
- GV gọi 1 HS nhận xét câu trả lời và bài bạn làm trên bảng
- GV kiểm tra, chuẩn hóa lại bài làm và câu trả lời của HS, rồi cho điểm
- 1 HS trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi câu trả lời và bài làm của bạn
Cả lớp theo dõi bài bạn làm trên bảng và so sánh với kết quả bài làm của mình đã chuẩn bị ở nhà.
1 HS nhận xét
- Cả lớp chú ý lắng nghe và chữa bài vào vở.
Bài mới
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
ĐVĐ: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu thế nào là đường tròn, hình tròn và các yếu tố liên quan đến đường tròn như cung, dây cung, đường kính, bán kính. Tiết ngày hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em một hình hình học cũng rất quen thuộc trong cuộc sống đó là tam giác. Chúng ta vào bài học ngày hôm nay
TIẾT 26: TAM GIÁC
Hoạt động 1: Khái niệm tam giác ABC (12ph)
Tam giác ABC là gì?
- Định nghĩa: Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
- Ví dụ: eke, mắc treo áo hình tam giác,...
- Tam giác ABC được kí hiệu là
- Ta còn gọi tên và kí hiệu tam giác ABC là
- Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của tam giác
- Ba đoạn thẳng AB, BC, CA là ba cạnh của tam giác.
- Ba góc BAC, CBA, ACB là ba góc của tam giác
- GV cho HS quan sát hình 53 (tr94 SGK) và gợi ý để HS phát hiện định nghĩa tam giác
+ Trong hình 53 ba điểm A, B, C có thẳng hàng không?
+ Ta gọi hình gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng là tam giác ABC. Vậy tam giác ABC là gì?
- GV chuẩn lại câu trả lời của HS và cho HS đọc định nghĩa tam giác trong SGK (tr 93)
- GV vẽ hình:
- Hỏi: hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA như trên có phải là tam giác ABC hay không? Tại sao?
- GV yêu cầu HS vẽ tam giác ABC vào vở, GV vẽ tam giác ABC lên bảng
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ các vật có dạng tam giác
- GV giới thiệu cách kí hiệu tam giác ABC
- GV giới thiệu cách đọc và kí hiệu khác:
Ngày giảng:
Ngày điều chỉnh:
Tiết 26: TAM GIÁC
Mục đích, yêu cầu
Kiến thức:
Định nghĩa được tam giác.
Hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì?
Kĩ năng:
Biết vẽ tam giác.
Biết gọi tên và ký hiệu tam giác
Nhận biết điểm nằm bên trong và nằm bên ngoài tam giác.
Thái độ:
Vẽ hình, sử dụng compa cẩn thận, chính xác.
HS có thái độ học tập tự giác, tích cực.
II. Chuẩn bị của GV và HS
. Chuẩn bị của GV:
- Sách giáo khoa, giáo án, bài giảng truyền thống, bài giảng điện tử.
- Thước thẳng, compa, thước đo góc dùng cho GV, phấn màu.
Chuẩn bị của HS:
- Sách giáo khoa, thước thẳng, compa, thước đo góc.
- Đọc trước bài ở nhà
Tiến trình dạy học
Ổn định tổ chức lớp( 1ph)
Lớp:
Sĩ số: Vắng:
Kiểm tra bài cũ (5ph)
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài 39 (tr92 SGK)
Hai đường tròn (A; 3cm) và (B; 2cm) cắt nhau tại C, D. AB = 4cm. Đường tròn tâm A, B lần lượt cắt đoạn thẳng AB tại K, I
a) Tính CA, CB, DA, DB.
Vì (A; 3cm) và (B; 2cm) cắt nhau tại C và D nên ta có:
+ C; D nằm trên (A; 3cm)
Và C; D cũng nằm trên
(B; 2cm)
GV: định nghĩa đường tròn tâm O, bán kính R và làm bài 39 a) (tr 92 SGK)
- GV theo dõi câu trả lời và bài làm của HS
- GV gọi 1 HS nhận xét câu trả lời và bài bạn làm trên bảng
- GV kiểm tra, chuẩn hóa lại bài làm và câu trả lời của HS, rồi cho điểm
- 1 HS trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi câu trả lời và bài làm của bạn
Cả lớp theo dõi bài bạn làm trên bảng và so sánh với kết quả bài làm của mình đã chuẩn bị ở nhà.
1 HS nhận xét
- Cả lớp chú ý lắng nghe và chữa bài vào vở.
Bài mới
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
ĐVĐ: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu thế nào là đường tròn, hình tròn và các yếu tố liên quan đến đường tròn như cung, dây cung, đường kính, bán kính. Tiết ngày hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em một hình hình học cũng rất quen thuộc trong cuộc sống đó là tam giác. Chúng ta vào bài học ngày hôm nay
TIẾT 26: TAM GIÁC
Hoạt động 1: Khái niệm tam giác ABC (12ph)
Tam giác ABC là gì?
- Định nghĩa: Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
- Ví dụ: eke, mắc treo áo hình tam giác,...
- Tam giác ABC được kí hiệu là
- Ta còn gọi tên và kí hiệu tam giác ABC là
- Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của tam giác
- Ba đoạn thẳng AB, BC, CA là ba cạnh của tam giác.
- Ba góc BAC, CBA, ACB là ba góc của tam giác
- GV cho HS quan sát hình 53 (tr94 SGK) và gợi ý để HS phát hiện định nghĩa tam giác
+ Trong hình 53 ba điểm A, B, C có thẳng hàng không?
+ Ta gọi hình gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng là tam giác ABC. Vậy tam giác ABC là gì?
- GV chuẩn lại câu trả lời của HS và cho HS đọc định nghĩa tam giác trong SGK (tr 93)
- GV vẽ hình:
- Hỏi: hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA như trên có phải là tam giác ABC hay không? Tại sao?
- GV yêu cầu HS vẽ tam giác ABC vào vở, GV vẽ tam giác ABC lên bảng
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ các vật có dạng tam giác
- GV giới thiệu cách kí hiệu tam giác ABC
- GV giới thiệu cách đọc và kí hiệu khác:
 









Các ý kiến mới nhất